(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 27
28 câu hỏi
Một chai thủy tinh chứa khí lý tưởng được bịt kín bằng một nút gỗ có khối lượng 50 g, tiết diện miệng chai $S = 4\ \mathrm{cm^2}$. Ban đầu chai ở $27^\circ C$ và áp suất khí trong chai bằng áp suất khí quyển $p_0 = 10^5\ \mathrm{Pa}$. Bỏ qua trao đổi nhiệt của khí với môi trường.

Một người nung nóng khí trong chai đến $57^\circ C$ bằng đèn cồn. Khi đó áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu kPa?
Vì nút chai chưa bật ra, thể tích không đổi nên quá trình đun nóng là đẳng tích.
\[
\frac{p_2}{T_2}=\frac{p_1}{T_1}
\qquad\Rightarrow\qquad
\frac{10^5}{300}=\frac{p_2}{330}
\]
\[
p_2=110000\ \mathrm{Pa}=110\ \mathrm{kPa}.
\]
Biết lực ma sát giữa nút chai và thành bình thủy tinh là 10 N. Để nút chai bật ra thì phải tiếp tục đun nóng khối khí thêm bao nhiêu $^\circ C$ (làm tròn đến chữ số hàng phần chục)?
Lực tối thiểu khối khí tác dụng lên nút chai để nó bật ra ngoài:
\[
F_{kh}=F_{kq}+P+F_{ms}=10^{5}\cdot 4\cdot 10^{-4}+0{,}05\cdot 10+10=50{,}5\ \mathrm{N}.
\]
Áp suất khí trong bình để nút chai bật ra ngoài:
\[
F_{kh}=p_{khi}\,S \Rightarrow p_{khi}=\frac{50{,}5}{4\cdot 10^{-4}}=126250\ \mathrm{Pa}.
\]
Nhiệt độ khối khí khi đó:
\[
T_2=\frac{T_1\,p_2}{p_1}=\frac{300\cdot 126250}{10^{5}}=378{,}75\ \mathrm{K}.
\]
Phải tiếp tục nung nóng khối khí thêm:
\[
\Delta T=378{,}75-330=48{,}75^\circ\mathrm{C}\approx 48{,}8^\circ\mathrm{C}.
\]
Sự bay hơi
xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.
xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Đáp án đúng là A
Sự bay hơi xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ trong các mẫu đá uraninite là một chất phóng xạ, sau nhiều lần phân rã liên tiếp có thể tạo ra hạt nhân ${}^{206}_{82}\mathrm{Pb}$. Bỏ qua các hạt nhân sản phẩm trung gian do thời gian sống của chúng rất ngắn, phương trình phóng xạ như sau:
${}^{238}_{92}\mathrm{U} \rightarrow {}^{206}_{82}\mathrm{Pb} + x\,\alpha + y\,\beta^-.$
Khảo sát một mẫu đá uraninite với thành phần ban đầu chỉ gồm ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$. Tỉ lệ khối lượng ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ còn lại và khối lượng ${}^{206}_{82}\mathrm{Pb}$ là $0{,}0453$. Chu kì bán rã của ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ là $4{,}5592\cdot 10^{9}\ \text{năm}$. Khối lượng mol của ${}^{238}_{92}\mathrm{U}$ là 238 g/mol, khối lượng mol của ${}^{206}_{82}\mathrm{Pb}$ là 206 g/mol.
Tính giá trị của x + y.
\[
{}^{238}_{92}\mathrm{U} \rightarrow {}^{206}_{82}\mathrm{Pb} + x\,{}^{4}_{2}\alpha + y\,{}^{0}_{-1}\beta^{-}
\]
\[
\begin{cases}
206 + 4x + 0\cdot y = 238,\\
82 + 2x - y = 92,
\end{cases}
\Rightarrow
\begin{cases}
x = 8,\\
y = 6,
\end{cases}
\Rightarrow x + y = 14.
\]
Tuổi của mẫu đá uraninite trên là $z.10^{10}$ năm. Giá trị của z là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
${}^{238}_{92}U \rightarrow {}^{206}_{82}Pb + 8\alpha + 6\beta^-.$
Gọi t là tuổi của mẫu đá (năm), $T = 4{,}5592\cdot 10^{9}$ năm.
