(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 34
Đề thi

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 34

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT58 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là

chuyển động cơ.

chuyển động quang.

chuyển động nhiệt.

chuyển động từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chuyển động của các nguyêntử, phân tử được gọi là chuyển động nhiệt.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?

Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.

Đốt một ngọn nến.

Đốt một ngọn đèn dầu.

Đúc một cái chuông đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đốt mộtngọn đèn dầu, ngọn đèn cháy sáng. Trong trường hợp này là sự đốt cháy chứ không có sự nóng chảy.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng của đồng là $380\ \mathrm{J/(kg \cdot K)}$, có nghĩa là nhiệt lượng cần thiết để làm cho

1 g đồng nóng lên thêm $1^\circ \mathrm{C}$ là 380 J.

1 g đồng nóng lên thêm $2^\circ \mathrm{C}$ là 380 J.

1 kg đồng nóng lên thêm $1^\circ \mathrm{C}$ là 380 J.

1 kg đồng nóng lên thêm $2^\circ \mathrm{C}$ là 380 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nhiệt dung riêng của đồng là $380\ \mathrm{J/(kg \cdot K)}$, có nghĩa là nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm $1^\circ \mathrm{C}$ là 380 J.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4180\ \mathrm{J/(kg \cdot K)}$. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 kg nước tăng nhiệt độ từ $20^\circ \mathrm{C}$ lên $30^\circ \mathrm{C}$ là

83,6 kJ.

83600 kJ.

41800 kJ.

41,8 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 kg nước tăng nhiệt độ từ $20^\circ \mathrm{C}$ lên $30^\circ \mathrm{C}$ là
\[
Q = mc\Delta t = 2 \cdot 4180 \cdot (30 - 20) = 83600\ \mathrm{J} = 83,6\ \mathrm{kJ}.
\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nước đóng băng ở nhiệt độ $0^\circ \mathrm{C}$ trong thang đo Celsius, $273\ \mathrm{K}$ trong thang đo Kelvin; một vật có nhiệt độ tăng $1^\circ \mathrm{C}$ tương ứng tăng 1 K. Nhiệt độ vào một ngày mùa đông ở Quảng Ngãi là $15^\circ \mathrm{C}$ thì nhiệt độ này tương ứng với

85 K.

300 K.

288 K.

258 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dựa vào dữ kiện của đề ta có
\[
T(K) = 273 + t = 273 + 15 = 288\ \mathrm{K}.
\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cùng một nhiệt độ, các loại phân tử khí khác nhau trong không khí chuyển động với

cùng tốc độ.

tốc độ khác nhau.

cùng thế năng.

thế năng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Ở cùng một nhiệt độ, các loại phân tử khí khác nhau trong không khí chuyển động với cùng động năng. Nhưng động năng phân tử phụ thuộc vào cả tốc độ lẫn khối lượng của phân tử khí nên các phân tử khí khác nhau, tức có khối lượng khác nhau thì phải có tốc độ khác nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ toạ độ thể tích – nhiệt độ tuyệt đối (V – T) với trục hoành là trục nhiệt độ tuyệt đối và trục tung là trục thể tích của khí, đường biểu diễn quá trình đẳng áp là

đường thẳng song song với trục hoành.

đường thẳng xiên góc, kéo dài đi qua gốc toạ độ.

đường thẳng song song với trục tung.

một nhánh của hypebol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Trong hệ toạ độ thể tích – nhiệt độ tuyệt đối (V – T) với trục hoành là trục nhiệt độ tuyệt đối và trục tung là trục thể tích của khí, đường biểu diễn quá trình đẳng áp là đường thẳng xiên góc, kéo dài đi qua gốc toạ độ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng nào sau đây cả ba thông số trạng thái của một lượng khí đều thay đổi?

Không khí bị đun nóng trong một bình thép kín.

Không khí bên trong quả bóng bàn bị bẹp được nhúng vào nước phồng lên như cũ.

Không khí trong một quả bóng bay bị em bé bóp bẹp.

