(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 13
Đề thi

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 13

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT64 lượt thi
28 câu hỏi
Đoạn văn

Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi những hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.  Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50 μT và có hướng chếch một góc α = 60° so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc α với hướng của từ trường có cảm ứng từ BF = |q|vBsinα; điện tích nguyên tố là |e| = 1,6.10-19C.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của lực từ tác dụng lên ion này là

2,8.10-23 N.

2,4.10-23 N.

1,6.10-23 N.

1,4.10-23 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

F = |q|vBsinα = 1,6.10-19.3,5.50.10-6.sin 30=1,4.10-23 N

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để cân bằng lực từ này cần một điện trường có độ lớn là

 

1,8.10-4 V/m.

8,75.10-5 V/m.

1,0.10-4 V/m.

0,9.10-4 V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

F=qE→E=Fq=8,75.10-5 V/m.

Đoạn văn

Hình bên dưới biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian.

3. Tự luận
1 điểm

Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Đáp án:

3

5

 

 

Từ đồ thị cho thấy: H=H02  khi t = 5 tuần nghĩa là chu kì phóng xạ T = 5 tuần = 35 ngày

4. Tự luận
1 điểm

Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày là a.103 Bq. Giá trị của a là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án:

5

6

,

6

H=H0.2-tT=56,6.103 Bq nên a = 56,6

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình 

nóng chảy.

hóa hơi.

hóa lỏng.

đông đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi A¯  là giá trị trung bình, ∆A'  là sai số dụng cụ, ∆A¯  là sai số ngẫu nhiên, ∆A  là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là

\(\delta A = \frac{{\overline {\Delta A} }}{{\overline A }}.100\% \) .

\(\delta A = \frac{{\Delta {A'}}}{{\overline A }}.100\% \).

\(\delta A = \frac{{\overline A }}{{\overline {\Delta A} }}.100\% \) .

\(\delta A = \frac{{\Delta A}}{{\overline A }}.100\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm?

Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 4.

Hình 3.

Hình 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất. Phát biểu nào sau đây sai?

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.

Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử càng nhỏ.

Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái p, V, T của hệ đã thay đổi như thế nào khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2?

Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái p, V, T của hệ đã thay đổi như thế nào khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2? (ảnh 1)

T không đổi, p tăng, V giảm.

V không đổi, p tăng, T giảm.

V tăng, P tăng, T giảm.

p tăng, V tăng, T tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Từ đồ thị cho thấy p tăng, V tăng.

Áp dụng phương trình p1.V1=nRT1 ; p2.V2=nRT2 →p2.V2p1.V1=T2T1 >1 nên T2>T1

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°C.

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10F.

10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1°C

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.

Dòng điện chạy theo ngược kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.

Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.

Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

 Bài này có thể giải bằng định luật Len-xơ về dòng điện cảm ứng

- Từ trường của nam châm đi ra ở cực Bắc (N), đi vào ở cực Nam (S).

- Chọn chiều dương phù hợp với chiều từ trường của nam châm theo quy tắc nắm tay phải

- Nam châm tịnh tiến ra xa, từ trường giảm dẫn đến từ thông giảm nên chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều dương nên dòng điện ở mặt trước chạy từ dưới lên trên và ra mặt sau.

- Nếu nhìn từ phía nam châm vào ống dây sẽ thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ.

Vì nam châm tiến ra xa nên đầu 1 là cực nam (S) để chống lại sự tịnh tiến này.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ 27°C thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ 227 °C và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là

50 lít.

252 lít.

18 lít.

200 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đây là quá trình đẳng áp 

V2v1=T2T1→V2=50 lít

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và

tác dụng lực hút lên các vật.

tác dụng lực điện lên điện tích.

tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.

tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt kế điện tử được thiết kế sử dụng cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ. Cảm biến được kết nối với một bảng vi mạch điện tử được lập trình sẵn. Khi quá trình đo diễn ra, cảm biến sẽ thu thập thông tin, truyền đến bảng điều khiển và sau đó được hiển thị trên màn hình kết quả đo. Nhiệt kế này hoạt động bằng cách cảm biến loại bức xạ nào?

Nhiệt kế điện tử được thiết kế sử dụng cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ. (ảnh 1)

Tia X.