Số hạt ${}^{238}U$ còn lại:
\[
N_U = N_0\,2^{-t/T}.
\]
Số hạt {}^{206}Pb tạo thành:
\[
N_{Pb} = N_0 - N_U = N_0\left(1-2^{-t/T}\right).
\]
Tỉ số khối lượng đã cho:
\[
\frac{m_U}{m_{Pb}}=\frac{M_U N_U}{M_{Pb} N_{Pb}}
= \frac{238}{206}\cdot \frac{2^{-t/T}}{1-2^{-t/T}}=0{,}0453.
\]
Đặt \(x=2^{-t/T}\):
\[
0{,}0453=\frac{238}{206}\cdot \frac{x}{1-x}
\;\Rightarrow\;
x=\frac{0{,}0453}{0{,}0453+\frac{238}{206}}.
\]
Tuổi mẫu:
\[
t=-T\,\frac{\ln x}{\ln 2}
=4{,}5592\cdot 10^{9}\cdot \frac{\ln\!\left(\dfrac{1}{x}\right)}{\ln 2}
\approx 2{,}16\cdot 10^{10}\ \text{năm}.
\]
Suy ra \(z \approx 2{,}16\).
Năng lượng liên kết là
toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.
năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân thành các nucleon riêng biệt.
năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nucleon.
năng lượng liên kết các electron và hạt nhân nguyên tử..
Đáp án đúng là B
Năng lượng liên kết của một hạt nhân là năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân thành các nucleon riêng biệt.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Đáp án đúng là B
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Người ta thả đồng thời ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và cùng được nung nóng tới cùng một nhiệt độ vào cùng một cốc nước lạnh. Hãy so sánh nhiệt lượng do các miếng kim loại trên truyền cho nước. Biết trong ba chất đồng, nhôm và chì, nhiệt dung riêng của nhôm lớn nhất, nhiệt dung riêng của chì nhỏ nhất.
Nhiệt lượng của ba miếng truyền cho nước bằng nhau.
Nhiệt lượng của miếng nhôm truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
Nhiệt lượng của miếng chì truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
Nhiệt lượng của miếng đồng truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
Đáp án đúng là B
Vì nhiệt lượng do mỗi miếng kim loại tỏa ra phụ thuộc vào khối lượng, nhiệt dung riêng và độ biến thiên nhiệt độ của chúng. Mà chúng có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu như nhau nên nhiệt dung riêng của kim loại nào lớn hơn thì nhiệt lượng của nó tỏa ra lớn hơn.
$c_{\text{nhôm}} > c_{\text{đồng}} > c_{\text{chì}} \;\;\Rightarrow\;\;
Q_{\text{nhôm}} > Q_{\text{đồng}} > Q_{\text{chì}}$ hay nhiệt lượng của miếng nhôm truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
Tính nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn 200 g nước ở $20^\circ \mathrm{C}$. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \mathrm{J\,kg^{-1}\,K^{-1}}$ và nhiệt hóa hơi của nước là $2{,}26\cdot 10^{6}\ \mathrm{J/kg}$.
422,5 kJ.
519,2 kJ.
612,7 kJ.
586,4 kJ.
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ $20^\circ \mathrm{C}$ lên $100^\circ \mathrm{C}$:
\[
Q_1 = m c \Delta T = 0{,}2 \cdot 4200 \cdot 80 = 67200\ \mathrm{J}.
\]
Nhiệt lượng cần để 200 g nước bay hơi hoàn toàn:
\[
Q_2 = m L = 0{,}2 \cdot 2{,}26 \cdot 10^{6} = 452000\ \mathrm{J}.
\]
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nước trong bình chuyển từ trạng thái lỏng ở $20^\circ C$ thành hơi nước hoàn toàn:
\[
Q = Q_1 + Q_2 = 67200 + 452000 = 519200\ \mathrm{J}.
\]
Một lượng khí lý tưởng được dãn nở đẳng nhiệt từ thể tích 2 lít đến 8 lít. Nếu ban đầu áp suất khí là $8\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}$ thì áp suất của khí sau khi dãn nở
tăng $6\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}$.
tăng $10^{6}\ \mathrm{Pa}$.
giảm $6\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}$.
giảm $10^{5}\ \mathrm{Pa}$.
Đáp án đúng là C
\[
p_1 V_1 = p_2 V_2 \quad \Rightarrow \quad 8\cdot 10^{5}\cdot 2 = p_2 \cdot 8
\]
\[
p_2 = 2\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa} < p_1
\]
\[
\Delta p = p_1 - p_2 = 8\cdot 10^{5} - 2\cdot 10^{5} = 6\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}
\]
Trường hợp nào sau đây nội năng của vật thay đổi do thực hiện công?
Vật nóng lên do nhận bức xạ nhiệt.
Thanh sắt nóng lên do tiếp xúc với nguồn nhiệt.
Viên nước đá tan chảy khi đưa ra khỏi tủ lạnh.
Đồng xu bị nóng lên do chà xát với mặt bàn.
Đáp án đúng là D
Nội năng của vật thay đổi do thực hiện công trong trường hợp đồng xu bị nóng lên do chà xát với mặt bàn.
Giả sử phổi của một người chứa 6000 ml không khí ở áp suất 1,00 atm. Xem không khí trong phổi là khí lý tưởng và có nhiệt độ không đổi. Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không khí không hít vào thì áp suất của lượng không khí trong phổi là bao nhiêu?
0,92 atm
1,07 atm
0,58 atm
2,03 atm
Đáp án đúng là A
Vì nhiệt độ không khí không đổi, theo định luật Boyle:
\[
p_1 V_1 = p_2 V_2
\]
\[
p_2 = \frac{p_1 V_1}{V_2} = \frac{1 \cdot 6000}{6000 + 500} \approx 0,92\ \text{atm}
\]
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ, khúc xạ.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau.
Đáp án đúng là C
Sóng điện từ truyền được trong chất rắn, lỏng, khí và chân không.
Người ta dùng khái niệm từ thông để diễn tả
số đường sức từ qua một diện tích nào đó.
độ mạnh yếu của từ trường.
phương của vector cảm ứng từ.
sự phân bố đường sức từ của từ trường.
Đáp án đúng là A
Ý nghĩa của từ thông dùng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó.
Phát biểu nào sau đây không đúng với định luật Lentz về chiều dòng điện cảm ứng?
Nếu từ thông qua mạch kín tăng thì từ trường cảm ứng ngược chiều từ trường ban đầu và ngược lại, nếu từ thông qua mạch kín giảm thì từ trường cảm ứng cùng chiều từ trường ban đầu.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
Khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động nói trên.
Từ trường của dòng điện cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài sinh ra dòng điện cảm ứng.
Đáp án đúng là D
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường của cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
Trong hình a, nam châm đang rơi thẳng đứng đến gần vòng dây dẫn kín, hình b vòng dây dẫn kín đang rơi thẳng đứng đến gần nam châm. Gọi I1,I2 lần lượt là dòng điện cảm ứng sinh ra trong vòng dây a, b. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chiều của I1 và I2 khi nhìn từ trên xuống?

Chúng đều có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Chúng đều có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
có chiều ngược chiều kim đồng hồ, có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
có chiều cùng chiều kim đồng hồ, có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Đáp án đúng là C
Trong cả hai trường hợp ở hình a, b, từ thông qua khung dẫn đều tăng. Theo định luật Lentz, chiều của vector cảm ứng từ ngược với ngược với chiều từ trường ban đầu.
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng qua mỗi vòng dây như hình vẽ.
Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức \[e = 220\sqrt{2}\cos\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{2}\right)\ \text{(V)}.\]. Giá trị cực đại của suất điện động này là
$110\sqrt{2}\ \text{V}$.
$220\sqrt{2}\ \text{V}$.
110 V.
220 V.
Đáp án đúng là B
Hàm \(\cos\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{2}\right)\) đạt giá trị cực đại bằng 1 thì suất điện động \(e\) đạt giá trị cực đại bằng
\[
220\sqrt{2}\ \text{V}.