Không khí trong một quả bóng bay được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Không khí bên trong quả bóng bàn bị bẹp được nhúng vào nước phồng lên như cũ có cả ba thông số trạng thái đều thay đổi.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí có thể tích $200\ \mathrm{cm^3}$ ở nhiệt độ $16^\circ \mathrm{C}$ và áp suất $740\ \mathrm{mmHg}$. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là

18,4 cm$^3$.

1,84 m$^3$.

184 cm$^3$.

1,02 m$^3$.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ở điều kiện chuẩn, khí có áp suất $p_0 = 760\ \mathrm{mmHg}$, thể tích $V_0$
và nhiệt độ $T_0 = 273\ \mathrm{K}$.

Dùng phương trình trạng thái ta có
\[
\frac{p_0 V_0}{T_0} = \frac{pV}{T}
\quad \Rightarrow \quad
\frac{760 V_0}{273} = \frac{740 \cdot 200}{16 + 273}
\quad \Rightarrow \quad
V_0 = 184\ \mathrm{cm^3}.
\]

10. Tự luận
1 điểm

Trường hợp nào trong hình sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?

Trường hợp nào trong hình sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn? (ảnh 1)A.                                    B.                                            C.                                       D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Chọn A. Dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Dựa vào quy tắc nắm bàn tay phải và định luật Lenz, ta thấy chiều dòng điện cảm ứng ở trường hợp A là đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lõi máy biến áp nóng lên khi hoạt động chủ yếu là do

tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây sơ cấp.

tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều chạy từ cuộn sơ cấp sang cuộn thứ cấp.

tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong lõi thép khi có từ thông biến thiên qua lõi thép.

tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn thứ cấp nối với mạch ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Chọn C. Nguyên nhân do dòng Foucault xuất hiện trong lõi máy biến áp. Do đó người ta phải làm lõi máy biến áp thành các tấm mỏng, cách điện với nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài $2\ \mathrm{cm}$ nằm trong từ trường, dòng điện chạy qua có cường độ $1\ \mathrm{A}$. Một nam châm tạo từ trường có độ lớn cảm ứng từ là $0{,}5\ \mathrm{T}$ và hợp với dây dẫn một góc $30^\circ$. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là

$10 \cdot 10^{-2}\ \mathrm{N}$.

$0{,}5 \cdot 10^{-2}\ \mathrm{N}$.

$1{,}0 \cdot 10^{-2}\ \mathrm{N}$.

$50 \cdot 10^{-2}\ \mathrm{N}$.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chọn B. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
\[
F = I B l \sin \alpha
= 1 \cdot 0{,}5 \cdot 0{,}02 \cdot \sin 30^\circ
= 0{,}5 \cdot 10^{-2}\ \mathrm{N}.
\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện đặt vuông góc với đường sức từ trong từ trường, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi

đổi chiều dòng điện ngược lại.

đổi chiều cảm ứng từ ngược lại.

đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều cảm ứng từ.

quay dòng điện một góc 90° xung quanh đường sức từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Chọn C. Một dòng điện đặt vuông góc với đường sức từ trong từ trường, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều cảm ứng từ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên. Biết tại điểm M trên phương truyền vào thời điểm , vectơ cảm ứng từ đang cực đại và hướng về phía Tây. Vào thời điểm đó, vectơ cường độ điện trường đang có

độ lớn bằng không.

độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.

độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.

độ lớn cực đại và hướng về phía Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Chọn C. Vector cường độ điện trường và vector cảm ứng từ cùng pha, vuông góc với nhau nên khi cảm ứng từ cực đại thì điện trường cũng cực đại. Sử dụng quy tắc tam diện thuận xác định được vector cường độ điện trường đang hướng về phía Bắc.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử gồm

electron và proton.

neutron và proton.

neutron và electron.

electron và pozitron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Chọn B. Hạt nhân nguyên tử gồm neutron và proton.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì hạt nhân đó

có năng lượng liên kết càng lớn.

có năng lượng liên kết không đổi.

có năng lượng liên kết càng nhỏ.

càng bền vững.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Chọn A. Năng lượng liên kết của hạt nhân tính theo công thức Elk=∆m.c2  với ∆m  là độ hụt khối của hạt nhân và c  là tốc độ ánh sáng trong chân không. Do đó, một hạt nhân có độ hụt khối ∆m  càng lớn thì hạt nhân đó sẽ có năng lượng liên kết Elk  càng lớn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn năng lượng giải phóng trong phản ứng phân hạch là

năng lượng toả ra do phóng xạ của các mảnh.

