(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 26
Đề thi

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 26

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT67 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kem khói (hay còn được gọi là kem Ni-tơ lỏng) được nhiều bạn học sinh yêu thích không chỉ bằng mùi vị thơm ngon mà kem khói được đặc trưng bởi làn khói được tỏa ra trong ly kem. Hiện tượng tạo khói đó liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?

Kem khói (hay còn được gọi là kem Ni-tơ lỏng) được nhiều bạn học sinh yêu thích không chỉ bằng mùi vị  (ảnh 1)

Sự thăng hoa.

Sự nóng chảy.

Sự ngưng tụ.

Sự hóa hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

     Hiện tượng tạo khói được hình thành do Nitrogen ở dạng lỏng hóa hơi. Khi làm kem, người bán hàng thêm một lượng Nitrogen ở dạng lỏng vào để giúp kem nhanh đông đặc và đồng thời hóa hơi tạo khói.

Đoạn văn

Một khung dây dẫn kín phẳng hình vuông ABCD có cạnh 5 cm, gồm 200 vòng. Khung dây chuyển động thẳng đều tiến lại vùng không gian (EFGH) có từ trường đều (các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây dẫn và mặt phẳng (EFGH)) như hình vẽ bên dưới. Biết khung dây dẫn có điện trở 0,4 W và có tốc độ 2 m/s; cảm ứng từ của từ trường có độ lớn là 0,005 T.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD?

Chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD ngược chiều quay của kim đồng đồ kể từ thời điểm cạnh BC của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm khung dây vừa nằm hẳn trong từ trường.

Chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD ngược chiều quay của kim đồng đồ kể từ thời điểm cạnh DA của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm cạnh BC của khung dây vừa rời khỏi từ trường.

Chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD cùng chiều quay của kim đồng đồ kể từ thời điểm cạnh BC của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm khung dây vừa nằm hẳn trong từ trường.

Chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD cùng chiều quay của kim đồng đồ kể từ thời điểm cạnh DA của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm cạnh BC của khung dây vừa rời khỏi từ trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Trong khoảng thời gian kể từ thời điểm cạnh DA của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm cạnh BC của khung dây vừa rời khỏi từ trường, khung dây dẫn chuyển động thẳng đều trong từ trường đều nên từ thông xuyên qua khung dây không biến thiên. Khi đó, trong khung dây dẫn không xuất hiện dòng điện.

     Trong khoảng thời gian kể từ thời điểm cạnh BC của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm khung dây vừa nằm hẳn trong từ trường, diện tích khung dây dẫn nằm trong từ trường tăng đều nên từ thông xuyên qua khung dây tăng đều. Dựa vào định luật Lenz ta xác định được BC→ ngược hướng với B→ của từ trường đều. Sử dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn khi đó cùng chiều quay của kim đồng hồ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn từ thời điểm cạnh BC của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm khung dây vừa nằm hẳn trong từ trường là

2,5 mA.

2,5 A.

6,25 mA.

0,25 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tại thời điểm $t_0 = 0$ khi khung dây có cạnh BC bắt đầu vào vùng từ trường đều thì diện tích khung dây nằm trong từ trường $S_0 = 0$ và thời điểm t thì diện tích khung dây nằm trong từ trường là $S_t = BC \cdot v \cdot t$.

Độ lớn suất điện động cảm ứng suất hiện trong khung dây dẫn ABCD là:
\[
|e_c| = \left| \frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \right|
= \frac{N \cdot B \cdot (S_t - S_0)\cos(\vec{B}; \vec{n})}{\Delta t}
= \frac{200 \cdot 0{,}05 \cdot 0{,}5 \cdot 2t \cdot \cos 0^\circ}{t}
= 0{,}1\ \text{(Wb)}.
\]

Cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD là:
\[
|i| = \frac{|e_c|}{R} = \frac{0{,}1}{0{,}4} = 0{,}25\ \text{(A)}.
\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học có dạng $\Delta U = Q$ ứng với quá trình nào được vẽ ở đồ thị hình bên?

Hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học có dạng $\Delta U = Q$ ứng với quá trình nào được vẽ ở đồ thị hình bên? (ảnh 1)

Quá trình (1) $\to$ (2).

Quá trình (2) $\to$ (3).

Quá trình (3) $\to$ (4).

Quá trình (4) $\to$ (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Quá trình (1) $\to$ (2), do áp suất không đổi, nhiệt độ tuyệt đối tăng nên thể tích tăng. Khối khí thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp có $\Delta U = A + Q$.

Quá trình (2) $\to$ (3), do nhiệt độ tuyệt đối không đổi, áp suất giảm nên thể tích tăng. Khối khí thực hiện quá trình giãn nở đẳng nhiệt có $\Delta U = A$.

Quá trình (3) $\to$ (4), do áp suất không đổi, nhiệt độ tuyệt đối giảm nên thể tích giảm. Khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp có $\Delta U = A + Q$.

Quá trình (4) $\to$ (1), thể tích không đổi, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối tăng. Khi đó, nội năng của khối khí $\Delta U = Q$.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật mang dòng điện có cường độ I trong từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hình nào trong các hình dưới đây thể hiện đúng vector lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây?Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật mang dòng điện có cường độ I trong từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hình nào trong các hình dưới đây thể hiện đúng vector lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật mang dòng điện có cường độ I trong từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hình nào trong các hình dưới đây thể hiện đúng vector lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây? (ảnh 2)

Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được phương và chiều của lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây như hình vẽ bên.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều được xác định bởi biểu thức:
\[
F = B I \ell \cdot \sin(\vec{B}; \vec{\ell})
\]

Mà: cường độ dòng điện chạy trong các cạnh của khung dây bằng nhau;
$\ell_{AB} = \ell_{CD},\ \ell_{BC} = \ell_{DA}$ và $\ell_{AB} > \ell_{BC};\ \ell_{CD} > \ell_{DA}$.

Suy ra: $F_1 = F_3;\ F_2 = F_4$ và $F_1 > F_2;\ F_3 > F_4$.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đồng chất được cung cấp một nhiệt lượng 5 520 J làm nhiệt độ của vật tăng thêm 40 K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết khối lượng của vật là 300 g, nhiệt dung riêng của chất làm vật là

460 J/(kg.K).

1 150 J/(kg.K).

