(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 20
28 câu hỏi
Nội năng của một vật
là động năng và thế năng của vật.
chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.
phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật.
là nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Đáp án đúng là C
Nội năng của một vật phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật.
Một viên đạn chì có khối lượng \(m=100\,\text{g}\) được bắn ra với tốc độ \(v_0=225\,\text{km/h}\). Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm còn \(v=72\,\text{km/h}\).
Tính độ biến thiên nội năng của hệ viên đạn và tấm thép.
\(309{,}7\,\text{J}\).
\(230\,\text{J}\).
\(175{,}3\,\text{J}\).
\(110\,\text{J}\).
Đáp án đúng là C
Độ biến thiên nội năng của hệ (bằng nhiệt lượng toả ra do giảm cơ năng):
\[
\Delta U = Q = \tfrac12 m\left(v_0^2-v^2\right).
\]
Đổi đơn vị: \(v_0=\dfrac{225}{3{,}6}=62{,}5\,\text{m/s}\), \(v=\dfrac{72}{3{,}6}=20\,\text{m/s}\), \(m=0{,}1\,\text{kg}\).
\[
\Delta U=\tfrac12\cdot 0{,}1\,(62{,}5^2-20^2)\approx 175{,}3\,\text{J}.
\]
Biết rằng viên đạn hấp thụ \(50\%\) nhiệt lượng do quá trình xảy ra va chạm. Nhiệt dung riêng của viên đạn là \(c=130\,\text{J\,kg}^{-1}\text{K}^{-1}\). Tính độ tăng nhiệt độ của viên đạn.
\(2{,}7^\circ\text{C}\).
\(3^\circ\text{C}\).
\(3{,}0^\circ\text{C}\).
\(6{,}7^\circ\text{C}\).
Đáp án đúng là DNhiệt lượng viên đạn nhận: \(Q_\text{đạn}=0{,}5\,Q=0{,}5\cdot 175{,}3\ \text{J}\).
\[
\Delta t=\frac{Q_\text{đạn}}{mc}
=\frac{0{,}5\cdot 175{,}3}{0{,}1\cdot 130}
\approx 6{,}7^\circ\text{C}.
\]
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
Chiều dài.
Thể tích vật rắn.
Nhiệt độ.
Diện tích.
Đáp án đúng là C
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ.
Chất phóng xạ \({}^{210}_{84}\mathrm{Po}\) phát ra tia \(\alpha\) và biến đổi thành chì \({}^{206}_{82}\mathrm{Pb}\). Biết chu kì bán rã của polonium là \(138\) ngày.
Hạt nhân polonium có bao nhiêu proton?
Số proton bằng số \(Z\) của hạt nhân. Với polonium: \({}^{A}_{\mathbf{84}}\mathrm{Po}\Rightarrow Z=84\).
Ban đầu \((t=0)\), mẫu polonium \({}^{210}_{84}\mathrm{Po}\) nguyên chất có số hạt là \(N_0\). Tỉ số khối lượng của \({}^{206}_{82}\mathrm{Pb}\) và \({}^{210}_{84}\mathrm{Po}\) trong mẫu chất tại \(t=828\) ngày là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Sau thời gian \(t\), số hạt \({}^{210}\mathrm{Po}\) còn lại:
\[
N_1=N_0\,2^{-t/T}=N_0\,2^{-828/138}= \frac{N_0}{64}.
\]
Số hạt \({}^{206}\mathrm{Pb}\) tạo thành:
\[
N_2=N_0-N_1=N_0\!\left(1-2^{-t/T}\right)=N_0\!\left(1-\frac{1}{64}\right)=\frac{63}{64}N_0.
\]
Tỉ số khối lượng tại thời điểm đó:
\[
\frac{m_{\mathrm{Pb}}}{m_{\mathrm{Po}}}
=\frac{N_2 M_{\mathrm{Pb}}}{N_1 M_{\mathrm{Po}}}
=\frac{\frac{63}{64}N_0\cdot 206}{\frac{1}{64}N_0\cdot 210}
=\frac{63\cdot 206}{210}\approx 61{,}8 \approx 62.
\]
Đặc điểm nào sau đây sai khi nói về chất rắn vô định hình?
Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn vô định hình không có dạng hình học xác định.
Thủy tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình.
Đáp án đúng là D
Muối ăn là chất rắn kết tinh.
Nội dung nào sau đây không phải tính chất của phân tử khí?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Đáp án đúng là D
Chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định là tính chất của các phân tử chất rắn
Gọi \(p, V, T\) lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
\(\dfrac{p}{T}=\text{hằng số}\)
\(VT=\text{hằng số}\)
\(\dfrac{V}{T}=\text{hằng số}\)
\(pV=\text{hằng số}\)
Đáp án đúng là C
Theo định luật Charles, khi áp suất của một khối khí lí tưởng xác định không đổi thì thể tích \(V\) và nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của khối khí tỉ lệ thuận với nhau, tức là:
\[
\frac{V}{T}=\text{hằng số}.
\]
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Tốc độ gió.
Nhiệt độ chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Đáp án đúng là A
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng.
Từ phổ là
hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Đáp án đúng là A
Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn dây sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là \(N_1\) và \(N_2\). Máy đang hoạt động, hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp và hai đầu cuộn thứ cấp lần lượt là \(U_1\) và \(U_2\). Công thức nào sau đây đúng?
\(\dfrac{U_1}{U_2}=\dfrac{N_1}{N_2}\).
\(\dfrac{U_1}{U_2}=\dfrac{N_2}{N_1}\).
\(\dfrac{U_1}{U_2}=\sqrt{\dfrac{N_1}{N_2}}\).
\(\dfrac{U_1}{U_2}=\sqrt{\dfrac{N_2}{N_1}}\).
Đáp án đúng là A
Đặt một điện tích thử \(q\) (dương) trong điện trường thì lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn là \(F\). Cường độ điện trường tại nơi đặt điện thử có độ lớn là
\(E=qF\).
\(E=\dfrac{F}{q}\).
\(E=9\cdot 10^9\,\dfrac{q}{r^2}\).
\(E=9\cdot 10^9\,\dfrac{r^2}{q}\).
Đáp án đúng là BCường độ điện trường được định nghĩa \(E=\dfrac{F}{q}\).
Với điện trường do điện tích điểm gây ra: \(E=k\dfrac{|Q|}{r^2}\) (phương án C là công thức dạng này nhưng không phù hợp đề vì thiếu \(Q\) và không dùng \(F\)).
Hình bên dưới trình bày một sơ đồ phân loại đồng xu trong máy bán hàng tự động. Có một máng nghiêng cho đồng xu chuyển động từ khe thả đồng xu đến nam châm điện. Nếu không có lực nào cản chuyển động của đồng xu hoặc lực cản rất nhỏ thì đồng xu sẽ đập vào khối chắn, rơi theo hướng bị loại, không được chấp nhận để mua hàng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đồng xu làm bằng kim loại khi đi qua nam châm điện sẽ có hiện tượng cảm ứng điện từ, sinh ra dòng cảm điện cảm ứng trong đồng xu.
Chỉ cần đồng xu làm bằng kim loại với kích thước bất kì đều được chấp nhận để mua hàng.
Đồng xu làm bằng nhựa có khối lượng bằng đồng xu kim loại khi qua nam châm điện đều có tốc độ như nhau.
Không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong đồng xu kim loại khi đi qua nam châm điện.
Đáp án đúng là A
Đồng xu làm bằng kim loại khi đi qua nam châm điện sẽ có hiện tượng cảm ứng điện từ, sinh ra dòng cảm điện cảm ứng trong đồng xu.
Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ \( i = 10\cos\!\left(\dfrac{2\pi t}{T}\right)\,(\mathrm{A}) \). Đại lượng \(T\) được gọi là
tần số góc của dòng điện.
chu kì của dòng điện.
tần số của dòng điện.
pha ban đầu của dòng điện.
Đáp án đúng là B
Đại lượng \(T\) được gọi là chu kì của dòng điện.
Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó
hạt nhân nhẹ kết hợp với nhau tạo thành một hạt nhân nặng hơn.
một hạt nhân nặng hấp thụ một neutron và vỡ thành hai hạt nhân trung bình.
một hạt nhân nhẹ hấp thụ một neutron để tạo thành hạt nhân khác.
một hạt nhân trung bình hấp thụ một proton để tạo thành hạt nhân nặng hơn.