động năng các neutron phát ra.

động năng của các mảnh.

năng lượng các photon của tia γ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Chọn C. Phần lớn năng lượng giải phóng trong phản ứng phân hạch là động năng của các mảnh.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy phát điện xoay chiều có stato là nam châm điện có thể thay đổi được cường độ dòng điện qua nam châm. Rôto là cuộn dây có số vòng và tiết diện không thay đổi. Khi rôto quay ổn định, thay đổi cường độ dòng điện qua nam châm điện, dùng tesla kế đo cảm ứng từ B (mT) qua cuộn dây và dùng vôn kế đo suất điện động E (V) ở hai đầu cuộn dây. Kết quả được biểu diễn bởi đồ thị như hình bên.

Máy phát điện xoay chiều có stato là nam châm điện có thể thay đổi được cường độ dòng điện qua nam châm. Rôto là cuộn dây có số vòng và tiết diện không thay đổi. (ảnh 1)

     Chấp nhận sai số dưới 10% thì biểu thức nào sau đây mô tả mối liên hệ giữa suất điện động E (mV) giữa hai đầu cuộn dây và cảm ứng từ B (mT)?

E = 110B.

E = 0,7B.

E = 0,09B.

E = 240B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Dựa vào đồ thị E theo B đề cho, tính các tỉ số  E/B ta thấy E (mV) = 106,1B nên với sai số dưới 10%  ta có thể chọn E = 110B.

19. Tự luận
1 điểm

Đổ một lượng chất lỏng thứ nhất có khối lượng $m$, nhiệt dung riêng $c$, nhiệt độ $t_1$ vào một chất lỏng thứ hai có khối lượng $2m$, nhiệt dung riêng $c/2$, nhiệt độ $t_2$ với $t_2 > t_1$. Hai chất lỏng không tác dụng hoá học với nhau.

a) Nhiệt độ của chất lỏng thứ nhất giảm xuống.
b) Nhiệt độ của chất lỏng thứ hai tăng lên.
c) Cho rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng là đáng kể thì nhiệt độ của hai chất lỏng khi bắt đầu có cân bằng nhiệt là $\dfrac{t_2+t_1}{2}$.
d) Môi trường (cốc đựng chất lỏng, không khí) có nhiệt độ nhỏ hơn cả $t_1$ và $t_2$, sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng với môi trường là đáng kể, thì nhiệt độ của hai chất lỏng khi bắt đầu có cân bằng nhiệt lớn hơn $\dfrac{t_2+t_1}{2}$.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Nhiệt độ của chất lỏng thứ nhất giảm xuống.

 

S

b

Nhiệt độ của chất lỏng thứ hai tăng lên.

 

S

c

Cho rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng là đáng kể
thì nhiệt độ của hai chất lỏng khi bắt đầu có cân bằng nhiệt là $\dfrac{t_2+t_1}{2}$

Đ

 

d

Môi trường (cốc đựng chất lỏng, không khí) có nhiệt độ nhỏ hơn cả $t_1$ và $t_2$,
sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng với môi trường là đáng kể,
thì nhiệt độ của hai chất lỏng khi bắt đầu có cân bằng nhiệt lớn hơn $\dfrac{t_2+t_1}{2}$

 

S

a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.

Vì $Q_1 = Q_2 \Rightarrow m c (t - t_1) = m \dfrac{c}{2} (t_2 - t)
\Rightarrow t - t_1 = t_2 - t \Rightarrow t = \dfrac{t_1 + t_2}{2}$.

d) Sai. Vì có một phần nhiệt lượng truyền cho cốc đựng và không khí
nên nhiệt độ của hai chất lỏng khi bắt đầu có cân bằng nhiệt phải nhỏ hơn $\dfrac{t_1+t_2}{2}$.