71,2 J/(kg.K).

58,8 J/(kg.K).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt dung riêng của chất làm vật là:
\[
Q = m \cdot c \cdot \Delta T \;\;\Leftrightarrow\;\; c = \frac{Q}{m \Delta T}
= \frac{5520}{0,3 \cdot 40} = 460\ \text{J/(kg.K)}.
\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biển báo sau, biển báo nào có ý nghĩa cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?

A yellow triangle sign with black and yellow triangle sign  AI-generated content may be incorrect.

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Hình 1: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có chất độc sinh học.

     Hình 2: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có vật liệu cháy nổ.

     Hình 3: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có chất phóng xạ.

     Hình 4: biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm có nhiệt độ thấp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xi lanh có pít tông di chuyển được và chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ 30 ºC, thể tích 0,785 ℓ và áp suất $1,2 \cdot 10^5$ Pa. Thực hiện nén khí đẳng nhiệt đến áp suất $2 \cdot 10^5$ Pa thì thể tích của lượng khí giảm đi

0,471 ℓ.

0,523 ℓ.

0,314 ℓ.

0,262 ℓ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng định luật Boyle, ta có:
\[
p_1 V_1 = p_2 V_2 \;\;\Leftrightarrow\;\; V_2 = \frac{p_1 V_1}{p_2} = \frac{1,2 \cdot 10^5 \cdot 0,785}{2 \cdot 10^5} = 0,471\ \ell
\]

Thể tích của lượng khí đã giảm đi một lượng là: $0,785 - 0,471 = 0,314\ \ell$.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình chứa khí nitrogen ở nhiệt độ 27 ºC. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí nitrogen là

$6,21 \cdot 10^{-20}$ J.

$0,21 \cdot 10^{-21}$ J.

$5,59 \cdot 10^{-22}$ J.

$6,21 \cdot 10^{-21}$ J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí nitrogen là:
\[
W_{\text{đ}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}\cdot \frac{R}{N_A} \cdot T
= \frac{3}{2}\cdot \frac{8,31}{6,02 \cdot 10^{23}} \cdot (27+273)
\approx 6,21 \cdot 10^{-21}\ \text{J}.
\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi áp suất không đổi?

A graph of a function  AI-generated content may be incorrect.

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Hình 1: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi áp suất không đổi.

     Hình 2: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi thể tích không đổi.

     Hình 3: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi nhiệt độ không đổi.

     Hình 4: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí lí tưởng khi thể tích không đổi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn gồm N vòng, diện tích mỗi vòng dây là S đặt trong từ trường đều có vector cảm ứng từ $\vec{B}$ hợp với mặt phẳng khung dây một góc $\alpha$ ($0^\circ \leq \alpha < 90^\circ$). Từ thông xuyên qua diện tích S của mỗi vòng dây được tính theo công thức

$\Phi = BS \sin \alpha$.

$\Phi = BS \cos \alpha$.

$\Phi = BS \tan \alpha$.

$\Phi = BS \cot \alpha$.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ thông xuyên qua diện tích S của mỗi vòng dây là:
\[
\Phi = BS \cdot \cos(\vec{n}; \vec{B}) = BS \cdot \sin \alpha
\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phanh điện từ có cấu tạo đơn giản gồm cuộn dây dẫn được quấn quanh lõi thép. Lõi thép được xẻ một rãnh nhỏ để đặt vào đĩa kim loại. Đĩa kim loại gắn đồng trục với trục quay của bánh xe cần hãm phanh. Khi cần hãm phanh đĩa kim loại chỉ cần cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn.

     Khi đó, lõi thép sẽ trở thành nam châm điện. Trên vùng đĩa kim loại đi vào (C) và đi ra (D) khỏi nam châm sẽ có từ thông biến thiên. Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở hai vùng đĩa này được mô tả như hình bên dưới. Dòng điện này là dòng điện Foucault có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó, nghĩa là làm giảm tốc độ quay của đĩa.

     Đĩa quay càng nhanh thì lực cản xuất hiện ở hai phần đĩa này càng lớn, giúp giảm nhanh tốc độ quay của đĩa.

Diagram of a diagram of a magnetism  AI-generated content may be incorrect.

Nhận định nào dưới dây là sai?

Phanh điện từ hoạt động dựa trên tương tác không tiếp xúc.

Phanh điện từ hoạt động dựa trên tương tác giữa nam châm và dòng điện cảm ứng.

Phanh điện từ chỉ hoạt động khi từ trường của nam châm thay đổi.

Lực tác dụng lên đĩa kim loại trong phanh điện từ nhỏ hơn khi đĩa quay chậm hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Khi từ trường của nam châm ổn định (không thay đổi) và đĩa kim loại đang quay thì từ thông xuyên qua phần diện tích đĩa kim loại bắt đầu đi vào từ trường (phần C) và bắt đầu đi ra khỏi từ trường (phần D) biến thiên nên sinh ra dòng điện cảm ứng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp xoay chiều và cường độ dòng điện xoay chiều của một đoạn mạch điện có đồ thị biểu diễn sự biến thiên của điện áp xoay chiều theo thời gian (hình a) và đồ thị biểu diễn sự biến thiên cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian (hình b) như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây đúng về độ lệch pha giữa u (t) và i (t)?Điện áp xoay chiều và cường độ dòng điện xoay chiều của một đoạn mạch điện có đồ thị biểu diễn sự biến (ảnh 1)

Điện áp xoay chiều sớm pha hơn cường độ dòng điện xoay chiều một góc $\dfrac{\pi}{3}$.

Điện áp xoay chiều và cường độ dòng điện xoay chiều ngược pha nhau.

Điện áp xoay chiều trễ pha hơn cường độ dòng điện xoay chiều một góc $\dfrac{\pi}{3}$.

Điện áp xoay chiều trễ pha hơn cường độ dòng điện xoay chiều một góc $\dfrac{\pi}{2}$.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tại $t=0$, $\cos \varphi_u = \dfrac{u_0}{U_0} = \dfrac{0}{U_0} = 0 \;\;\Rightarrow\;\; \varphi_u = \pm \dfrac{\pi}{2}\ (\text{rad})$

Mà $u$ đang tăng nên $\varphi_u = -\dfrac{\pi}{2}$.