Đáp án đúng là B
Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng hấp thụ một neutron và vỡ thành hai hạt nhân trung bình.
Số proton có trong \(4\,\text{g}\) \({}^{14}_{6}\mathrm{C}\) có giá trị bằng
\(1{,}032\times 10^{24}\).
\(2\times 10^{24}\).
\(1{,}023\times 10^{24}\).
\(4{,}03\times 10^{24}\).
Đáp án đúng là A
Số proton có trong \(4\,\text{g}\) \({}^{14}_{6}\mathrm{C}\) là
\[
N=\frac{m}{M}\,N_A\,Z
=\frac{4}{14}\times 6{,}02\times 10^{23}\times 6
=1{,}032\times 10^{24}.
\]
Các phản ứng hạt nhân không tuân theo
Định luật bảo toàn điện tích.
Định luật bảo toàn số khối.
Định luật bảo toàn động lượng.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Đáp án đúng là D
Các định luật bảo toàn của phản ứng hạt nhân:
- Định luật bảo toàn điện tích.
- Định luật bảo toàn số khối (số nucleon).
- Định luật bảo toàn động lượng.
- Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
Þ Các phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn khối lượng
Số proton trong đồng vị \({}^{42}_{20}\mathrm{Ca}\) là
20.
10.
15.
30.
Đáp án đúng là A
Số proton bằng số \(Z\) của hạt nhân, với \({}^{42}_{\mathbf{20}}\mathrm{Ca}\) ta có \(Z=20\). Vậy số proton là \(20\).
Một khung dây hình vuông cạnh \(30\,\text{cm}\) gồm \(200\) vòng dây nằm toàn bộ trong một từ trường đều và mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng. Trong khoảng thời gian \(\tfrac{1}{4}\,\text{s}\), cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ \(2\,\text{T}\) về \(0\). Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung có độ lớn là bao nhiêu \(\text{V}\)?
\(100\,\text{V}\).
\(144\,\text{V}\).
\(124\,\text{V}\).
\(300\,\text{V}\).
Đáp án đúng là B
Suất điện động cảm ứng trong khung:
\[
\mathcal{E}_c=\left|\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|
= \left|\frac{N\,\Delta(BS)}{\Delta t}\right|
= \frac{N\,S\,\Delta B}{\Delta t}.
\]
Với \(a=0{,}30\,\text{m}\Rightarrow S=a^2=0{,}30^2=0{,}09\,\text{m}^2,\ \Delta B=2\,\text{T},\ \Delta t=0{,}25\,\text{s}\):
\[
\mathcal{E}_c=\frac{200\cdot 0{,}09\cdot 2}{0{,}25}=144\,\text{V}.
\]
Cà phê sữa đá là thức uống truyền thống nổi tiếng của Việt Nam, được yêu thích bởi hương vị thơm ngon, béo ngậy và sự mát lạnh sảng khoái. Người pha chế cho sữa đặc vào ly, sau đó rót cà phê còn nóng lên trên, khuấy đều để sữa hòa tan vào cà phê. Khi có khách gọi, họ thêm đá viên vào ly, tạo nên một ly cà phê sữa đá mát lành, đậm đà.

a) Các viên đá nổi lên trong ly chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.
b) Đá sẽ tan nhanh hơn nếu sử dụng ly nhựa thay vì ly thủy tinh.
c) Khi sờ vào ly cà phê sữa đá, ta thấy có nước bám vào thành ly. Đây là do hơi nước trong không khí gặp lạnh rồi ngưng tụ lại bám vào thành cốc.
d) Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào ly cà phê có khối lượng \(m=25\,\mathrm{g}\), nhiệt độ \(t_0=-3^\circ\mathrm{C}\). Nhiệt dung riêng của nước đá \(c=1800\,\mathrm{J\,kg^{-1}\,K^{-1}}\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \(\lambda=3{,}4\cdot 10^5\,\mathrm{J/kg}\). Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng \(12000\,\mathrm{J}\).