20. Tự luận
1 điểm

Đoạn văn sau đây có nội dung dựa theo bài “Công dụng của bong bóng cá” trong sách Vật lí vui của Ia. I.Perelman (NXB Giáo Dục, năm 2010). Quan niệm sau đây về cơ chế nổi lên và chìm xuống của cá đã được nhà khoa học Borenli người Italia nêu lên từ năm 1685. Muốn nổi lên, cá làm cho bóng bóng trong bụng phồng lên để lực đẩy Archimede tác dụng lên cá trở thành lớn hơn trọng lượng cá. Ngược lại, muốn chìm xuống, cá làm cho bong bóng xẹp xuống để lực đẩy Archimede tác dụng lên cá trở thành nhỏ hơn trọng lượng cá. Mọi người đều nghĩ quan niệm trên là đúng. Phải hơn 200 năm sau mới có người đưa ra một quan niệm khác về cơ chế này. Cá không thể chủ động làm thay đổi thể tích của bong bóng cá vì khi giải phẫu bong bóng cá, người ta không thấy có mô cơ. Sự thay đổi thể tích của bóng bóng cá do đó là tự động tuân theo các định luật về chất khí, cụ thể là định luật Boyle.

     Dựa vào đoạn văn trên và các kiến thức đã học về chất khí, hãy xác định xem ý nào đúng, ý nào sai trong các ý sau đây.

     a) Bong bóng cá không có tác dụng gì trong việc làm cho cá nổi lên hoặc chìm xuống.

     b) Chỉ cần dùng định luật Boyle là giải thích được cơ chế nổi lên và chìm xuống của cá.

     c) Khi cá dùng vây và đuôi để bơi lên thì bong bóng cá phồng lên làm cho lực đẩy Archimede tác dụng lên cá tăng giúp cá bơi lên mạnh hơn. Khi cá dùng vây và đuôi để lặn xuống thì bong bóng cá xẹp xuống làm cho lực đẩy Archimede tác dụng lên cá giảm giúp cá lặn xuống mạnh hơn.

     d) Cá chủ động bơi lên hoặc lặn xuống được chủ yếu là nhờ lực của vây và đuôi. Bong bóng cá chỉ có tác dụng hỗ trợ thêm cho việc bơi lên hoặc lặn xuống của cá.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Bong bóng cá không có tác dụng gì trong việc làm cho cá nổi lên hoặc chìm xuống.

 

S

b

Chỉ cần dùng định luật Boyle là giải thích được cơ chế nổi lên và chìm xuống của cá.

 

S

c

Khi cá dùng vây và đuôi để bơi lên thì bong bóng cá phồng lên làm cho lực đẩy Archimede tác dụng lên cá tăng giúp cá bơi lên mạnh hơn. Khi cá dùng vây và đuôi để lặn xuống thì bong bóng cá xẹp xuống làm cho lực đẩy Archimede tác dụng lên cá giảm giúp cá lặn xuống mạnh hơn.

Đ

 

d

Cá chủ động bơi lên hoặc lặn xuống được chủ yếu là nhờ lực của vây và đuôi. Bong bóng cá chỉ có tác dụng hỗ trợ thêm cho việc bơi lên hoặc lặn xuống của cá.

Đ

 

     a) Sai.

Bong bóng cá có tác dụng trong việc làm cho cá nổi lên hoặc chìm xuống.

     b) Sai.

Để có thể giải thích được cơ chế nổi lên và chìm xuống của cá ta cần phải dùng định luật Boyle, định luật Archimede và tính chất phụ thuộc vào độ sâu của áp suất chất lỏng.

     c) Đúng.

Khi cá dùng vây và đuôi để bơi lên, áp suất tác dụng vào bong bóng cá giảm, bong bóng cá phồng lên, làm cho thể tích bong bóng cá tăng lên, kéo theo lực đẩy Archimede tác dụng lên cá tăng giúp cá bơi lên mạnh hơn. Ngược lại, khi cá dùng vây và đuôi để lặn xuống thì bong bóng cá xẹp xuống làm cho lực đẩy Archimede tác dụng lên cá giảm giúp cá lặn xuống mạnh hơn.

     d) Đúng.

Cá chủ động bơi lên hoặc lặn xuống được chủ yếu là nhờ lực của vây và đuôi, còn bong bóng cá chỉ có tác dụng hỗ trợ thêm cho việc bơi lên hoặc lặn xuống của cá do sự phồng lên hoặc xẹp xuống của bong bóng cá.