Tại $t=0$, $\cos \varphi_i = \dfrac{i_0}{I_0} = \dfrac{I_0}{I_0} = 1 \;\;\Rightarrow\;\; \varphi_i = 0\ (\text{rad})$.

Độ lệch pha của $u(t)$ đối với $i(t)$ là:
\[
\varphi_{ui} = \varphi_u - \varphi_i = -\dfrac{\pi}{2} - 0 = -\dfrac{\pi}{2}\ (\text{rad})
\]

Vậy điện áp trễ pha hơn cường độ dòng điện một góc $\dfrac{\pi}{2}$.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hình vuông ABCD cạnh a có dòng điện $I_1 = 2$ A chạy qua. Khung dây được đặt cạnh một dây dẫn thẳng dài có dòng điện $I_2 = 10$ A chạy qua và song song với cạnh BC, cách cạnh BC một đoạn $\tfrac{a}{2}$. Biết cảm ứng từ tại một điểm do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài và cách dây dẫn một khoảng r (m) được xác định bởi biểu thức
\[
B = 2 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I}{r}.
\]
Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây dẫn ABCD có độ lớn bằng

Một khung dây dẫn hình vuông ABCD cạnh a có dòng điện $I_1 = 2$ A chạy qua. Khung dây được đặt cạnh một dây dẫn thẳng dài có dòng điện $I_2 = 10$ A chạy qua và song song với cạnh BC, cách cạnh BC một đoạn $\tfrac{a}{2}$. (ảnh 1)

$\tfrac{8}{3}\cdot 10^{-6}$ N.

0 N.

$\tfrac{16}{3}\cdot 10^{-6}$ N.

$\tfrac{4}{3}\cdot 10^{-6}$ N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giả sử dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD và dây dẫn thẳng dài có chiều như hình vẽ.

Một khung dây dẫn hình vuông ABCD cạnh a có dòng điện $I_1 = 2$ A chạy qua. Khung dây được đặt cạnh một dây dẫn thẳng dài có dòng điện $I_2 = 10$ A chạy qua và song song với cạnh BC, cách cạnh BC một đoạn $\tfrac{a}{2}$. (ảnh 2)

Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được hướng của vector cảm ứng từ do dòng điện $I_2$ gây ra tại các điểm trên khung dây dẫn ABCD như hình vẽ.

\[
B_{2,BA} = 2 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I_2}{a/2} = 4 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I_2}{a} \ (T),
\]
\[
B_{2,CB} = 2 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I_2}{a/2} = 4 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I_2}{a} \ (T),
\]
\[
B_{2,AD} = 2 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I_2}{3a/2} = \tfrac{4}{3}\cdot 10^{-7} \cdot \frac{I_2}{a} \ (T),
\]
\[
B_{2,DC} = 2 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I_2}{a/2} = 4 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I_2}{a} \ (T).
\]

Lực tác dụng lên cạnh BA:
\[
F_{BA} = B_{2,BA}\cdot I_1 \cdot a \cdot \sin(B_{2,BA};\ \ell)
= B \cdot I_1 \cdot a \cdot \sin 90^\circ
= B I_1 a \ (N).
\]

Tương tự, ta có:
\[
F_{CD} = B I_1 a,\quad F_{CB} = 2 B I_1 a,\quad F_{AD} = \tfrac{2}{3} B I_1 a.
\]

Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây dẫn ABCD là:
\[
\vec{F} = \vec{F}_{BA} + \vec{F}_{CD} + \vec{F}_{CB} + \vec{F}_{AD}.
\]

Do $F_{BA} = -F_{CD}$, ta được:
\[
\vec{F} = F_{CB} + F_{AD} = \left| 2 B I_1 a - \tfrac{2}{3} B I_1 a \right|
= \tfrac{4}{3} B I_1 a.
\]

Thay số:
\[
F = \tfrac{4}{3} \cdot 2 \cdot 10^{-7}\cdot \frac{I_2}{a}\cdot I_1 a
= \tfrac{8}{3} \cdot 10^{-7}\cdot I_1 I_2
= \tfrac{16}{3}\cdot 10^{-6}\ N.
\]

Nhận xét: Trường hợp chiều dòng điện $I_1$ và $I_2$ ngược lại hoặc có chiều ngược nhau thì ta luôn có $F_{BA} = -F_{CD}$ và $F_{AD} = -\tfrac{1}{3} F_{CB}$.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp là 500 vòng, cuộn thứ cấp là 100 vòng. Điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Nối hai đầu dây cuộn thứ cấp vào điện trở $R = 10\ \Omega$ thành mạch kín thì dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp là dòng điện

xoay chiều có cường độ dòng điện hiệu dụng bằng 4,4 A.

một chiều có cường độ dòng điện bằng 4,4 A.

xoay chiều có cường độ dòng điện hiệu dụng bằng $4,4\sqrt{2}$ A.

một chiều có cường độ dòng điện bằng 2,2 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây thứ cấp là:
\[
\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2} \;\;\Rightarrow\;\; U_2 = \frac{U_1 \cdot N_2}{N_1}
= \frac{220 \cdot 100}{500} = 44\ \text{(V)}.
\]

Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong cuộn dây thứ cấp là:
\[
I_2 = \frac{U_2}{R} = \frac{44}{10} = 4{,}4\ \text{(A)}.
\]

Và dòng điện chạy trong cuộn dây thứ cấp là dòng điện xoay chiều.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử đồng vị phóng xạ $_{90}^{210}\text{Th}$ có

90 electron, tổng số proton và electron bằng 210.

90 proton, tổng số neutron và electron bằng 210.

90 neutron, tổng số neutron và electron bằng 210.

