(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 10
28 câu hỏi
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là quá trình
nóng chảy.
hóa hơi.
đông đặc.
ngưng tụ.
Năng lượng nào sau đây không phải năng lượng tái tạo?
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng gió.
Năng lượng địa nhiệt.
Năng lượng hóa thạch.
Đáp án đúng là D
Năng lượng không phải năng lượng tái tạo là năng lượng hóa thạch nó bao gồm: Dầu mỏ, Khí đốt, Than đá. Sau một thời gian khai thác, các nguồn này sẽ bị cạn kiệt dần.
Một vật được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật
giảm.
tăng.
giảm rồi tăng.
không thay đổi.
Đáp án đúng là A
Thể tích vật không thay đổi nên vật không sinh công, cũng không nhận công, tức là .
Vật được làm lạnh nên nó tỏa nhiệt lượng, tức là .
Theo định luật I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật là
Do đó, nội năng của vật giảm.
Nhiệt độ của nước sau khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
309,7 .
27,4 .
36,7 .
292,6 .
Đáp án đúng là B
Bảo toàn năng lượng cho ta:
.
Nhiệt lượng mà lượng nước trên thu vào để đạt nhiệt độ cân bằng nhiệt là
2700,5 cal.
1628,0cal.
3000,0 cal.
2017,6 cal.
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng mà lượng nước trên thu vào để đạt nhiệt độ cân bằng nhiệt là
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích . Giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên thì áp suất của khối khí
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là A
Theo định luật Boyle, khi nhiệt độ của khối khí lí tưởng xác định không đổi thì áp suất và thể tích của khối khí tỉ lệ nghịch với nhau. Do đó, thể tích của khối khí tăng 2 lần (từ lên ) thì áp suất của nó giảm 2 lần.
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
hằng số.
VT = hằng số.
hằng số.
hằng số.
Đáp án đúng là C
Theo định luật Charles, trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, tức là
hằng số
Giả sử bạn tìm thấy một tài liệu khoa học cũ mô tả một thang đo nhiệt độ gọi là thang . Trên thang này: nhiệt độ sôi của nước là , nhiệt độ đóng băng của nước là . Hỏi nhiệt độ trên thang Z tương ứng với nhiệt độ bao nhiêu trên thang Fahrenheit (°F)? Giả sử rằng thang Z là thang đo tuyến tính, nghĩa là khoảng cách giữa các độ trên thang Z không thay đổi. Cho biết trên thang Fahrenheit: nhiệt độ sôi của nước là , nhiệt độ đóng băng của nước là .
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Ta có:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của đường sức từ?
Tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.
Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.
Đường sức từ là những đường có hướng.

Máy phát điện hoạt động dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng tích điện.
hiện tượng quang điện.
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Đáp án đúng là A
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, chuyển hóa cơ năng thành điện năng.
Phần cảm tạo ra …(1) …, phần ứng tạo ra …(2)… khi máy hoạt động. Từ thích hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
Từ trường, suất điện động cảm ứng.
Dòng điện, từ trường.
Suất điện động cảm ứng, từ trường.
Suất điện động cảm ứng, dòng điện.
Đáp án đúng là A
Máy phát điện xoay chiều có cấu tạo gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng. Phần cảm là bộ phận tạo ra từ trường và phần ứng là những cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng khi máy hoạt động.
Một dây dẫn thẳng dài vô hạn có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn theo chiều từ trong ra ngoài. Hình nào dưới đây mô tả đúng đường sức từ trên mặt phẳng trang giấy của từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn?

Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Đáp án đúng là B
Sử dụng quy tắc bàn tay phải về tìm chiều của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong từ trường “Giơ ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngón kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của đường sức từ”.
Trường hợp nào sau đây không có tương tác từ?
Hai thanh nam châm đặt gần nhau.
Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
Một nam châm và một dây dẫn mang dòng điện đặt gần nhau.
Hai dây dẫn mang dòng điện đặt gần nhau.
Đáp án đúng là B
Đồng không có từ tính nên không xảy ra tương tác từ giữa thanh nam châm và thanh đồng.