21. Tự luận
1 điểm

Nối hai đầu cuộn dây dẫn kín với điện kế và cho chuyển động rơi tự do qua một nam châm như hình bên. Biết cảm ứng từ, đường sức từ của nam châm được mô tả như hình vẽ và khi bắt đầu chuyển động, kim điện kế chỉ vạch số 0.

Nối hai đầu cuộn dây dẫn kín với điện kế và cho chuyển động rơi tự do qua một nam châm như hình bên. Biết cảm ứng từ, đường sức từ của nam châm được mô tả như hình vẽ và khi bắt đầu chuyển động, kim điện kế chỉ vạch số 0. (ảnh 1)

     a) Cuộn dây rơi tự do nên kim điện kế không bị lệch khỏi vạch số 0 khi đi qua đầu trên của nam châm.

     b) Thời điểm cuộn dây rơi đến giữa nam châm thì kim điện kế bị lệch xa nhất khỏi vạch số 0.

     c) Thời điểm cuộn dây rơi ra khỏi đầu dưới của nam châm thì kim điện kế chỉ vạch số 0.

     d) Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm cuộn dây đi vào nam châm và cuộn dây đi ra khỏi nam châm là như nhau.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Cuộn dây rơi tự do nên kim điện kế không bị lệch khỏi vạch số 0 khi đi qua đầu trên của nam châm.

 

S

b

Thời điểm cuộn dây rơi đến giữa nam châm thì kim điện kế bị lệch xa nhất khỏi vạch số 0.

 

S

c

Thời điểm cuộn dây rơi ra khỏi đầu dưới của nam châm thì kim điện kế chỉ vạch số 0.

 

S

d

Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm cuộn dây đi vào nam châm và cuộn dây đi ra khỏi nam châm là như nhau.

 

S

     a) Sai.

Vì cuộn dây rơi lại gần nam châm làm cho từ thông qua cuộn dây thay đổi nên trong cuộn dây có dòng điện cảm ứng, làm cho kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0.

     b) Sai.

Vì thời điểm cuộn dây rơi đến giữa nam châm thì kim điện kế dịch về gần vạch số 0, sau đó, cuộn dây tiếp tục rơi thì kim điện kế lệch khỏi vạch số 0 nhưng theo chiều ngược lại.

     c) Sai.

Vì thời điểm cuộn dây rơi ra khỏi đầu dưới của nam châm thì kim điện kế lại bị lệch khỏi vạch số 0.

     d) Sai.

Vì chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm cuộn dây đi vào nam châm và cuộn dây đi ra khỏi nam châm là ngược nhau.

22. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một viên pin \textit{NanoTritium} vừa mới sản xuất, là một loại pin hạt nhân tạo ra dòng điện từ các hạt beta phát ra từ nguồn phóng xạ Tritium. Tritium $_1^3\mathrm{T}$ là một đồng vị phóng xạ của hidro, mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ phát ra một hạt electron và biến đổi thành một hạt X với chu kì bán rã 12,3 năm. Pin có công suất cực thấp, tuổi thọ rất cao do City Labs phát triển, thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Suất điện động của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ. Lấy 1 Ci = $3{,}7 \cdot 10^{10}$ Bq. Khối lượng mol của Tritium là $A = 3$ g và một năm có 365 ngày. Chỉ ra câu đúng, câu sai trong các câu sau:

Hình bên mô tả một viên pin \textit{NanoTritium} vừa mới sản xuất, là một loại pin hạt nhân tạo ra dòng điện từ các hạt beta phát ra từ nguồn phóng xạ Tritium. (ảnh 1)

a) Mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ có 1 proton và 3 neutron.
b) Hạt X là hạt $_2^3\mathrm{He}$.
c) Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ $_1^3\mathrm{T}$ được cho vào pin là 8,4 mg.
d) Công suất của pin giảm đi 2 lần so với lúc pin vừa mới được sản xuất sau thời gian 6,15 năm.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ có 1 proton và 3 neutron

 

S

b

Hạt X là hạt $_2^3\mathrm{He}$

Đ

 

c

Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ $_1^3\mathrm{T}$ được cho vào pin là 8,4 mg

 

S

d

Công suất của pin giảm đi 2 lần so với lúc pin vừa mới được sản xuất sau thời gian 6,15 năm

Đ

 

a) Sai. Mỗi hạt $_1^3\mathrm{T}$ có 1 proton và 2 neutron.

b) Đúng.
Phương trình phóng xạ của Tritium là
\[
_1^3\mathrm{T} \;\rightarrow\; _{-1}^0 e +\; _2^3\mathrm{He}.
\]

c) Sai.
Thông tin trên hình ảnh cho biết độ phóng xạ của mẫu là $H = 100\ \mathrm{Ci}$.
Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ $_1^3\mathrm{T}$ được cho vào pin là:
\[
m = nA = \frac{N}{N_A} A = \frac{H/\lambda}{N_A} A
= \frac{H T}{N_A \ln 2} A.
\]

Thay số:
\[
m = \frac{100 \cdot 3{,}7 \cdot 10^{10} \cdot 12{,}3 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}{6{,}02 \cdot 10^{23} \ln 2}
\cdot 3 \approx 8{,}4 \cdot 10^{-4}\ \mathrm{g} = 0{,}84\ \mathrm{mg}.
\]

d) Đúng.
Công suất $P$ của pin tỉ lệ thuận với suất điện động,
mà suất điện động tỉ lệ thuận với độ phóng xạ $H$ của lượng chất phóng xạ.
Do đó $P \sim H$.
Vậy, khi $P$ giảm $n$ lần thì $H$ cũng giảm $n$ lần.

Từ công thức:
\[
H = H_0 \, 2^{-t/T}
\]
suy ra
\[
t = T \log_2 \frac{H_0}{H}.
\]

Với $t_{1/2} = 12{,}3$ năm, ta có:
\[
t = 12{,}3 \cdot \log_2 \sqrt{2} = 6{,}15\ \mathrm{năm}.
\]

23. Tự luận
1 điểm

Người ta thực hiện công 1000 J để nén khí trong một xi lanh. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 200 J. Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh là bao nhiêu J?

Xem đáp án

Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh là
\[
\Delta U = A + Q = 1000 + (-200) = 800\ \mathrm{J}.
\]

24. Tự luận
1 điểm

Một cốc cách nhiệt ban đầu chứa nước đá. Đổ nước từ từ vào cốc sao cho nhiệt độ của toàn bộ các vật trong cốc tại mọi thời điểm là như nhau, biết tốc độ dòng chảy không thay đổi. Do đó khối lượng nước đá phụ thuộc thời gian được thể hiện như hình vẽ. Bỏ qua nhiệt thoát ra môi trường không khí và quá trình cân bằng nhiệt diễn ra tức thời. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4{,}2\ \mathrm{J/(g \cdot {}^\circ C)}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $32\ \mathrm{J/g}$. Nhiệt độ ban đầu (lúc $t=0$) của nước đổ vào cốc là bao nhiêu $^\circ C$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Một cốc cách nhiệt ban đầu chứa nước đá. Đổ nước từ từ vào cốc sao cho nhiệt độ của toàn bộ các vật trong cốc tại mọi thời điểm là như nhau, biết tốc độ dòng chảy không thay đổi. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lúc $t = 1$ phút thì khối lượng nước đá $m_{nd} = 11\ \mathrm{g}$.
Từ $t = 1$ phút đến $t = 11$ phút thì khối lượng nước đá vào cốc giảm còn $m_{nd} = 10\ \mathrm{g}$.

Phương trình cân bằng nhiệt:
\[
m_2 c_n t_{01} = \lambda m_{nd}.
\]

Thay số:
\[
10{,}4 \cdot 2 \cdot t_{01} = 32 \cdot 11 \quad \Rightarrow \quad t_{01} \approx 8{,}38^\circ C.
\]

25. Tự luận
1 điểm

Một xi lanh đặt nằm ngang chứa $100\ \mathrm{cm^3}$ khí lí tưởng ở nhiệt độ $22^\circ C$, dưới áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Người ta đun nóng khí trong xi lanh một cách từ từ làm cho pit-tông chuyển động chậm dần đều. Coi ma sát giữa pit-tông và xi lanh là không đáng kể. Khi nhiệt độ của khí trong xi lanh lên đến $69^\circ C$ thì thể tích bằng bao nhiêu $\mathrm{cm^3}$ (kết quả làm tròn đến đơn vị)?