90 neutron, tổng số proton và electron bằng 210.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong nguyên tử đồng vị phóng xạ $_{90}^{210}\text{Th}$ có 90 proton, 90 electron, 120 neutron.
Số khối (số nucleon bằng tổng số neutron và proton, hay electron) là 210.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng nguyên tử của một nguyên tố hoá học là khối lượng trung bình của một nguyên tử chất đó (tính theo đơn vị amu). Vì trong một khối chất hoá học trong thiên nhiên bao giờ cũng chứa một số đồng vị của chất đó với những tỉ lệ xác định, nên khối lượng nguyên tử của một nguyên tố hoá học không bao giờ là một số nguyên, trong khi đó số A của một hạt nhân bao giờ cũng là một số nguyên. Neon thiên nhiên có ba thành phần là $_{10}^{20}\text{Ne}$, $_{10}^{21}\text{Ne}$ và $_{10}^{22}\text{Ne}$. Trong đó thành phần $_{10}^{21}\text{Ne}$ chỉ chiếm 0,26%, còn lại chủ yếu là hai thành phần kia. Khối lượng nguyên tử của neon là 20,179 amu. Tỉ lệ phần trăm của các thành phần $_{10}^{20}\text{Ne}$ và $_{10}^{22}\text{Ne}$ lần lượt là

8,82% và 90,92%.

90,92% và 8,82%.

88,19% và 11,55%.

11,55% và 88,19%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi $x\%$ và $y\%$ lần lượt là tỉ lệ phần trăm của $_{10}^{20}\text{Ne}$ và $_{10}^{22}\text{Ne}$ có trong neon thiên nhiên.

Khối lượng của neon là 20,179 amu, nên ta có:
\[
20 \cdot x\% + 22 \cdot y\% + 21 \cdot 0,26\% = 20,179
\;\;\Rightarrow\;\; 20x + 22y = 2012,44 \quad (1)
\]

Neon thiên nhiên có ba thành phần là $_{10}^{20}\text{Ne}$, $_{10}^{21}\text{Ne}$ và $_{10}^{22}\text{Ne}$, nên ta có:
\[
x + y + 0,26 = 100 \;\;\Leftrightarrow\;\; x + y = 99,74 \quad (2)
\]

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[
\begin{cases}
20x + 22y = 2012,44 \\
x + y = 99,74
\end{cases}
\;\;\Rightarrow\;\;
\begin{cases}
x = \tfrac{2273}{25} \approx 90,92 \\
y = \tfrac{441}{50} \approx 8,82
\end{cases}
\]

Vậy tỉ lệ phần trăm của các thành phần $_{10}^{20}\text{Ne}$ và $_{10}^{22}\text{Ne}$ lần lượt là 90,92% và 8,82%.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bom hydrogen (bom H) là một loại vũ khí hạt nhân có sức tàn phá lớn hơn bom nguyên tử (bom A) rất nhiều lần, dù hiện nay

Bom hydrogen (bom H) là một loại vũ khí hạt nhân có sức tàn phá lớn hơn bom nguyên tử (bom A) rất nhiều lần, dù hiện nay cả bom hydrogen và bom nguyên tử đều không được sử dụng trong các cuộc chiến tranh. (ảnh 1)

cả bom hydrogen và bom nguyên tử đều không được sử dụng trong các cuộc chiến tranh. Sở dĩ bom hydrogen có sức tàn phá lớn như vậy là do nó là sự kết hợp của phản ứng phân hạch của $^{235}U$ (giai đoạn 1) để tạo ra môi trường có nhiệt độ rất cao, cung cấp động năng cho các hạt tham gia phản ứng nhiệt hạch (giai đoạn 2) theo phương trình phản ứng:

\[
^{2}_{1}H + ^{3}_{1}H \;\Rightarrow\; ^{4}_{2}He + ^{1}_{0}n + 17{,}6\,\text{MeV}
\]

Giả sử năng lượng tỏa ra từ quá trình phân hạch còn lại sau khi tạo phản ứng nhiệt hạch là $2{,}8\cdot 10^{10}\,\text{J}$ và khối lượng $^{4}_{2}He$ được tạo thành từ một vụ nổ bom hydrogen trong thí nghiệm vũ khí hạt nhân là $200\,\text{g}$ thì sức tàn phá của quả bom này tương đương với khoảng bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT? Biết rằng năng lượng tỏa ra khi một tấn thuốc nổ TNT cháy hoàn toàn là $4{,}2\cdot 10^{9}\,\text{J}$; khối lượng nguyên tử bằng số khối của nguyên tử đó tính theo đơn vị amu.

20 197,14 tấn.

20 190,48 tấn.

20 167 tấn.

20 188 tấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số nguyên tử $^{4}_{2}He$ được tạo thành từ một vụ nổ bom hydrogen trong thí nghiệm vũ khí hạt nhân là:

\[
N = \frac{m}{M} \cdot N_A = \frac{200}{4} \cdot 6{,}02 \cdot 10^{23} = 3{,}01 \cdot 10^{25}\ \text{nguyên tử}
\]

Tổng năng lượng tỏa ra của các phản ứng nhiệt hạch là:

\[
3{,}01 \cdot 10^{25} \cdot 17{,}6 \cdot 10^{6} \cdot 1{,}6 \cdot 10^{-19}
= 8{,}47616 \cdot 10^{13}\,(J)
\]

Tổng năng lượng tỏa ra từ một vụ nổ bom hydrogen trong thí nghiệm vũ khí hạt nhân là:

\[
2{,}8 \cdot 10^{10} + 8{,}47616 \cdot 10^{13}\,(J)
\]

Lượng thuốc nổ TNT cháy hoàn toàn để có năng lượng tỏa ra bằng với năng lượng tỏa ra từ một vụ nổ bom hydrogen trong thí nghiệm vũ khí hạt nhân đã cho là:

\[
\frac{2{,}8 \cdot 10^{10} + 8{,}47616 \cdot 10^{13}}{4{,}2 \cdot 10^{9}}
= 20\,188\ \text{tấn}
\]

19. Tự luận
1 điểm

Một ấm đun nước có công suất không đổi 2 100 W và có nhiệt kế hiển thị nhiệt độ tức thời của nước trong ấm. Một bạn học sinh dùng ấm này để đun nước với lượng nước có sẵn trong ấm, nhiệt độ hiển thị ban đầu là $t_0 = 20^\circ\text{C}$. Sau khoảng thời gian đun $\tau_1 = 1$ phút thì nhiệt độ của nước tăng lên tới $t_1 = 40^\circ\text{C}$ và bạn học sinh bắt đầu thêm nước ở nhiệt độ $t_x^\circ\text{C}$ ($t_x < t_1$) vào trong ấm (nước được khuấy đều và đảm bảo an toàn về điện). Tại thời điểm $\tau_2 = 5$ phút thì nhiệt độ của nước đạt tới $t_2 = 60^\circ\text{C}$. Sau khoảng thời gian 5 phút kể từ thời điểm $\tau_2$ thì nước bắt đầu sôi.

Một ấm đun nước có công suất không đổi 2 100 W và có nhiệt kế hiển thị nhiệt độ tức thời của nước trong ấm. Một bạn học sinh dùng ấm này để đun nước với lượng nước có sẵn trong ấm, nhiệt độ hiển thị ban đầu là $t_0 = 20^\circ\text{C}$. (ảnh 1)

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn nhiệt độ của nước trong ấm theo thời gian trong quá trình đun. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường. Quá trình trao đổi nhiệt diễn ra nhanh chóng. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là $4\,200\,\text{J}/(\text{kg.K})$ và $2{,}3 \cdot 10^6\,\text{J}/\text{kg}$.

a) Nhiệt lượng do ấm cung cấp từ thời điểm ban đầu đến thời điểm nước bắt đầu sôi là 21 000 J.
b) Lượng nước có sẵn trong ấm và lượng nước được thêm vào ấm lần lượt là 2,25 kg và 1,5 kg.
c) Nhiệt độ ban đầu của lượng nước được thêm vào ấm là $t_x = 20^\circ\text{C}$.
d) Khi nước sôi, bạn học sinh lấy ra 3 kg nước từ ấm. Bạn quên đậy nắp và không ngắt điện nên sau 10 phút nước trong ấm bay hơi hoàn toàn.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

A

Nhiệt lượng do ấm cung cấp từ thời điểm ban đầu đến thời điểm nước bắt đầu sôi là 21 000 J.

 

S

b

Lượng nước có sẵn trong ấm và lượng nước được thêm vào ấm lần lượt là 2,25 kg và 1,5 kg.

 

S

c

Nhiệt độ ban đầu của lượng nước được thêm vào ấm là $t_x = 20^\circ\mathrm{C}$.

Đ

 

d

Khi nước sôi, bạn học sinh lấy ra 3 kg nước từ ấm. Bạn quên đậy nắp và không ngắt điện nên sau 10 phút nước trong ấm bay hơi hoàn toàn.

 

S

a) SAI

Nhiệt lượng do ấm cung cấp từ thời điểm ban đầu đến thời điểm nước bắt đầu sôi là:

\[
Q = P \cdot \tau = 2100 \cdot 10{,}60 = 1{,}260{,}000\ \text{J}
\]

b) SAI

Do bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường nên nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.
Trong khoảng thời gian từ $\tau = 0$ đến $\tau_1 = 1$ phút, ta có:

\[
P(\tau_1 - \tau) = m_1 c (t_1 - t_0)
\]

\[
2100 \cdot (1 \cdot 60 - 0) = m_1 \cdot 4200 \cdot (40 - 20)
\]

\[
m_1 = 1{,}5\ \text{kg}
\]

Lượng nước có sẵn trong ấm là $1{,}5\ \text{kg}$.

Trong khoảng thời gian từ $\tau_2 = 5$ phút đến thời điểm $t_3$ nước trong ấm bắt đầu sôi, ta có:

\[
P(\tau_3 - \tau_2) = (m_1 + m_2)c(100 - t_2)
\]

\[
2100 \cdot 5{,}60 = (1{,}5 + m_2)\cdot 4200 \cdot (100 - 60)
\]

\[
m_2 = 2{,}25\ \text{kg}
\]

Lượng nước được thêm vào ấm là $2{,}25\ \text{kg}$.

c) ĐÚNG

Trong khoảng thời gian từ $\tau_1 = 1$ phút đến $\tau_2 = 5$ phút, ta có:

\[
P(\tau_2 - \tau_1) = m_1 c (t_2 - t_1) + m_2 c (t_2 - t_x)
\]

\[
2100 \cdot (5 \cdot 60 - 1 \cdot 60) = 1{,}5 \cdot 4200 \cdot (60 - 40) + 2{,}25 \cdot 4200 \cdot (60 - t_x)
\]

\[
t_x = 20^\circ\text{C}
\]

d) SAI

Sau khi bạn học sinh lấy ra 3 kg nước thì lượng nước còn lại trong ấm là $1{,}5 + 2{,}25 - 3 = 0{,}75\ \text{kg}$.

Thời gian để lượng nước còn lại hóa hơi hoàn toàn là:

\[
P \cdot t = L \cdot m \quad \Rightarrow \quad 2100 \cdot t = 2{,}3 \cdot 10^6 \cdot 0{,}75
\]

\[
t = \frac{5750}{7}\ \text{s} \approx 13{,}7\ \text{phút}
\]

20. Tự luận
1 điểm

Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh đặt nằm ngang có pít tông di chuyển được, pít tông có khối lượng $200\,\text{g}$, tiết diện $25\,\text{cm}^2$ và ban đầu pít tông ở giữa xi lanh, cách miệng xi lanh $15\,\text{cm}$. Người ta cung cấp nhiệt lượng một cách đều đặn cho khối khí, khối khí nở ra và đẩy pít tông từ trạng thái nghỉ di chuyển được $5\,\text{cm}$, với gia tốc $5\,\text{m/s}^2$. Biết lực ma sát giữa pít tông và xi lanh có độ lớn $20\,\text{N}$; áp suất khí quyển là $10^5\,\text{Pa}$.Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh đặt nằm ngang có pít tông di chuyển được, pít tông có khối lượng 200 g, tiết diện 25 cm^2 và ban đầu pít tông ở giữa xi lanh, cách miệng xi lanh 15 cm. (ảnh 1)

a) Khối khí nở ra và đẩy pít tông chuyển động thẳng nhanh dần đều.
b) Công mà khối khí đã thực hiện để pít tông di chuyển 5 cm bằng 1,05 J.
c) Nếu nhiệt lượng đã cung cấp cho khối khí để đẩy pít tông di chuyển 5 cm như trên là 30 J thì độ biến thiên nội năng của khối khí là 16,45 J.
d) Nếu tiếp tục cung cấp nhiệt cho khối khí thì pít tông sẽ di chuyển tiếp đến miệng xi lanh. Trong quá trình đó, nhiệt độ của khối khí tăng gấp 2 lần.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Khối khí nở ra và đẩy pít tông chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Đ

 

b

Công mà khối khí đã thực hiện để pít tông di chuyển 5 cm bằng 1,05 J.