\]
Coi hạt nhân có số nuclon A là một hình cầu thì bán kính R của hạt nhân được tính theo công thức \[ R = R_0 \cdot A^{1/3} \] với \(R_0\) là một hằng số dương. Trong bốn hạt nhân \({}^{130}_{52}\mathrm{Te},\ {}^{127}_{53}\mathrm{I},\ {}^{134}_{54}\mathrm{Xe},\ {}^{132}_{56}\mathrm{Ba}\), hạt nhân có bán kính gần nhất với bán kính của hạt nhân \({}^{130}_{54}\mathrm{Xe}\) là
\({}^{127}_{53}\mathrm{I}\)
\({}^{130}_{52}\mathrm{Te}\)
\({}^{132}_{56}\mathrm{Ba}\)
\({}^{134}_{54}\mathrm{Xe}\)
Đáp án đúng là B
Bán kính hạt nhân:
\[
R = 1{,}2 \cdot 10^{-15}\, A^{1/3}\ \mathrm{m}
\]
Hạt nhân \({}^{130}_{52}\mathrm{Te}\) có cùng số nuclon so với hạt nhân \({}^{130}_{54}\mathrm{Xe}\), nên có bán kính gần nhất với bán kính hạt nhân \({}^{130}_{54}\mathrm{Xe}\).
Nitrogen trong tự nhiên có khối lượng nguyên tử là 14,0067 amu gồm 2 đồng vị là \({}^{14}_{7}\mathrm{N}\) và \({}^{15}_{7}\mathrm{N}\). Khối lượng nguyên tử lần lượt là 14,00307 amu và 15,00011 amu. Phần trăm của \({}^{15}_{7}\mathrm{N}\) trong nitrogen tự nhiên là
0,36%
0,59%
0,43%
0,68%
Đáp án đúng là A
Phần trăm của \({}^{15}_{7}\mathrm{N}\) trong nitrogen tự nhiên thỏa mãn phương trình:
\[
14,0067 = 15,00011 \cdot x + 14,00307 \cdot (1 - x)
\]
Giải phương trình:
\[
x \approx 3,6 \cdot 10^{-3} \quad \Rightarrow \quad x \approx 0,36\%
\]
Phát biểu nào sau đây về phản ứng nhiệt hạch là đúng?
Phản ứng nhiệt hạch là quá trình của ít nhất ba hạt nhân hợp lại với nhau tạo nên một hạt nhân mới nặng hơn.
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Tên gọi phản ứng nhiệt hạch là do nó toả ra năng lượng nhiệt rất lớn, làm nóng môi trường xung quanh lên.
Năng lượng tỏa ra của phản ứng nhiệt hạch không phụ thuộc vào năng lượng cung cấp để phản ứng xảy ra.
Đáp án đúng là D
Năng lượng tỏa ra của phản ứng nhiệt hạch không phụ thuộc vào năng lượng cung cấp để phản ứng xảy ra.
Caesium 137 là chất phóng xạ thoát ra khỏi nhà máy điện Chernobyl năm 1986. Chu kì bán rã của Caesium 137 là 28 năm. Ngay sau vụ nổ, độ phóng xạ ở cách nhà máy 30 km là 50 kBq trên mỗi mét vuông. Hỏi vào năm nào độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông?
2000
2024
2144
2500
Đáp án đúng là C
Độ phóng xạ theo thời gian:
\[
H = H_0 \cdot 2^{-t/T}
\]
Với \(H_0 = 50\) kBq, \(H = 1\) kBq, \(T = 28\) năm:
\[
1 = 50 \cdot 2^{-t/28}
\]
\[
2^{-t/28} = \frac{1}{50}
\]
\[
-\frac{t}{28} = \log_2 \frac{1}{50} = -\log_2 50
\]
\[
t = 28 \log_2 50 \approx 28 \cdot 5{,}644 \approx 158\ \text{năm}
\]
Năm cần tìm:
\[
1986 + 158 = 2144
\]
Một đoạn dây dẫn thẳng dài l = 20 cm, có khối lượng m = 10 g mang dòng điện cường độ I = 6,0 A được đặt trong vùng từ trường đều. Biết từ trường có hướng hợp với chiều dòng điện một góc $\alpha = 30^\circ$. Cho g = $9,8\ \mathrm{m/s^2}$. Độ lớn cảm ứng từ B để lực từ tác dụng lên đoạn dây cân bằng với trọng lực của nó là
0,13 T
0,16 T
0,32 T
0 T
Đáp án đúng là B
Lực từ tác dụng lên đoạn dây:
\[
F = B I l \sin \alpha
\]
Trọng lực của dây:
\[
P = m g
\]
Theo đề: \(F = P\)
\[
mg = B I l \sin \alpha \quad \Rightarrow \quad B = \frac{mg}{I l \sin \alpha}
\]
Thay số:
\[
B = \frac{0,01 \cdot 9,8}{6,0 \cdot 0,2 \cdot \sin 30^\circ} \approx 0,163\ \text{T}
\]
Làm tròn: \(B \approx 0,16\ \text{T}\).
Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất $P = 6{,}0 kW$. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng $q = 5{,}8\cdot 10^{-2} kg/s$. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là $t_0 = 15^\circ C$. Cho nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K. Bỏ qua mọi hao phí.
a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là $43^\circ C$.
b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.
c) Công suất điện của bình bị giảm đi 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là$27^\circ C$.
d) Để nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt bằng thân nhiệt trung bình của con người là $37^\circ$, ta có thể tăng lưu lượng nước chảy qua buồng đốt thêm $0{,}7\cdot 10^{-2} kg/s$.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là $43^\circ C$. |
| S |
b | Nếu nhiệt độ của nước vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi. |
| S |
c | Công suất điện của bình giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là $27^\circ C$. | Đ |
|
d | Để nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt bằng $37^\circ C$, cần tăng lưu lượng thêm $0{,}7\cdot 10^{-2} kg/s$. | Đ |
|
a) SAI
Trong 1 giây, nước nhận nhiệt lượng:
\[
Q = P = q c (t - t_0) \Rightarrow t = \frac{P}{q c} + t_0
\]
\[
t = \frac{6000}{5{,}8\cdot 10^{-2}\cdot 4200} + 15 \approx 40^\circ C
\]
b) SAI
Nhiệt độ vào tăng gấp đôi: \(t_0' = 2 t_0 = 30^\circ C\).
Khi đó
\[
t' = \frac{P}{q c} + t_0' = \frac{6000}{5{,}8\cdot 10^{-2}\cdot 4200} + 30 \approx 55^\circ C
\]
không phải gấp đôi $40^\circ C$.
c) ĐÚNG
Giảm công suất còn \(P' = P/2\):
\[
t' = \frac{P'}{q c} + t_0 = \frac{6000/2}{5{,}8\cdot 10^{-2}\cdot 4200} + 15 \approx 27^\circ C
\]
d) ĐÚNG
Gọi lưu lượng mới là \(q'\) để \(t'' = 37^\circ C\):
\[
P = q' c (t'' - t_0) \Rightarrow q' = \frac{P}{c (t'' - t_0)} = \frac{6000}{4200\,(37-15)} \approx 6{,}5\cdot 10^{-2}\ \text{kg/s}
\]
\[
\Delta q = q' - q = 6{,}5\cdot 10^{-2} - 5{,}8\cdot 10^{-2} \approx 0{,}7\cdot 10^{-2}\ \text{kg/s}
\]
Hình bên là súng phun sơn HVLP (High-Volume, Low-Pressure). Điều chỉnh áp suất khí sao cho phù hợp, thường ở

mức $p_0 = 2{,}5\ \text{bar}$ ở nhiệt độ $t_0 = 27^\circ C$ để có thể tạo lớp sơn đều. Biết trung bình lượng không khí phun ra là $Q = 200\ \text{lít/phút}$, khối lượng mol của không khí $M = 29\ \text{g/mol}$ (coi không khí là khí lí tưởng), $1\ \text{bar} = 10^{5}\ \text{Pa}, k = 1{,}38\cdot 10^{-23}\ \text{J/K}$.
a) Súng phun sơn cần nén khí để tạo lực phun mạnh và đồng đều.
b) Thể tích khí thoát ra trong 1 giây ngay sau khi rời vòi phun là $3{,}33$ lít.
c) Bơm liên tục 8 phút thì khối lượng khí thoát ra bằng $4453{,}03$ g.