Xem đáp án

Quá trình biến đổi trạng thái của khí là đẳng áp (xói áp suất bằng áp suất khí quyển).
Theo định luật Charles ta có:
\[
\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}.
\]

Thay số:
\[
\frac{100}{22 + 273} = \frac{V_2}{69 + 273} \quad \Rightarrow \quad V_2 \approx 116\ \mathrm{cm^3}.
\]

26. Tự luận
1 điểm

Giữa hai cực của một nam châm hình móng ngựa có một điện trường đều. Vector cảm ứng từ thẳng đứng và có độ lớn $0,55\ \mathrm{T}$. Người ta treo một dây dẫn thẳng chiều dài $25\ \mathrm{cm}$, khối lượng $50\ \mathrm{g}$ nằm ngang trong từ trường bằng hai dây dẫn mảnh nhẹ. Tìm góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng khi cho dòng điện $2,2\ \mathrm{A}$ chạy qua dây. Cho $g = 10\ \mathrm{m/s^2}$. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng khi cho dòng điện $2,2\ \mathrm{A}$ chạy qua dây bằng bao nhiêu độ (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

Giữa hai cực của một nam châm hình móng ngựa có một điện trường đều. Vector cảm ứng từ thẳng đứng và có độ lớn $0,55\ \mathrm{T}$. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:
\[
F = B I l, \quad P = mg
\]

\[
\tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{IBl}{mg}
= \frac{2{,}2 \cdot 0{,}55 \cdot 0{,}25}{50 \cdot 10^{-3} \cdot 10}
\Rightarrow \alpha \approx 31{,}2^\circ.
\]

 Giữa hai cực của một nam châm hình móng ngựa có một điện trường đều. Vector cảm ứng từ thẳng đứng và có độ lớn $0,55\ \mathrm{T}$. (ảnh 2)

27. Tự luận
1 điểm

Lúc ban đầu ($t = 0$), một mẫu phóng xạ nguyên chất có khối lượng $40\ \mathrm{mg}$. Chu kì bán rã của chất phóng xạ trong mẫu là $10\ \mathrm{giờ}$. Sau thời gian mấy giờ thì khối lượng chất phóng xạ còn lại chưa phân rã trong mẫu là $10\ \mathrm{mg}$?

Xem đáp án

Từ biểu thức của định luật phóng xạ:
\[
m = m_0 2^{-\tfrac{t}{T}}, \quad m_0 = 40\ \mathrm{mg}, \quad T = 10\ \mathrm{giờ}.
\]

Khi $m = 10\ \mathrm{mg}$, ta có:
\[
10 = 40 \cdot 2^{-t/10} \quad \Rightarrow \quad t = 20\ \mathrm{giờ}.
\]

28. Tự luận
1 điểm

Technitium $_{43}^{99}\mathrm{Tc}$ là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan... Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technitium $_{43}^{99}\mathrm{Tc}$ với độ phóng xạ $400\ \mathrm{MBq}$. Cho chu kì bán rã của technitium $_{43}^{99}\mathrm{Tc}$ là $6{,}01\ \mathrm{giờ}$. Khối lượng chất technitium $_{43}^{99}\mathrm{Tc}$ có trong liều dược chất phóng xạ đó là bao nhiêu nanogram (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Khối lượng chất technitium $_{43}^{99}\mathrm{Tc}$ có trong liều dược chất phóng xạ đó là:
\[
m = \frac{N}{N_A} A = \frac{H}{\lambda N_A} A = \frac{H T}{\ln 2 \cdot N_A} A.
\]

Thay số:
\[
m = \frac{400 \cdot 10^6 \cdot 99}{\ln 2 / 6{,}01 \cdot 3600 \cdot 6{,}02 \cdot 10^{23}}
\approx 2{,}05 \cdot 10^{-9}\ \mathrm{g} = 2{,}05\ \mathrm{ng}.
\]