 

S

c

Nếu nhiệt lượng đã cung cấp cho khối khí để đẩy pít tông di chuyển 5 cm như trên là 30 J thì độ biến thiên nội năng của khối khí là 16,45 J.

Đ

 

d

Nếu tiếp tục cung cấp nhiệt cho khối khí thì pít tông sẽ di chuyển tiếp đến miệng xi lanh. Trong quá trình đó, nhiệt độ của khối khí tăng gấp 2 lần.

 

S

a) ĐÚNG

Khối khí nhận nhiệt lượng nên nở ra, đẩy pít tông đi từ trạng thái nghỉ ($v_0 = 0$) với gia tốc $5\,\mathrm{m/s^2}$. Vậy pít tông chuyển động thẳng nhanh dần đều.

b) SAI

Lực tác dụng lên pít tông:
\[
\vec F + \vec F_0 + \vec F_{\mathrm{ms}} = m\,\vec a
\]
Chọn chiều dương là chiều chuyển động nên:
\[
F - F_0 - F_{\mathrm{ms}} = m a
\]
\[
F = m a + F_0 + F_{\mathrm{ms}} = m a + p_0 S + F_{\mathrm{ms}}
\]
\[
F = 0{,}2\cdot 5 + 10^5 \cdot 25\cdot 10^{-4} + 20 = 271
\]
Công khí thực hiện khi pít tông đi 5 cm:
\[
A = F\,s\,\cos 0^\circ = 271 \cdot 0{,}05 = 13{,}55\ \mathrm{J}
\]

c) ĐÚNG

Định luật I nhiệt động lực học:
\[
\Delta U = Q - A = 30 - 13{,}55 = 16{,}45\ \mathrm{J}
\]

d) SAI

Khí được nung đều, pít tông luôn chuyển động với gia tốc không đổi và áp suất khí coi như không đổi (xấp xỉ đẳng áp). Khi pít tông tiếp tục đi đến miệng ống xi lanh:

\[
\frac{V_2}{V_1} = \frac{(15+5)}{(15)} = \frac{T_2}{T_1} \Rightarrow \frac{T_2}{T_1} = 1{,}5
\]

Nhiệt độ tăng 1,5 lần (không phải gấp 2 lần).

21. Tự luận
1 điểm

Một khung dây dẫn hình tròn có đường kính $5\,\mathrm{cm}$ được đặt trong vùng từ trường đều, các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của dây được nối với một bóng đèn nhỏ tạo thành mạch kín (giả sử đèn không bị hỏng). Biết điện trở của khung dây dẫn và bóng đèn lần lượt là $R_1 = 1\,\Omega$ và $R_2 = 0{,}5\,\Omega$. Tại thời điểm ban đầu ($t = 0\,\mathrm{s}$), người ta bắt đầu thay đổi độ lớn cảm ứng từ theo đồ thị như hình bên.Một khung dây dẫn hình tròn đường kính 5 cm được đặt trong vùng từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. (ảnh 1)

a) Tại thời điểm t = 0 s, không có từ thông xuyên qua tiết diện của khung dây dẫn.
b) Tổng thời gian đèn sáng trong quá trình thay đổi độ lớn cảm ứng từ nói trên là 5 s.
c) Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ t = 0 s đến t = 1 s mạnh hơn độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ t = 3 s đến t = 4 s.
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong một giây cuối cùng của quá trình thay đổi
độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ bằng $1{,}13 \cdot 10^{-8}\ \mathrm{J}$.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Tại thời điểm t = 0 s, không có từ thông xuyên qua tiết diện của khung dây dẫn.

Đ

 

b

Tổng thời gian đèn sáng trong quá trình thay đổi độ lớn cảm ứng từ nói trên là 5 s.

 

S

c

Độ sáng của đèn từ t = 0 s đến t = 1 s mạnh hơn độ sáng của đèn từ t = 3 s đến t = 4 s.

 Đ

 

d

Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong một giây cuối cùng xấp xỉ $1{,}13 \cdot 10^{-8}\ \mathrm{J}$.

 

a) ĐÚNG

Từ thông qua tiết diện S của khung dây dẫn:
\[
\Phi = N B S \cos\theta
\]
Tại t = 0 s có B = 0 nên \(\Phi = 0\) Wb.

b) SAI

Đèn sáng khi \(\dfrac{\mathrm d B}{\mathrm d t} \neq 0\). Theo đồ thị, các khoảng có biến thiên là 0–1 s; 3–4 s; 4–5 s nên tổng thời gian đèn sáng là 3 s.

c) ĐÚNG

Diện tích khung dây:
\[
S=\frac{\pi d^2}{4}=\frac{\pi \cdot 0{,}05^2}{4}=\frac{\pi}{1600}\ \text{m}^2.
\]

Khoảng 0–1 s: \(\Delta B = 0{,}5\ \text{T},\ \Delta t=1\ \text{s}\)
\[
|e_c|=\left|\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|=\left|\frac{N\,\Delta B\,S\cos\theta}{\Delta t}\right|
=\frac{\pi}{3200}\ \text{V},
\qquad
|i_1|=\frac{|e_c|}{R_1+R_2}=\frac{\pi}{4800}\ \text{A}.
\]

Khoảng 3–4 s: \(\Delta B = 0{,}35\ \text{T}\)
\[
|e_c|=\frac{7\pi}{32000}\ \text{V},
\qquad
|i_2|=\frac{|e_c|}{R_1+R_2}=\frac{7\pi}{10\cdot 4800}\ \text{A}.
\]
Vì \(|i_1|>|i_2|\) nên đèn sáng mạnh hơn ở 0–1 s.

d) SAI

Khoảng 1 giây cuối cùng (4–5 s): \(\Delta B = 0{,}15\ \text{T}\)
\[
|e_c|=\frac{3\pi}{32000}\ \text{V},\qquad
|i_3|=\frac{|e_c|}{R_1+R_2}=\frac{\pi}{16000}\ \text{A}.
\]
Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn:
\[
Q=|i_3|^2\,R_2\,t=\left(\frac{\pi}{16000}\right)^2\cdot 0{,}5 \cdot 1
\approx 1{,}93\cdot 10^{-8}\ \text{J}.
\]

22. Tự luận
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa điện trở $R = 15\,\Omega$. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của điện áp xoay chiều u (V) theo thời gian t (ms) như hình vẽ.

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa điện trở R = 15 \Omega. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của điện áp xoay chiều u (V) theo thời gian t (ms) như hình vẽ. (ảnh 1)

a) Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị là 12 V.
b) Biểu thức điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch là $u = 12\sqrt{2}\cos\!\left(20\pi t + \frac{\pi}{2}\right)\ \text{(V)}$.

c) Cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 0,8 mA.
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong 1 phút là 576 J.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị là 12 V.

Đ

 

b

Biểu thức điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch là $u = 12\sqrt{2}\cos\!\left(20\pi t + \dfrac{\pi}{2}\right)$ (V).

 

S

c

Cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 0,8 mA.

 

S

d

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong 1 phút là 576 J.

Đ

 

a) ĐÚNG

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch:
\[
U=\frac{U_0}{\sqrt{2}}=\frac{12\sqrt{2}}{\sqrt{2}}=12\ \text{(V)}.
\]

b) SAI

Chu kì:
\[
T=100\cdot 10^{-3}=0{,}1\ \text{(s)},\qquad \omega=\frac{2\pi}{T}=20\pi\ \text{(rad/s)}.
\]
Tại \(t=0\) có \(u=0\) và \(u\) đang tăng \(\Rightarrow\) pha ban đầu
\[
\varphi_u=-\frac{\pi}{2}\ \text{(rad)}.
\]
Biểu thức điện áp:
\[
u=12\sqrt{2}\cos\!\left(20\pi t-\frac{\pi}{2}\right)\ \text{(V)}.
\]

c) SAI

Giá trị hiệu dụng của dòng điện:
\[
I=\frac{U}{R}=\frac{12}{15}=0{,}8\ \text{(A)}.
\]

d) ĐÚNG

Nhiệt lượng tỏa ra trên R trong 1 phút:
\[
Q=I^{2}Rt=0{,}8^{2}\cdot 15 \cdot 60=576\ \text{(J)}.
\]

23. Tự luận
1 điểm

Một bình cầu thể tích $V=9\,\text{lít}=9\cdot10^{-3}\,\text{m}^3$ chứa $n=2$ mol khí lí tưởng. Van bảo hiểm là một xi lanh có pít tông diện tích $S=40\,\text{cm}^2=4{,}0\cdot10^{-3}\,\text{m}^2$, giữ bằng lò xo độ cứng $k=100\,\text{N/m}$.
Khi $t_1=27^\circ\mathrm{C}$ ($T_1=300\,\text{K}$) pít tông ở cách lỗ thoát một đoạn $\ell=8\,\text{cm}=0{,}08\,\text{m}$. Lò xo luôn bị nén. Hỏi nhiệt độ $t_2$ khi khí bắt đầu thoát ra?Một bình cầu có thể tích V = 9 lít chứa 2 mol khí lí tưởng như hình. Van bảo hiểm của bình là một xi lanh (thể tích không đáng kể so với thể tích bình cầu) có pít tông diện tích S = 40 cm^2 được giữ bằng lò xo có độ cứng k = 100 N/m. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ở nhiệt độ t_1, lực F_1 do khí trong bình tác dụng lên pít tông bằng tổng lực đàn hồi F_{đh1} của lò xo và áp lực khí quyển F_{kq}:
\[
F_1 = F_{đh1} + F_{kq} \tag{1}
\]

Ở nhiệt độ t_2, lực F_2 do khí tác dụng lên pít tông bằng tổng lực đàn hồi F_{đh2} của lò xo và áp lực khí quyển F_{kq}:
\[
F_2 = F_{đh2} + F_{kq} \tag{2}
\]

Từ (1) và (2):
\[
F_2 - F_1 = F_{đh2} - F_{đh1} = k\,\ell \quad (*)
\]

Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái đầu:
\[
p_1 V = nRT_1 \;\Rightarrow\; p_1 = \frac{nRT_1}{V}
\]
Suy ra
\[
F_1 = p_1 S = \frac{nRT_1}{V}\,S \tag{3}
\]

Cho trạng thái sau:
\[
p_2 V = nRT_2 \;\Rightarrow\; p_2 = \frac{nRT_2}{V}
\]
Suy ra
\[
F_2 = p_2 S = \frac{nRT_2}{V}\,S \tag{4}
\]

Thế (3) và (4) vào (*):
\[
\frac{nRT_2}{V}\,S - \frac{nRT_1}{V}\,S = k\,\ell
\]
\[
T_2 = T_1 + \frac{k\,\ell\,V}{nRS}
\]

Vì n = 2 mol nên
\[
T_2 = T_1 + \frac{k\,\ell\,V}{2RS}
\]
Suy ra theo độ C (độ tăng nhiệt giống nhau trên thang K và ^\circ C):
\[
t_2 = t_1 + \frac{k\,\ell\,V}{2RS}
\]

Thay số: \(k=100\,\mathrm{N/m},\ \ell=8\ \mathrm{cm}=8\times10^{-2}\ \mathrm{m},\ V=9\,\mathrm{l}=9\times10^{-3}\ \mathrm{m^3},\ S=40\,\mathrm{cm^2}=40\times10^{-4}\ \mathrm{m^2},\ R=8{,}31\,\mathrm{J/(mol\,K)}\)
\[
t_2 = 27 + \frac{100\cdot 8\times10^{-2}\cdot 9\times10^{-3}}{2\cdot 8{,}31\cdot 40\times10^{-4}}
\approx 29^\circ\mathrm{C}.
\]

24. Tự luận
1 điểm

Một bình Oxy y tế có thể tích $10\,\text{lít}$, chứa khí oxygen ở áp suất $1{,}5\cdot 10^{7}\ \mathrm{Pa}$ và nhiệt độ $25^\circ \mathrm{C}$. Sau một thời gian sử dụng, nhiệt độ và áp suất của khối khí trong bình giảm còn $20^\circ \mathrm{C}$ và $3{,}0\cdot 10^{6}\ \mathrm{Pa}$. Biết khối lượng phân tử khí oxygen là $32\ \mathrm{g/mol}$. Lượng khí oxygen đã sử dụng theo đơn vị gram (làm tròn đến hàng đơn vị) bằng bao nhiêu?Một bình Oxy y tế có thể tích 10 lít, chứa khí oxygen ở áp suất 1{,}5\cdot 10^{7}\ \mathrm{Pa} và nhiệt độ 25^\circ \mathrm{C}. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trạng thái trước khi sử dụng:
\[
p_0 V_0=\frac{m_0}{M}RT_0 \quad \Rightarrow \quad m_0=\frac{M\,p_0 V_0}{R\,T_0}.
\]

Trạng thái sau khi sử dụng:
\[
pV=\frac{m}{M}RT \quad \Rightarrow \quad m=\frac{M\,p V}{R\,T}.
\]

Khối lượng khí đã dùng:
\[
\Delta m=m_0-m=\frac{M}{R}\!\left(\frac{p_0 V_0}{T_0}-\frac{pV}{T}\right).
\]

Thay số \(M=32\ \mathrm{g/mol},\ V_0=10\ \mathrm{l}=10^{-2}\ \mathrm{m^3},\ p_0=1{,}5\cdot 10^{7}\ \mathrm{Pa},\ T_0=25+273,\ p=3{,}0\cdot 10^{6}\ \mathrm{Pa},\ T=20+273,\ R=8{,}31\):
\[
\Delta m=\frac{32}{8{,}31}\!\left(\frac{1{,}5\cdot 10^{7}\cdot 10^{-2}}{298}-\frac{3{,}0\cdot 10^{6}\cdot 10^{-2}}{293}\right)\ \mathrm{g}\approx 1544\ \mathrm{g}.
\]

25. Tự luận
1 điểm

Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm $200$ vòng, mỗi vòng có bán kính $8\,\text{cm}$, mỗi mét dây của dây dẫn có điện trở $R_0 = 0{,}5\ \Omega$. Đặt cuộn dây trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn giảm đều từ $10^{-2}\ \mathrm{T}$ đến $0\ \mathrm{T}$ trong khoảng thời gian $\Delta t = 10^{-2}\ \mathrm{s}$. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là bao nhiêu (A)?

Xem đáp án

Suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây dẫn kín có độ lớn:
\[
|e_c|=\left|\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|
=\left|\frac{N\,\Delta\!\big(B\,S\cos(\vec n;\vec B)\big)}{\Delta t}\right|
=\left|\frac{200\,(10^{-2}-0)\,\pi\,0{,}08^{2}\,\cos 0^\circ}{10^{-2}}\right|
=\frac{32}{\pi}\ (\mathrm{V}).
\]

Chiều dài dây dẫn quấn cuộn dây là \(\ell=N\cdot C=200\cdot 2\pi\cdot 0{,}08=32\pi\) (m).

Cường độ dòng điện cảm ứng trong cuộn dây:
\[
|i|=\frac{|e_c|}{R}=\frac{|e_c|}{\ell R_0}
=\frac{32/\pi}{32\pi\cdot 0{,}5}=0{,}08\ (\mathrm{A}).
\]

26. Tự luận
1 điểm

Cho khối lượng nguyên tử của đồng vị cacbon ${}^{13}\text{C}$: electron, proton và neutron lần lượt là $12112{,}490\ \mathrm{MeV}/c^2$; $0{,}511\ \mathrm{MeV}/c^2$; $938{,}256\ \mathrm{MeV}/c^2$ và $939{,}550\ \mathrm{MeV}/c^2$. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ${}^{13}_{6}\text{C}$ theo đơn vị MeV bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ^{13}_{6}C là:
\[
W_{lk/r}=\frac{W_{lk}}{A}=\frac{\Delta m \cdot c^2}{A}
=\frac{\left[ Z m_p + (A-Z)m_n - m_X \right]c^2}{A}.
\]

Thay số:
\[
W_{lk/r}=\frac{\left[6\cdot 938{,}256 + (13-6)\cdot 939{,}550 - 12112{,}490\right]\ \mathrm{MeV}/c^2 \cdot c^2}{13}
\approx 7{,}2\ \mathrm{MeV}.
\]

27. Tự luận
1 điểm

Đồng vị phóng xạ chromium ${}^{51}_{24}\text{Cr}$ được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi chẩn đoán các bệnh về thận và huyết học. Chu kì bán rã và khối lượng nguyên tử chromium ${}^{51}_{24}\text{Cr}$ lần lượt là $27{,}7$ ngày và $51\ \text{amu}$. Mẫu chromium ${}^{51}_{24}\text{Cr}$ chuyển chất với độ phóng xạ $23{,}9\cdot 10^{11}\ \mathrm{Bq}$ có khối lượng bao nhiêu (mg) (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\[
H=\lambda N,\qquad \lambda=\frac{\ln 2}{T},\qquad N=\frac{m}{M}N_A
\]
\[
\Rightarrow\ m=\frac{H\,T\,M}{N_A\ln 2}
\]
\[
m=\frac{23{,}9\cdot 10^{11}\cdot (27{,}7\cdot 24\cdot 3600)\cdot 51}{6{,}02\cdot 10^{23}\cdot \ln 2}
\approx 0{,}70\ \mathrm{mg}
\]

28. Tự luận
1 điểm

Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị ${}^{18}\text{F}$ với chu kì bán rã $110$ phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, được tiêm FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng thời điểm tiêm cách nhau $55$ phút. Liều tiêm được hiệu chỉnh để độ phóng xạ trên mỗi kg bằng $0{,}1\ \mathrm{mCi}$ không đổi. Bệnh nhân hai phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân một bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Gọi \(m_0\) là lượng FDG tại thời điểm sản xuất.

Lượng còn lại khi tiêm cho bệnh nhân một (sau thời gian \(t\)):

\[
m_1=m_0\cdot 2^{-t/T}
\]

Với bệnh nhân hai tiêm muộn hơn 55 phút:

\[
m_2=m_0\cdot 2^{-(t+55)/T}=m_1\cdot 2^{-55/T}
\]

Phần lượng cần tiêm thêm cho bệnh nhân hai so với một:

\[
\Delta m=m_1-m_2=m_1\left(1-2^{-55/T}\right)
\]

Tỉ lệ phần trăm:

\[
\frac{\Delta m}{m_1}\cdot 100\%=\left(1-2^{-55/110}\right)\cdot 100\%
\approx 29{,}3\%
\]