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong súng trước khi phun ra là $5{,}59\cdot 10^{-22}\ \text{J}$.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Máy phun sơn cần nén khí để tạo lực phun mạnh và đồng đều. | Đ |
|
b | Thể tích khí thoát ra trong 1 giây ngay sau khi rời vòi phun là $3{,}33$ lít. | Đ |
|
c | Bơm liên tục 8 phút thì khối lượng khí thoát ra bằng $4453{,}03$ g. |
| S |
d | Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong súng trước khi phun ra là $5{,}59\cdot 10^{-22}\ \text{J}$.
|
| S |
a) ĐÚNG
Súng phun sơn phải nén khí để tạo tia phun đều và mạnh.
b) ĐÚNG
\[
V=\frac{Q}{60}=\frac{200}{60}=\frac{10}{3}\ \text{lít}\approx 3{,}33\ \text{lít}.
\]
c) SAI
Trong 8 phút, thể tích khí thoát ra:
\[
V=8Q=8\cdot 200\ \text{lít}=1600\ \text{lít}=1{,}6\ \text{m}^3.
\]
Khối lượng khí (khí lí tưởng):
\[
m=\frac{p_0\,V\,M}{R\,T_0}
=\frac{2{,}5\cdot 10^{5}\cdot 1{,}6\cdot 29}{8{,}31\,(273+27)}
\approx 4{,}65\cdot 10^{3}\ \text{g}.
\]
Giá trị đúng xấp xỉ 4653 g, không phải 4453{,}03 g.
d) SAI
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí:
\[
E_d=\frac{3}{2}kT=\frac{3}{2}\cdot 1{,}38\cdot 10^{-23}\cdot (273+27)
\approx 6{,}21\cdot 10^{-21}\ \text{J}.
\]
Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn pin lắc tay cần pin. Lắc nó trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra dòng điện và làm phát sáng bóng đèn.

a) Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.
b) Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.
c) Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ thế năng thành điện năng rồi thành quang năng và nhiệt năng.
d) Nếu cho cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì
đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu. | Đ |
|
b | Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn. | Đ |
|
c | Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ thế năng thành điện năng rồi thành quang năng và nhiệt năng. |
| S |
d | Nếu cho cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu. |
| S |
a) ĐÚNG
Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.
b) ĐÚNG
Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì từ thông qua ống dây biến thiên theo thời gian lớn hơn, cường độ dòng điện cảm ứng lớn hơn nên đèn sẽ sáng hơn.
c) SAI
Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt.
d) SAI
Nếu thay cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam châm chuyển động, từ thông biến thiên qua vòng dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn so với thiết kế ban đầu.
Năm 1934, hai ông bà Joliot và Curie dùng hạt $\alpha$ bắn phá một lá nhôm và thu được phosphorus với phản ứng
\[
{}^{4}_{2}\mathrm{He}+{}^{27}_{13}\mathrm{Al}\rightarrow{}^{30}_{15}\mathrm{P}+{}^{1}_{0}\mathrm{n}.
\]
Điều đặc biệt là hạt nhân ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ sinh ra có tính phóng xạ $\beta^+$. Hạt nhân hoặc nguyên tử ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ được gọi là đồng vị phóng xạ nhân tạo vì không có sẵn trong thiên nhiên. Phosphorus thiên nhiên là đồng vị bền ${}^{31}_{15}\mathrm{P}$. Bằng cách dùng các máy gia tốc (và các lò phản ứng hạt nhân) thực hiện các phản ứng hạt nhân, người ta đã tạo ra hơn 2000 đồng vị phóng xạ, trong khi số đồng vị phóng xạ tự nhiên chỉ có khoảng 325.
a) Số lượng đồng vị phóng xạ tự nhiên nhiều hơn số lượng đồng vị phóng xạ nhân tạo.
b) Phản ứng tạo ra ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ là một ví dụ về phản ứng hạt nhân do con người thực hiện.
c) Đồng vị phóng xạ nhân tạo ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ sau khi phóng xạ cho sản phẩm là hạt nhân ${}^{28}_{14}\mathrm{Si}$.