Bức xạ hồng ngoại.

Ánh sáng nhìn thấy.

Bức xạ tử ngoại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hạt nhân nguyên tử americium A95240m  có

95 nucleon.

240 nucleon.

95 notron.

135 proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân F919 lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 18,9934 u. Độ hụt khối của hạt nhân F919  là

0,1529 u.

0,1506 u.

0,1478 u.

0,1593 u.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ hụt khối

∆m=Z.mp+A-Z.mn-mX=0,1593 u

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong xuống dưới môi trường xung quanh để không khí đi vào qua miệng và mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 6 000 ml không khí ở áp suất 1,00 atm. Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi thì áp suất không khí trong phổi theo atm sẽ là bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ không khí không đổi.

0,92 atm.

1,08 atm.

1,20 atm.

0,85 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đây là quá trình đẳng nhiệt

p1.V1=p2.V2→p2=p1.V1V2=0,92 atm

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích một tượng gỗ cổ người ta thấy rằng độ phóng xạ β- của nó bằng 0,75 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt cùng loại và cùng khối lượng với tượng gỗ đó. Đồng vị C14 có chu kì bán rã là 5730 năm. Tuổi của tượng gỗ là

3550 năm.

1378 năm.

1315 năm.

2378 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

H=0,75H0→H0.2-tT=0,75H0→t=2378 năm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn kín MNPQ đặt cố định trong từ trường đều. Hướng của từ trường \(\overrightarrow B \) vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình bên. Biết vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \)của mặt phẳng khung dây cùng chiều \(\overrightarrow B \). Khi từ thông qua diện tích khung dây tăng đều theo thời gian thì trong khung

Một khung dây dẫn kín MNPQ đặt cố định trong từ trường đều (ảnh 1)

không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MQPNM.

xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MNPQM.

có dòng điện cảm ứng xoay chiều hình sin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Bài này có thể giải bằng định luật Len-xơ về dòng điện cảm ứng

- Chọn chiều dương phù hợp với chiều từ trường của nam châm theo quy tắc nắm tay phải, chiều dương MNPQ

- Từ thông tăng đều theo thời gian nên chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều dương nên dòng điện cảm ứng chạy theo chiều QPNM

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 1,5 A chịu một lực từ 5 N. Sau đó cường độ dòng điện thay đổi thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 20 N. Cường độ dòng điện đã

tăng thêm 4,5 A.

tăng thêm 6,0 A.

giảm bớt 4,5 A.

giảm bớt 6,0

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

F=BIlsin α→F2F1=I2I1→I2=6 A→∆I=4,5 A

21. Tự luận
1 điểm

Đồng vị mendelevium 258101Md là chất phóng xạ α có chu kì bán rã 51,5 ngày và khối lượng ban đầu là 105 g. Cho biết khối lượng của các hạt 258101Md, 42He, và hạt sản phẩm lần lượt là 258,0984 u; 4,0026 u; và 254,0880 u. Năng lượng toả ra của phản ứng phân rã phóng xạ trên là 7,27 MeV.

   a) Hạt nhân sản phẩm có 155 neutron.

   b) Năng lượng toả ra trong một chu kì phóng xạ trên là 7,2.105 MeV.

   c) Độ phóng xạ của mẫu 105 g của 258101Md nguyên chất là 3,81.1016 Bq.

   d) Số hạt 42He được phóng ra từ 105g 258101Md nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là 1,36.1023 hạt.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

 Hạt nhân sản phẩm có 155 neutron.

 

S

b

Năng lượng toả ra trong một chu kì phóng xạ trên là 7,2.105 MeV.

 

S

c

Độ phóng xạ của mẫu 105 g của 258101Md nguyên chất là 3,81.1016 Bq.

Đ

 

d

Số hạt 42He được phóng ra từ 105g 258101Md nguyên chất trong 60,0 ngày đầu là 1,36.1023 hạt.

Đ

 

 

a)   Sai.

Số neutron = A – Z = 157.

b)   Sai

Số hạt nhân đã bị phân rã trong một chu kì là ∆N=N02=m0M.NA=2,45.1023 hạt

Năng lượng toản ra trong 1 chu kì là ∆E=∆N.Etỏa=2,45.1023.7,27=1,78.1023 MeV

c)   Đúng

H0=λ.N0=ln2T.m0M.NA=3,82.1016 Bq

d)   Đúng

NHe=∆NMd=1-2-tTN0=1-2-6051,5N0= 1,36.1023hạt.