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Các viên đá nổi lên trong ly chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng. | Đ |
|
b | Nếu sử dụng ly nhựa có cùng hình dạng và kích thước với ly thủy tinh thì các viên nước đá sẽ tan thành nước nhanh hơn. |
| S |
c | Khi sờ vào ly cà phê sữa đá, ta thấy có nước bám vào thành ly. Đây là do hơi nước trong không khí gặp lạnh rồi ngưng tụ lại bám vào thành cốc. | Đ |
|
d | Mỗi viên nước đá \(m=25\,\mathrm{g}\), \(t_0=-3^\circ\mathrm{C}\), \(c=1800\,\mathrm{J\,kg^{-1}\,K^{-1}}\), \(\lambda=3{,}4\cdot 10^5\,\mathrm{J/kg}\) cần \(12000\,\mathrm{J}\) để nóng chảy hoàn toàn. |
| S |
a) ĐÚNG. Đá nổi vì khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng.
b) SAI. Với ly nhựa cùng kích thước/hình dạng so với ly thủy tinh, đá sẽ tan chậm hơn vì nhựa cách nhiệt tốt hơn thủy tinh.
c) ĐÚNG. Hơi nước trong không khí gặp bề mặt ly lạnh bị ngưng tụ thành giọt nước bám bên ngoài ly (hiện tượng ngưng tụ).
d) SAI. Nhiệt lượng cần cung cấp để \emph{mỗi} viên đá nóng lên từ \(-3^\circ\mathrm{C}\) đến \(0^\circ\mathrm{C}\) rồi nóng chảy hoàn toàn:
\[
Q=Q_1+Q_2=mc\Delta t+\lambda m
=0{,}025\cdot 1800\cdot 3+3{,}4\cdot 10^{5}\cdot 0{,}025
=8635\,\mathrm{J}\;(<12000\,\mathrm{J}).
\]
Một khối khí đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ \(T_1=300\,\text{K}\) được biến đổi theo chu trình như hình. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.

a) Quá trình từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt.
b) Quá trình từ (3) đến (1) là quá trình đẳng tích.
c) Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là \(6\) lít.
d) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là \(200\,\text{K}\).
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Quá trình từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt. | Đ |
|
b | Quá trình từ (3) đến (1) là quá trình đẳng tích. | Đ |
|
c | Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là 6 lít. | Đ |
|
d | Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là \(200\,\text{K}\). |
| S |
a) Đúng. Đoạn (1)\(\to\)(2) là một nhánh hypebol \(pV=\text{hằng số}\) nên đẳng nhiệt.
b) Đúng. Đoạn (3)\(\to\)(1) là đường thẳng đứng trên đồ thị \(p\!-\!V\) nên thể tích không đổi (đẳng tích).
c) Đúng. Vì (1)\(\to\)(2) đẳng nhiệt nên \(p_1V_1=p_2V_2\). Từ hình: \(p_1=6\cdot10^5\,\text{Pa}\), \(p_2=2\cdot10^5\,\text{Pa}\), \(V_1=2\,\text{l}\).
\[
V_2=\frac{p_1}{p_2}V_1=\frac{6\cdot10^5}{2\cdot10^5}\cdot 2=6\,\text{l}.
\]
d) Sai. Trên đoạn (3)\(\to\)(1) thể tích không đổi, do đó
\[
\frac{p_3}{T_3}=\frac{p_1}{T_1}\ \Rightarrow\ T_3=\frac{p_3}{p_1}T_1
=\frac{2\cdot10^5}{6\cdot10^5}\cdot 300=100\,\text{K}\ (\neq 200\,\text{K}).
\]
Phanh điện từ có cấu tạo đơn giản gồm cuộn dây dẫn được quấn quanh lõi thép. Lõi thép được xẻ một rãnh nhỏ để đặt vào đĩa kim loại. Đĩa kim loại gắn đồng trục với trục quay của bánh xe cần hãm phanh. Khi chưa có dòng điện chạy qua cuộn dây thì đĩa kim loại quay không chịu tác dụng của lực cản nào. Khi đạp phanh là đóng công tắc điện, một dòng điện một chiều được truyền qua cuộn dây của nam châm điện và đĩa chậm lại.

a) Phanh điện từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Khi hệ thống phanh điện từ hoạt động, đĩa kim loại sẽ tiếp xúc trực tiếp với nam châm điện để tạo ra lực hãm.
c) Nếu tăng cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện, lực hãm của phanh điện từ cũng sẽ tăng lên
d) Khi xe đang xuống dốc, phanh điện từ giúp giảm tốc độ mà không gây mòn cơ học.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Phanh điện từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. | Đ |
|
b | Khi hệ thống phanh điện từ hoạt động, đĩa kim loại sẽ tiếp xúc trực tiếp với nam châm điện để tạo ra lực hãm. |
| S |
c | Nếu tăng cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện, lực hãm của phanh điện từ cũng sẽ tăng lên. | Đ |
|
d | Khi xe đang xuống dốc, phanh điện từ giúp giảm tốc độ mà không gây mòn cơ học. | Đ |
|
a) ĐÚNG
Phanh điện từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) SAI
Trong hệ thống phanh điện từ, đĩa kim loại không tiếp xúc trực tiếp với nam châm điện. Lực hãm được tạo ra nhờ từ trường biến thiên, chứ không phải do ma sát cơ học như phanh truyền thống.
c) ĐÚNG
Khi tăng dòng điện, từ trường mạnh hơn, làm cho dòng điện xoáy trong đĩa kim loại lớn hơn, dẫn đến lực hãm cũng tăng theo.
d) ĐÚNG
Khi xe xuống dốc, đĩa kim loại quay trong từ trường do nam châm điện tạo ra, sinh ra dòng điện xoáy (Foucault) trong đĩa. Dòng điện này tạo ra lực từ cản trở chuyển động của đĩa, làm xe chậm lại mà không cần tiếp xúc cơ học. Nhờ đó, phanh điện từ không bị mài mòn theo thời gian, giúp tăng độ bền và an toàn hơn khi xe di chuyển trên đường dốc.
Sau một vụ thử hạt nhân, người ta phát hiện đồng vị phóng xạ \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) phát tán vào khí quyển. Chất này có thể lắng đọng xuống đất, nhiễm vào cỏ và nguồn nước. Một nông trại nuôi bò có những con bò không may ăn phải cỏ bị nhiễm đồng vị phóng xạ này và rồi sữa bò bị nhiễm phóng xạ. Giả sử, sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) trong sữa bò tại trang trại là \(2850\,\mathrm{Bq/lit}\). Biết rằng chu kì bán rã của \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) là \(8{,}02\) ngày và giới hạn an toàn cho mức phóng xạ trong sữa là \(185\,\mathrm{Bq/lit}\).
a) Hằng số phóng xạ của \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) là \(\lambda=1\cdot 10^{-6}\,\mathrm{s^{-1}}\).
b) Số proton của đồng vị phóng xạ \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) là \(53\).
c) Nếu một người uống sữa chứa \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) có mức phóng xạ vượt ngưỡng an toàn, đồng vị này có thể tích tụ trong tuyến giáp và gây nguy cơ ung thư.
d) Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là \(20\) ngày đêm (làm tròn đến hàng đơn vị).
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Hằng số phóng xạ của \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) là \(\lambda=1\cdot 10^{-6}\,\mathrm{s^{-1}}\). | Đ |
|
b | Số proton của đồng vị phóng xạ \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) là \(53\). | Đ |
|
c | Nếu một người uống sữa chứa \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) có mức phóng xạ vượt ngưỡng an toàn, đồng vị này có thể tích tụ trong tuyến giáp và gây nguy cơ ung thư. | Đ |
|
d | Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là \(20\) ngày đêm (làm tròn đến hàng đơn vị). |
| S |
a) ĐÚNG. Hằng số phóng xạ:
\[
\lambda=\frac{\ln 2}{T}=\frac{\ln 2}{8{,}02\cdot 24\cdot 3600}\approx 1\cdot 10^{-6}\,\mathrm{s^{-1}}.
\]
b) ĐÚNG. Số proton bằng số \(Z\); với \({}^{131}_{\mathbf{53}}\mathrm{I}\) ta có \(Z=53\).
c) ĐÚNG. \({}^{131}\mathrm{I}\) phát ra \(\beta\) và \(\gamma\); có thể tích tụ ở tuyến giáp, gây tổn thương tế bào và tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp.
d) SAI. Hoạt độ theo thời gian: \(H=H_0\,2^{-t/T}\). Với \(H_0=2850\,\mathrm{Bq/lit}\), \(H=185\,\mathrm{Bq/lit}\), \(T=8{,}02\,\mathrm{ngày}\):
\[
2^{-t/T}=\frac{H}{H_0}=\frac{185}{2850}\ \Rightarrow\
t=T\log_2\!\left(\frac{H_0}{H}\right)
=8{,}02\cdot \log_2\!\left(\frac{2850}{185}\right)\approx 31{,}64\ \text{ngày}.
\]
Làm tròn, cần khoảng \(32\) ngày để sữa đạt mức an toàn.
Một ấm nước được dùng để đun sôi \(1{,}5\,\text{lít}\) nước từ \(25^\circ\text{C}\) trong \(15\) phút. Biết nhiệt dung riêng của nước \(c=4190\,\text{J\,kg}^{-1}\text{K}^{-1}\) và hiệu suất của ấm \(\eta=85\%\). Công suất điện của ấm này bằng bao nhiêu oát (W) (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Khối lượng nước: \(m\approx 1{,}5\,\text{kg}\). Độ tăng nhiệt độ: \(\Delta t=100-25=75\,\text{K}\).
Hiệu suất:
\[
\eta=\frac{Q}{A}=\frac{mc\Delta t}{Pt}
\quad\Rightarrow\quad
P=\frac{mc\Delta t}{\eta\,t}.
\]
Thay số \(t=15\cdot 60=900\,\text{s}\):
\[
P=\frac{1{,}5\cdot 4190\cdot 75}{0{,}85\cdot 900}\approx 6{,}16\times 10^{2}\,\text{W}\approx 616\,\text{W}.
\]
Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn \(5\,\text{cm}\) và nội năng của chất khí tăng \(0{,}5\,\text{J}\). Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh là \(20\,\text{N}\). Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là bao nhiêu jun?
Công do ma sát: \(A=F\,s=20\cdot 0{,}05=1\,\text{J}\).
Định luật I Nhiệt động lực học: \(Q=\Delta U + A\).
Suy ra \(Q=0{,}5+1=1{,}5\,\text{J}\).
Với \(V=2{,}5\,\text{lít}\) xăng, một xe máy có công suất \(P=5\,\text{kW}\) chuyển động với vận tốc \(v=30\,\text{km/h}\) sẽ đi được bao nhiêu km? Biết hiệu suất động cơ \(\eta=32\%\), năng suất tỏa nhiệt của xăng \(q=4{,}6\cdot 10^{7}\,\text{J/kg}\), khối lượng riêng của xăng \(D=700\,\text{kg/m}^3\) \((\)làm tròn đến một chữ số thập phân\()\).
Khối lượng xăng: \(m= D\,V = 700\cdot 2{,}5\cdot 10^{-3}=1{,}75\,\text{kg}\).
Nhiệt lượng tỏa ra: \(Q = q\,m = 4{,}6\cdot 10^{7}\cdot 1{,}75 = 8{,}05\cdot 10^{7}\,\text{J}\).
Cơ năng hữu ích: \(A=\eta Q=0{,}32\cdot 8{,}05\cdot 10^{7}=2{,}576\cdot 10^{7}\,\text{J}\).
Thời gian chạy: \(t=\dfrac{A}{P}=\dfrac{2{,}576\cdot 10^{7}}{5\cdot 10^{3}}\approx 5{,}15\cdot 10^{3}\,\text{s}\approx 1{,}43\,\text{h}\).
Quãng đường: \(s=v\,t=30\cdot 1{,}43\approx 42{,}9\,\text{km}\).
Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng \(3000\,\text{m}\). Biết trong sóng điện từ, thành phần điện trường tại một điểm biến thiên điều hoà với tần số \(f\) và có độ lớn là \(x\cdot 10^{5}\,\text{Hz}\). Giá trị của \(x\) là bao nhiêu?
Ta có \(\lambda=c\cdot T=\dfrac{c}{f}\Rightarrow f=\dfrac{c}{\lambda}
=\dfrac{3\cdot 10^{8}}{3000}=1\cdot 10^{5}\,\text{Hz}\).
Vậy \(x=1\).