d) Đồng vị phóng xạ ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ có chu kì bán rã là 3 phút 15 giây. Ban đầu có một mẫu ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ nguyên chất khối lượng 15 g. Khối lượng ${}^{30}_{15}\mathrm{P}$ còn lại trong mẫu sau 585 giây là $1{,}785$ g.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Số lượng đồng vị phóng xạ tự nhiên nhiều hơn số lượng đồng vị phóng xạ nhân tạo. |
| S |
b | Phản ứng tạo ra $^{30}_{15}\mathrm{P}$ là một ví dụ về phản ứng hạt nhân do con người thực hiện. | Đ |
|
c | Đồng vị phóng xạ nhân tạo $^{30}_{15}\mathrm{P}$ sau khi phóng xạ cho sản phẩm là hạt nhân $^{28}_{14}\mathrm{Si}$. |
| S |
d | Đồng vị phóng xạ $^{30}_{15}\mathrm{P}$ có chu kì bán rã là 3 phút 15 giây. Ban đầu người ta có một mẫu $^{30}_{15}\mathrm{P}$ nguyên chất có khối lượng 15 g. Khối lượng $^{30}_{15}\mathrm{P}$ còn lại trong mẫu sau 585 giây là 1,785 g. |
| S |
a) SAI
Số lượng đồng vị phóng xạ tự nhiên ít hơn số lượng đồng vị phóng xạ nhân tạo.
b) ĐÚNG
Phản ứng tạo ra $^{30}_{15}P$ là một ví dụ về phản ứng hạt nhân do con người thực hiện.
c) SAI
Phương trình phân rã $\beta^+$ của $^{30}_{15}P$ là
\[
{}^{30}_{15}P \rightarrow {}^{0}_{+1}\beta^{+} + {}^{A}_{Z}X.
\]
Dùng định luật bảo toàn số nuclon và định luật bảo toàn điện tích ta được
\[
\begin{cases}
30 = 0 + A \;\Rightarrow\; A = 30,\\
15 = 1 + Z \;\Rightarrow\; Z = 14,
\end{cases}
\]
nên đồng vị phóng xạ nhân tạo $^{30}_{15}P$ sau khi phóng xạ cho sản phẩm không phải là hạt nhân $^{28}_{14}\!Si$.
d) SAI
Đồng vị phóng xạ $^{30}_{15}P$ có chu kì bán rã là 3 phút 15 giây.
Ban đầu người ta có một mẫu $^{30}_{15}P$ nguyên chất có khối lượng 15 g.
Khối lượng $^{30}_{15}P$ còn lại trong mẫu sau 585 giây là
\[
m = m_0 \cdot 2^{-t/T} = 15 \cdot 2^{-585/(3\cdot 60 + 15)} = 1{,}875\,\mathrm{g}.
\]
Một chai chứa 1 lít nước ngọt, ban đầu ở $30^\circ C$, được đặt vào tủ lạnh có nhiệt độ $5^\circ C$. Biết nhiệt dung riêng của nước ngọt là $4000\ \frac{J}{kg\cdot K}$. Hỏi thời gian (đơn vị giây) cần thiết để làm lạnh chai nước ngọt nếu công suất của tủ lạnh là 100 W và hiệu suất làm lạnh nước ngọt là 80%?
Nhiệt lượng chai nước ngọt tỏa ra để giảm nhiệt độ từ $30^\circ C$ đến $5^\circ C$ là
\[
Q = m c \Delta T
= 1\cdot 10^{-3}\cdot 1000 \cdot 4000 \cdot (30-5)
= 10^{5}\,\mathrm{J}.
\]
Thời gian cần thiết để làm lạnh chai nước là
\[
T=\frac{Q}{H\cdot P}=\frac{10^{5}}{0{,}8\cdot 100}=1250\,\mathrm{s}.
\]
Một dây dẫn được uốn thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A như hình bên với AM = 4 cm, AN = 3 cm và có dòng điện cường độ 5 A chạy qua. Đặt khung dây vào trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ song song với cạnh AN, có hướng như hình vẽ và có độ lớn $B = 3\cdot 10^{-3}$ T. Giữ khung dây cố định. Lực từ tác dụng lên cạnh MN có độ lớn là $x\cdot 10^{-4}$ N. Giá trị của x là bao nhiêu?

Góc giữa vector $\overrightarrow{AB}$ và $\vec{B}$:
\[
\sin\alpha=\frac{MA}{MN}=\frac{4}{\sqrt{4^{2}+3^{2}}}=0{,}8.
\]
Độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh MN là:
\[
F=I\,B\,MN\,\sin\alpha
=5\cdot 3\cdot 10^{-3}\cdot \sqrt{4^{2}+3^{2}}\cdot \sin\alpha
=6\cdot 10^{-4}\ \mathrm{N}.
\]