22. Tự luận
1 điểm

Một bộ thí nghiệm dùng trong thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng cân “dòng điện” như hình vẽ

Một bộ thí nghiệm dùng trong thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng cân “dòng điện” như hình vẽ (ảnh 1)

Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bởi đồ thị quan hệ F và I như hình dưới đây

Một bộ thí nghiệm dùng trong thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng cân “dòng điện” như hình vẽ (ảnh 2)

   a) Khi có dòng điện chạy qua khung dây thì tương tác giữa khung dây với nam châm là tương tác tĩnh điện.

   b) Khi cho dòng điện chạy qua nam châm, căn cứ vào chiều dòng điện, chiều chuyển động của khung dây để xác định chiều của lực từ tác dụng lên khung dây. 

   c) Khi số chỉ lực kế tăng, lực từ do nam châm tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang sẽ hướng xuống dưới.                            

   d) Biết cuộn dây có chiều dài l = 20 m. Theo đồ thị, nếu dòng điện qua cuộn qua cuộn dây có cường độ 0,35 A thì độ lớn cảm ứng từ trong thí nghiệm đo được sẽ là 0,014 T.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

 Khi có dòng điện chạy qua khung dây thì tương tác giữa khung dây với nam châm là tương tác tĩnh điện.

 

S

b

Khi cho dòng điện chạy qua nam châm, căn cứ vào chiều dòng điện, chiều chuyển động của khung dây để xác định chiều của lực từ tác dụng lên khung dây. 

Đ

 

c

Khi số chỉ lực kế tăng, lực từ do nam châm tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang sẽ hướng xuống dưới.                                                                                                                                            

Đ

 

d

Biết cuộn dây có chiều dài l = 20 m. Theo đồ thị, nếu dòng điện qua cuộn qua cuộn dây có cường độ 0,35 A thì độ lớn cảm ứng từ trong thí nghiệm đo được sẽ là 0,014 T.

 

S

 

a)   Sai.

 vì lực tương tác là lực từ.

b)   Đúng.

c)   Đúng

Nếu số chỉ của lực kế tăng, nghĩa là lực từ tác dụng lên khung dây hướng xuống dưới, do đó lực từ được cân bằng bởi lực đàn hồi của lò xo lực kế.

d)   Sai

F=B.I.l.sin α→B=FI.l.sin α=0,0114 T.

23. Tự luận
1 điểm

Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20°C được đun đến khi sôi ở 100°C. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.103 J/kg.K; 2,26.106 J/kg. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường và nhiệt lượng thu của vỏ ấm.

   a) Nhiệt lượng chỉ để làm nóng 300 g nước từ 20°C đến 100°C là 100800 J.

   b) Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là 678.106 J.

   c) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 phút.

   d) Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s. Khối lượng nước còn lại trong ấm là 100 g.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

 Nhiệt lượng chỉ để làm nóng 300 g nước từ 20°C đến 100°C là 100800 J.

Đ

 

b

Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là 678.106 J.

 

S

c

Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 phút.

 

S

d

Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s. Khối lượng nước còn lại trong ấm là 100 g.

 

S

 

a)   Đúng

Qthu=mc∆t=100800 J.

b)   Sai

Q = L.m = 452000 J.

c)   Sai

 Q=A=P.t→t=Ap=452 s=7,53 phút

d)   Sai

Q=P.t=L.m→m=P.tL=0,1 kg

Khối lượng nước còn lại là m’ = 0,3 – 0,1 = 0,2 kg.

24. Tự luận
1 điểm

Một bình khí nén dành cho thợ lặn có dung tích V = 8,00 lít chứa khí có áp suất p1 = 8,50 atm ở nhiệt độ 27,0 °C. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khoá bình để một phần khí thoát ra ngoài.

   a) Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến p2 = 4,25 atm. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.

   b) Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0°C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 kg/m3.

   c) Tiếp tục xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm, nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27,0°C xuống đến 26,0°C thì khối lượng khí còn lại là 4,78 gam.

   d) Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27,0°C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20 gam.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

 Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến p2 = 4,25 atm. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.