Trong y học người ta sử dụng một chùm tia có bước sóng cỡ đến chiếu qua cơ thể để tạo hình ảnh các cấu trúc có vị trí, độ dày và tỷ trọng khác nhau bên trong cơ thể. Để có được hình ảnh phải sử dụng loại tia gì?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia Röntgen (tia X).
Tia gamma (tia ).
Đáp án đúng là C
Tia có bước sóng cỡ đến chiếu qua cơ thể để tạo hình ảnh các cấu trúc có vị trí, độ dày và tỷ trọng khác nhau bên trong cơ thể là Tia X.
Poloni là một đồng vị của nguyên tố Poloni, được khám phá đầu tiên bởi khoa học gia Marie Curie vào cuối thế kỷ 19. Poloni là một chất cực độc, chỉ cần một lượng rất nhỏ cũng đủ để gây chết người. Poloni gây chết người bởi nó phóng ra hạt alpha với năng lượng đủ để làm hỏng cỗ máy gen tế bào. Hạt nhân Poloni có bao nhiêu proton?
84.
210.
126.
44.
Đáp án đúng là A
Hạt nhân có 210 nucleon, gồm 84 proton.
Số proton trong một hạt nhân (được gọi là số nguyên tử hoặc số proton của hạt nhân) được ký hiệu là Z. Số neutron (được gọi là số neutron) được ký hiệu là N. Tổng số neutron và proton trong một hạt nhân được gọi là số khối và được ký hiệu là A. Biểu thức nào sau đây biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng trên là đúng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Số proton trong một hạt nhân (được gọi là số nguyên tử hoặc số proton của hạt nhân) được ký hiệu là Z. Số neutron (được gọi là số neutron) được ký hiệu là N. Tổng số neutron và proton trong một hạt nhân được gọi là số khối và được ký hiệu là A. Vì vậy .
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia alpha (?
Tia phóng ra từ hạt nhân với tốc độ cỡ m/s.
Khi đi qua điện trường giữa 2 bản tụ điện, tia bị lệch về phía bản tích điện dương.
Khi đi trong không khí, tia bị ion hóa và mất dần năng lượng.
Tia là dòng các hạt nhân Heli ().
Đáp án đúng là B
Phóng xạ :
Tia phóng ra từ mẫu phóng xạ với tốc độ bằng m/s.
Tia ion hoa mạnh môi trường vật chất do nó chỉ di chuyển được vài cm trong không khí
Tia là dòng các hạt nhân Heli (.
Một dây dẫn thẳng nằm ngang có dòng điện chạy qua theo hướng từ Tây sang Đông. Tại vị trí này, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có phương nằm ngang và hướng về phía Bắc. Lực từ tác dụng lên 1 m chiều dài của đoạn dây là . Độ lớn của là
37,5 µT
30 µT.
27 µT.
70 µT .
Đáp án đúng là A
Độ lớn cảm ứng từ là
Ta có:
.
Một bát nhôm có khối lượng chứa một lượng nước có khối lượng , ở cùng nhiệt độ . Người tả thả một miếng đồng rất nóng có khối lượng vào nước, khiến nước sôi và có nước chuyển thành hơi. Nhiệt độ của nước ngay sau khi cân bằng nhiệt là 100°C. Biết rằng chỉ có sự truyền nhiệt giữa nước, đồng và cốc là đáng kể. Cho nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là , , . Nhiệt hóa hơi riêng của nước là .
a) Nhiệt lượng của miếng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng của bát nhôm và nước thu vào.
b) Miếng đồng nhận nhiệt từ bát nhôm và nước.
c) Nhiệt lượng bát nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ 20°C đến 100°C là 10,6 kJ.
d) Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là 500°C.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Nhiệt lượng của miếng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng của bát nhôm và nước thu vào. | Đ |
|
b | Miếng đồng nhận nhiệt từ bát nhôm và nước. |
| S |
c | Nhiệt lượng bát nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ 20°C đến 100°C là 10,6 kJ | Đ |
|
d | Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là 500°C. |
| S |
a) Nhiệt lượng của miếng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng của bát nhôm và nước thu vào.