Đ

 

b

Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0°C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 kg/m3.

Đ

 

c

Tiếp tục xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm, nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27,0°C xuống đến 26,0°C thì khối lượng khí còn lại là 4,78 gam.

 

S

d

Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27,0°C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20 gam.

 

S

a)   Đúng

 ∆m=m1-m2=0,04 kg. Với m1;m2 lần lượt là khối lượng của lượng khí trước và sau khi thoát ra.

b)   Đúng

Vì nhiệt độ của khí không đổi nên nhiệt độ khí sau khi xả 27,0 °C là đúng.

Áp dụng phương trình Claperon ta có:

p1.V1=n1RT1;p2.V2=n2RT2 → p2.V2p1.V1=T2T1 >1 nên T2>T1

Vì V1=V2= 8 lít và T1=T2=27°C nên p2p1=n2n1=m2m1=D2D1→D2D1=4,258,5  (1)

Mắt khác ta có : m1-m2=0,04→D1-D2V=0,04→D1-D2=5  (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: D1=10 kgm3 và D2=5 kgm3  .

c)   Sai

p1.V1=n1RT1; p3.V3=n3RT3  nên p3p1=n3.T3n1.T1=m3.T3m1.T1⇔m3=p3m1T1p1Ts=9,44.10-3  kg=9,44 g

d)   Sai

p1.V1=n1RT1;  p4.V4=n4RT4

Vì V1=V2= 8 lít và T1=T2=27°C nên  p4p1=n4n1=m4m1⇔m4=m1p4p1=0,0094 kg=9,4 g

25. Tự luận
1 điểm

Số phân tử có trong 50 g nước tinh khiết là x.1024 phân tử. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án:

1

,

6

7

N=mMNA=5018.6,02.1023=1,67.1024 nên x = 1,67

26. Tự luận
1 điểm

Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng 40°C bằng cách đun sôi nước rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt nảy mầm. Một người nông dân cần ngâm 10 kg thóc giống với tỷ lệ 3 lít nước (ở 40°C) cho mỗi kg thóc. Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ không đáng kể. Phải đổ bao nhiêu lít nước sôi 100°C vào nước lạnh 10°C để đủ ngâm số thóc trên làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án:

6,

6

7

 

Số lít nước cần pha: V = 10.3 = 30 lít.

Gọi V1, V2 lần lượt là số lít nước sôi 100°C và số lít nước ở 10°C. Ta có

V1+V2=30 (1)

m1c.t1-tcb=m2c.tcb-t2⇔V1t1-tcb=V2tcb-t2⇔V1100-30=V230-10⇔70V1=20V2 (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: V1=203 lít và V2=703 lít .

27. Tự luận
1 điểm

Một máy phát điện mô hình có cấu tạo là một khung dây quay đều quang trục Ox trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay. Biết tốc độ quay của khung là 150 vòng/ phút. Từ thông cực đại gửi qua khung là 10π Wb. Độ lớn suất điện động hiệu dụng mà máy phát điện tạo ra là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án:

3

5

,

4

            E=E02=ω.ϕmax2=150.2π.10π602=35,4 V

28. Tự luận
1 điểm

Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505 g P239u mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là 23%; mỗi hạt nhân P239u phân hạch giải phóng 180,0 MeV và chỉ 3,75 % P239u trong khối nhiên liệu chịu phân hạch. Khối lượng của khối nhiên liệu P239u đưa vào lò mỗi ngày bằng bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án:

5

8

,

6

Năng lượng toả ra khi phân hạch hết 505 g Pu là:

Etỏa=N.180 MeV=mM.NA.180=505239.6,02.1023.180=2,29.1026 MeV

Năng lượng thực tế cung cấp cho lò phản ứng trong một ngày là:

Enhà máy=EtỏaH=2,29.10260,23=9,96.1026 MeV

Khối lượng thực tế Pu cung cấp cho nhà máy phân hạch trong mỗi ngày:

mPu=n.M=NNA.M=Enhà máy180.NA.239=2197 g=2,197 kg

Khối lượng của khối nhiên liệu 239Pu đưa vào lò mỗi ngày :

m=mPu0,0375= 58,6 kg.