b) Bát nhôm và nước nhận nhiệt từ miếng đồng.
c) Nhiệt lượng mà bát nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ 20°C đến 100°C là
d) Bảo toàn năng lượng cho ta: hay , dẫn đến
Cho một khinh khí cầu nằm trên mặt đất, gồm khoang chứa hàng nặng và phần khí cầu hình cầu chứa không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi nên áp suất không khí bên trong khí cầu luôn bằng với áp suất khí quyển. Coi thể tích phần khí cầu luôn không đổi và không khí là khí lý tưởng, có khối lượng mol . Biết ở sát mặt đất, áp suất khí quyển là , khối lượng riêng của không khí là , gia tốc trọng trường có giá trị . Bỏ qua khối lượng của vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.
a) Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng là .
b) Nhiệt độ của không khí ở sát mặt đất là .
c) Trọng lượng của khinh khí cầu là .
d) Để khinh khí cầu có thể rời khỏi mặt đất thì nhiệt độ phần không khí trong khí cầu nhỏ nhất là .
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng là . | Đ |
|
b | Nhiệt độ của không khí ở sát mặt đất là . | Đ |
|
c | Trọng lượng của khinh khí cầu là . |
| S |
d | Để khinh khí cầu có thể rời khỏi mặt đất thì nhiệt độ phần không khí trong khí cầu nhỏ nhất là . |
| S |
a) Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng là .
b) Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có
c) Trọng lượng của khinh khí cầu là
d) Để khinh khí cầu tời khỏi mặt đất thì với là khối lượng riêng của không khí bên trong khinh khí cầu.
Vậy để khinh khí cầu rời khỏi mặt đất thì nhiệt độ của phần không khí bên trong khí cầu nhỏ nhất là .
Một thanh kim loại có khối lượng có thể trượt với ma sát không đáng kể trên hai thanh ray song song nằm ngang cách nhau một khoảng . Đường ray nằm trong một từ trường đều thẳng đứng có độ lớn và có hướng như hình bên. Tại thời điểm , điện kế G được kết nối với thanh ray, tạo ra dòng điện không đổi (có chiều như hình) trong dây và thanh ray (kể cả khi dây chuyển động). Biết ban đầu thanh đứng yên.
a) Lực tác dụng lên thanh là lực từ.
b) Từ trường do dòng điện tạo ra có hướng hướng theo chiều như từ trường bên ngoài.
c) Thanh kim loại chuyển động sang trái và tại lúc vận tốc của thanh có độ lớn là 0,48 m/s.
d) Quãng đường thanh đi được sau thời gian 2 s kể từ lúc thiết bị G được kết nối là 0,48 m.

| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Lực tác dụng lên thanh là lực từ. | Đ |
|
b | Từ trường do dòng điện tạo ra có hướng hướng theo chiều như từ trường bên ngoài. | Đ |
|
c | Thanh kim loại chuyển động sang trái và tại lúc vận tốc của thanh có độ lớn là 0,48 m/s. | Đ |
|
d | Quãng đường thanh đi được sau thời gian 2 s kể từ lúc thiết bị G được kết nối là 0,48 m. |
| S |
a) Lực tác dụng lên thanh là lực từ.
Thực tế thanh chịu 3 tác dụng là lực từ, trọng lực và nâng. Chỉ là hợp lực của hai lực P và N bằng không nên khi đó Fhl = Ftừ. Do đó trong câu a nên thay từ lực tác dụng là hợp lực tác dụng.
b) Sử dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được hướng của từ trường do dòng điện tạo ra có hướng từ trong ra ngoài.
c) Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ hướng sang trái
Tốc độ lúc được tính bằng
d) Chuyển động của thanh là chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
Quãng đường mà nó đi sau thời gian 2 s là
.
Trong y học một đồng vị phóng xạ của Sodium thường được dùng để xác định lượng máu trong cơ thể người là . Chu kỳ bán rã của là 15 giờ. Người ta lấy một lượng có độ phóng xạ 2,5 µCi để tiêm vào một bệnh nhân. Sau 3 giờ, họ lấy ra 1 máu từ người đó thì thấy nó có 145 phân rã trong 10 giây. Cho biết đồng vị phóng xạ tạo ra .
a) Đây là phân rã .
b) Độ phóng xạ lúc mới tiêm vào cơ thể người là .
c) Số nguyên tử trong 1 máu sau 3 giờ là nguyên tử.
d) Thể tích máu của người đó là 5,6 lít.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Đây là phân rã . |
| S |
b | Độ phóng xạ lúc mới tiêm vào cơ thể người là 7,4. Bq. |
| S |
c | Số nguyên tử trong 1 máu sau 3 giờ là 3,0. nguyên tử. |
| S |
d | Thể tích máu của người đó là 5,6 lít. | Đ |
|
a) Đây là phân rã sau phân rã nó mất điện tích 1e tạo thành .
Phương trình phân rã của là
b) Độ phóng xạ lúc mới tiêm vào cơ thể người là
c) Sau 3 giờ số phân rã trong trong 1 máu được xác định là
Biết rằng sự tỏa nhiệt của hệ thống ra không khí là không đáng kể. Năng lượng cần thiết để làm nóng 2 lít nước từ 20°C đến 100°C là . Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: | 0 | , | 6 | 7 |
Năng lượng cần thiết để làm nóng 2 lít nước từ 20°C đến 100°C là
Thực tế hệ thống chỉ hoạt động với hiệu suất 30%, nên chỉ 30% năng lượng Mặt Trời được dùng để làm nóng nước. Để làm nóng 2 lít nước từ 20°C đến 100°C thì phải cung cấp nhiệt trong thời gian . Biết rằng cường độ ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống là , diện tích của bộ thu là . Công suất bức xạ nhiệt chiếu lên bộ thu nhiệt được cho bởi công thức sau: . Tính theo đơn vị phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: | 1 | 2 |
|
|
Công suất bức xạ nhiệt chiếu lên bộ thu nhiệt là
Ta có
Một khối khí lí tưởng thực hiện theo chu trình như hình bên. Biết , . Công do khối khí thực hiện trong cả chu trình bằng bao nhiêu jun (J)? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án: | 3 | 0 | 6 |
|
Công do khối khí thực hiện trong cả chu trình được xác định bằng diện tích hình tam giác 123, khi đó ta có:
Máy gia tốc hạt tuyến tính (Linear Accelerator, viết tắt là LINAC) là một thiết bị dùng để tăng tốc các hạt hạ nguyên tử, như electron, proton hoặc ion, theo một đường thẳng. Ta xét cấu tạo đơn giản của nó gồm 2 bản phẳng song song được tích điện như hình bên. Trong tình huống này electron được gia tốc bởi hiệu điện thế giữa 2 bản biết vận tốc ban đầu của electron gần bằng không, sau khi nó được gia tốc thì electron có tốc độ là . Biết điện tích electron là khối lượng . Độ lớn điện tích của một trong hai bản là C nếu coi nó như là một tụ điện có điện dung (x là một số nguyên). Tìm x?

Đáp án: | 1 | 5 | 9 |
|
Sau khi qua 2 bản động năng của electron tăng 1 lượng là
Phân rã của là phân rã phát ra tia gamma và một neutrino. Một nguyên tử phân rã sẽ tỏa ra năng lượng cỡ . Tính năng lượng tỏa ra trong 1 s của một mẫu vật tính theo đơn vị mJ (làm tròn đến hàng đơn vị). Cho biết mẫu vật chỉ có nguyên tử và có số mol ,
Đáp án: | 1 |
|
|
|
0,5 mol có số nguyên tử là
Độ phóng xạ ( tức số phân rã trong 1s) là
Năng lượng tỏa ra trong 1s của một mẫu vật
Mẫu đá mặt trăng ở trên hình thành cách đây y tỉ năm. Tính y (làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án: | 4 | , | 4 |
|
Số phân tử Ar được tạo ra từ sự phân rã của K là
.
Theo đề ta có:








