(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 10
Đề thi

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 10

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT61 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là quá trình

nóng chảy.

hóa hơi.

đông đặc.

ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là CQuá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là quá trình đông đặc.

Đoạn văn

Một miếng đồng có khối lượng  được làm nóng trong phòng thí nghiệm đến nhiệt độ 312°C. Sau đó, miếng đồng được thả vào một cốc thủy tinh chứa  nước. Nhiệt dung của cốc là . Nhiệt độ ban đầu của nước và cốc là . Nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là   Biết rằng chỉ có sự truyền nhiệt giữa nước, đồng và cốc là đáng kể và nước bốc hơi không đáng kể.                                                  

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của nước sau khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu?

309,7 °C.

27,4 °C.

36,7 °C.

292,6 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Bảo toàn năng lượng cho ta:  Qtỏa=Qthu

→mCucCu∆t1=mH2OcH2O∆t2+c∆t2

→75.0.092.312-t=220.1.t-20+45.t-20

.→t≈27,4°C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng mà lượng nước trên thu vào để đạt nhiệt độ cân bằng nhiệt là

2700,5 cal.

1628,0cal.

3000,0 cal.

2017,6 cal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Nhiệt lượng mà lượng nước trên thu vào để đạt nhiệt độ cân bằng nhiệt là

QH2O=mH2OcH2O∆t2=220.1.27,4-20=1628,0 cal

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng nào sau đây không phải năng lượng tái tạo?

Năng lượng mặt trời.

Năng lượng gió.

Năng lượng địa nhiệt.

Năng lượng hóa thạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Năng lượng không phải năng lượng tái tạo là năng lượng hóa thạch nó bao gồm: Dầu mỏ, Khí đốt, Than đá. Sau một thời gian khai thác, các nguồn này sẽ bị cạn kiệt dần.

Đoạn văn

Hình bên mô tả một máy phát điện xoay chiều đơn giản. Máy phát điện xoay chiều gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy phát điện hoạt động dựa trên

hiện tượng cảm ứng điện từ.

hiện tượng tích điện.

hiện tượng quang điện.

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, chuyển hóa cơ năng thành điện năng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần cảm tạo ra …(1) …, phần ứng tạo ra …(2)… khi máy hoạt động. Từ thích hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là

Từ trường, suất điện động cảm ứng.

Dòng điện, từ trường.

Suất điện động cảm ứng, từ trường.

Suất điện động cảm ứng, dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Máy phát điện xoay chiều có cấu tạo gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng. Phần cảm là bộ phận tạo ra từ trường và phần ứng là những cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng khi máy hoạt động.

Đoạn văn

Trong một hệ thống đun nước bằng năng lượng mặt trời, ánh sáng Mặt Trời được hấp thụ bởi nước chảy qua các ống trong một bộ thu nhiệt trên mái nhà. Ánh sáng Mặt Trời đi qua lớp kính trong suốt của bộ thu và làm nóng nước trong ống. Sau đó, nước nóng này được bơm vào bể chứa. Biết nhiệt dung riêng của nước là cH2O=4200 J.kg-1.K-1, khối lượng riêng của nước là  DH2O=1000 kg/m3 .

7. Tự luận
1 điểm

Biết rằng sự tỏa nhiệt của hệ thống ra không khí là không đáng kể. Năng lượng cần thiết để làm nóng 2 lít nước từ 20°C đến 100°C là x.106 J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

6

7

     Năng lượng cần thiết để làm nóng 2 lít nước từ 20°C đến 100°C là

Q=mc∆t=2.4200.80=0,672.106 J→x=0,67

8. Tự luận
1 điểm

Thực tế hệ thống chỉ hoạt động với hiệu suất 30%, nên chỉ 30% năng lượng Mặt Trời được dùng để làm nóng nước. Để làm nóng 2 lít nước từ 20°C đến 100°C thì phải cung cấp nhiệt trong thời gian t. Biết rằng cường độ ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống là I = 1000 W/m-2, diện tích của bộ thu là S = 3 m2. Công suất bức xạ nhiệt chiếu lên bộ thu nhiệt được cho bởi công thức sau: P = I . S. Tính t theo đơn vị phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án:

1

2

 

 

     Công suất bức xạ nhiệt chiếu lên bộ thu nhiệt là

P = I . S = 1000.3=3000 W

     Ta có

H=QA=mc∆tPt→t=mc∆tHP=2.4200.800,2.3000≈747 s = 12 phút

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật

giảm.

tăng.

giảm rồi tăng.

không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Thể tích vật không thay đổi nên vật không sinh công, cũng không nhận công, tức là A=0.

     Vật được làm lạnh nên nó tỏa nhiệt lượng, tức là Q<0.

     Theo định luật I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật là

∆U=A+Q=Q<0

     Do đó, nội năng của vật giảm.

Đoạn văn

Người ta thường tính toán tuổi của các thiên thạch hay mẫu vật dựa vào độ phóng xạ của nó hay tỉ lệ giữa nó với các nguyên tố được tạo ra. Trong tình huống này ta xem xét một mẫu đá mặt trăng có tỉ lệ số nguyên tử A1840r (bền) trong số nguyên tử K1940 là 10,3. Cho rằng các nguyên tử A1840r được tạo ra bởi sự phóng xạ của K1940, chu kỳ bán rã của K1940là 1,251 tỉ năm. Biết 1 năm có 365 ngày, 1 ngày 24 giờ.

10. Tự luận
1 điểm

Phân rã của K1840 là phân rã β+ phát ra tia gamma và một neutrino. Một nguyên tử K1840 phân rã sẽ tỏa ra năng lượng cỡ E1= 1460 MeV. Tính năng lượng tỏa ra trong 1 s của một mẫu vật tính theo đơn vị mJ (làm tròn đến hàng đơn vị). Cho biết mẫu vật chỉ có nguyên tử K1940 và có số mol n = 0,5 mol, 1MeV=1,6.10-31 J

Xem đáp án

 

Đáp án:

1

 

 

 

 

 

  0,5 mol có số nguyên tử là N=0,5NA 

     Độ phóng xạ ( tức số phân rã trong 1s) là

H=λN=ln2T.0,5.NA=ln21,251.109.365.24.3600.0,5.6,023.1023=5291081 Bq

     Năng lượng tỏa ra trong 1s của một mẫu vật

E=HE1=5291081.1460.1,6.10-13=1,236.10-3 J=1,236 mJ

11. Tự luận
1 điểm

Mẫu đá mặt trăng ở trên hình thành cách đây y tỉ năm. Tính y (làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án:

4

,

4

 

     Số phân tử Ar được tạo ra từ sự phân rã của K là

NAr=NK0-NK=NK0-NK0.e-λt.

    Theo đề ta có:

NArNK=10,3→t=ln1+NArNKλ=1,251.109ln2.ln1+10,3≈4,4 tỉ năm

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích V0. Giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên 2V0 thì áp suất của khối khí

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Theo định luật Boyle, khi nhiệt độ của khối khí lí tưởng xác định không đổi thì áp suất và thể tích của khối khí tỉ lệ nghịch với nhau. Do đó, thể tích của khối khí tăng 2 lần (từ V0 lên 2V0) thì áp suất của nó giảm 2 lần.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

pT=hằng số.

VT = hằng số.

VT=hằng số.

pV=hằng số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Theo định luật Charles, trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, tức là

VT=hằng số

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử bạn tìm thấy một tài liệu khoa học cũ mô tả một thang đo nhiệt độ gọi là thang Z. Trên thang này: nhiệt độ sôi của nước là 65,0°Z, nhiệt độ đóng băng của nước là -14,0°Z. Hỏi nhiệt độ -98,0°Z trên thang Z tương ứng với nhiệt độ bao nhiêu trên thang Fahrenheit (°F)? Giả sử rằng thang Z là thang đo tuyến tính, nghĩa là khoảng cách giữa các độ trên thang Z không thay đổi. Cho biết trên thang Fahrenheit: nhiệt độ sôi của nước là 212,0°Z, nhiệt độ đóng băng của nước là 32,0°Z.

575,9°F.

100,6°F.

90,2°F.

-159,4°F.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

     Ta có:

t°Z-tđb°Zts°Z-tđb°Z=t°F-tđb°Fts°F=tđb°F→-98,0--14,065,0--14=t-32212-32→t≈-159,4°F

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của đường sức từ?

Tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.

Các đường sức từ là những đường cong khép kín.

Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.

Đường sức từ là những đường có hướng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là CNơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài vô hạn có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn theo chiều từ trong ra ngoài. Hình nào dưới đây mô tả đúng đường sức từ trên mặt phẳng trang giấy của từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn?

Một dây dẫn thẳng dài vô hạn có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn theo chiều từ trong ra ngoài. Hình nào dưới đây mô tả đúng đường sức từ trên mặt phẳng trang giấy của từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn? (ảnh 1)

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Hình 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Sử dụng quy tắc bàn tay phải về tìm chiều của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong từ trường “Giơ ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngón kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của đường sức từ”.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không có tương tác từ?

Hai thanh nam châm đặt gần nhau.

Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.

Một nam châm và một dây dẫn mang dòng điện đặt gần nhau.

Hai dây dẫn mang dòng điện đặt gần nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

     Đồng không có từ tính nên không xảy ra tương tác từ giữa thanh nam châm và thanh đồng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học người ta sử dụng một chùm tia có bước sóng cỡ 10-11m đến 10-8m chiếu qua cơ thể để tạo hình ảnh các cấu trúc có vị trí, độ dày và tỷ trọng khác nhau bên trong cơ thể. Để có được hình ảnh phải sử dụng loại tia gì?

Tia hồng ngoại.

Tia tử ngoại.

Tia Röntgen (tia X).

Tia gamma (tia γ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

     Tia có bước sóng cỡ 10-11m đến 10-8m chiếu qua cơ thể để tạo hình ảnh các cấu trúc có vị trí, độ dày và tỷ trọng khác nhau bên trong cơ thể là Tia X.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Poloni P84210o là một đồng vị của nguyên tố Poloni, được khám phá đầu tiên bởi khoa học gia Marie Curie vào cuối thế kỷ 19. Poloni P84210o là một chất cực độc, chỉ cần một lượng rất nhỏ cũng đủ để gây chết người. Poloni P84210o gây chết người bởi nó phóng ra hạt alpha với năng lượng đủ để làm hỏng cỗ máy gen tế bào. Hạt nhân Poloni P84210o có bao nhiêu proton?

84.

210.

126.

44.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hạt nhân P84210o có 210 nucleon, gồm 84 proton.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton trong một hạt nhân (được gọi là số nguyên tử hoặc số proton của hạt nhân) được ký hiệu là Z. Số neutron (được gọi là số neutron) được ký hiệu là N. Tổng số neutron và proton trong một hạt nhân được gọi là số khối và được ký hiệu là A. Biểu thức nào sau đây biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng trên là đúng?

A=Z+N.

N=A+Z.

Z=N+A.

A=2Z-N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Số proton trong một hạt nhân (được gọi là số nguyên tử hoặc số proton của hạt nhân) được ký hiệu là Z. Số neutron (được gọi là số neutron) được ký hiệu là N. Tổng số neutron và proton trong một hạt nhân được gọi là số khối và được ký hiệu là A. Vì vậy A=Z+N.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia alpha (α)?

Tia αphóng ra từ hạt nhân với tốc độ cỡ 2.107m/s.

Khi đi qua điện trường giữa 2 bản tụ điện, tia αbị lệch về phía bản tích điện dương.

Khi đi trong không khí, tia α bị ion hóa và mất dần năng lượng.

Tia αlà dòng các hạt nhân Heli (H24e).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phóng xạ α:

Tia α phóng ra từ mẫu phóng xạ với tốc độ bằng 2.107m/s.

Tia α ion hoa mạnh môi trường vật chất do nó chỉ di chuyển được vài cm trong không khí

Tia α là dòng các hạt nhân Heli (H24e).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng nằm ngang có dòng điện I=16A chạy qua theo hướng từ Tây sang Đông. Tại vị trí này, cảm ứng từ B→ của từ trường Trái Đất có phương nằm ngang và hướng về phía Bắc. Lực từ tác dụng lên 1 m chiều dài của đoạn dây là F=0,6mN. Độ lớn của B→ 

37,5 µT

30 µT.

27 µT.

70 µT .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

     Độ lớn cảm ứng từ là

     Ta có:

F=IBlsinα→B=FIBlsinα=0,6.10-316.1.sin90°=3,75.10-5T=37,5μT.

23. Tự luận
1 điểm

Một bát nhôm có khối lượng mAl=150 g chứa một lượng nước có khối lượng mH2O=220 g, ở cùng nhiệt độ t0=220°C. Người tả thả một miếng đồng rất nóng có khối lượng mCu=300 g vào nước, khiến nước sôi và có mh=5 g nước chuyển thành hơi. Nhiệt độ của nước ngay sau khi cân bằng nhiệt là 100°C. Biết rằng chỉ có sự truyền nhiệt giữa nước, đồng và cốc là đáng kể. Cho nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là cAl=880 J.kg-1.K-1, cH2O=4200 J.kg-1.K-1, cCu=380 J.kg-1.K-1. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là L=2,3.106 J/kg.

     a) Nhiệt lượng của miếng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng của bát nhôm và nước thu vào.

     b) Miếng đồng nhận nhiệt từ bát nhôm và nước.

     c) Nhiệt lượng bát nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ 20°C đến 100°C là 10,6 kJ.

     d) Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là 500°C.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Nhiệt lượng của miếng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng của bát nhôm và nước thu vào.

Đ

 

b

Miếng đồng nhận nhiệt từ bát nhôm và nước.

 

S

c

Nhiệt lượng bát nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ 20°C đến 100°C là 10,6 kJ

Đ

 

d

Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là 500°C.

 

S

 

     a) Nhiệt lượng của miếng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng của bát nhôm và nước thu vào.

     b) Bát nhôm và nước nhận nhiệt từ miếng đồng.

     c) Nhiệt lượng mà bát nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ 20°C đến 100°C là

Q=mAlcAl∆tAl=0,15.880.100-20=10560 J≈10,6 kJ

     d) Bảo toàn năng lượng cho ta:Qtỏa=Qthu hay Qtỏa+Qthu=0, dẫn đến

mCu cCu∆tCu+mAlcAl+mH2OcH2O∆tAl+Lmh=0→0,3.380.100-t+0,15.880+0,22.4200.100-20+2,3.106.5.10-3=0→t≈941,9°C

24. Tự luận
1 điểm

Cho một khinh khí cầu nằm trên mặt đất, gồm khoang chứa hàng nặng M=400 kg và phần khí cầu hình cầu chứa V=4000 m3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi nên áp suất không khí bên trong khí cầu luôn bằng với áp suất khí quyển. Coi thể tích phần khí cầu luôn không đổi và không khí là khí lý tưởng, có khối lượng mol μ=29 g/mol. Biết ở sát mặt đất, áp suất khí quyển là ρ0=1,03.105 Pa, khối lượng riêng của không khí là ρ0=1,23 kg/m3 , gia tốc trọng trường có giá trị g=9,8 m/s2 . Bỏ qua khối lượng của vỏ khí cầu và thể tích của khoang hàng.

     a) Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng là ρV=nRT.

     b) Nhiệt độ của không khí ở sát mặt đất là T0=292 K.

     c) Trọng lượng của khinh khí cầu là P=39102 N.

d) Để khinh khí cầu có thể rời khỏi mặt đất thì nhiệt độ phần không khí trong khí cầu nhỏ nhất là 30°C.

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng là ρV=nRT .

Đ

 

b

Nhiệt độ của không khí ở sát mặt đất là T0=292 K .

Đ

 

c

Trọng lượng của khinh khí cầu là P=39102 N.

 

S

d

Để khinh khí cầu có thể rời khỏi mặt đất thì nhiệt độ phần không khí trong khí cầu nhỏ nhất là 30°C.

 

S

   

     a) Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được viết dưới dạng là ρV=nRT.

     b) Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có

ρ0V=mμRT0→T0=ρ0μρ0R=1,03.105.29.10-31,23.8,31≈292 K

     c) Trọng lượng của khinh khí cầu là

P=Mg+ρ0gV=400.9,8+1,23.9,8.4000=52136 N

 d) Để khinh khí cầu tời khỏi mặt đất thì ρ0gV≥Mg+ρgV với ρ là khối lượng riêng của không khí bên trong khinh khí cầu.

→ρ≤ρ0-MV→T≥ρ0μρ0-MVR=1,03.105.29.10-31,23-4004000.8,31≈318 K

Vậy để khinh khí cầu rời khỏi mặt đất thì nhiệt độ của phần không khí bên trong khí cầu nhỏ nhất là 45°C.

25. Tự luận
1 điểm

Một thanh kim loại có khối lượng m = 50 g  có thể trượt với ma sát không đáng kể trên hai thanh ray song song nằm ngang cách nhau một khoảng d = 4 cm. Đường ray nằm trong một từ trường đều thẳng đứng có độ lớn B = 0,3 T và có hướng như hình bên. Tại thời điểm t = 0 s, điện kế G được kết nối với thanh ray, tạo ra dòng điện không đổi I = 2 A (có chiều như hình) trong dây và thanh ray (kể cả khi dây chuyển động). Biết ban đầu thanh đứng yên.

a) Lực tác dụng lên thanh là lực từ.

b) Từ trường do dòng điện tạo ra có hướng hướng theo chiều như từ trường bên ngoài.

c) Thanh kim loại chuyển động sang trái và tại lúc t = 1 s vận tốc của thanh có độ lớn là 0,48 m/s.

d) Quãng đường thanh đi được sau thời gian 2 s kể từ lúc thiết bị G được kết nối là 0,48 m.

Một thanh kim loại có khối lượng   có thể trượt với ma sát không đáng kể trên hai thanh ray song song nằm ngang cách nhau một khoảng . (ảnh 1)

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Lực tác dụng lên thanh là lực từ.

Đ

 

b

Từ trường do dòng điện tạo ra có hướng hướng theo chiều như từ trường bên ngoài.

Đ

 

c

Thanh kim loại chuyển động sang trái và tại lúc t = 1 s vận tốc của thanh có độ lớn là 0,48 m/s.

Đ

 

d

Quãng đường thanh đi được sau thời gian 2 s kể từ lúc thiết bị G được kết nối là 0,48 m.

 

S

a) Lực tác dụng lên thanh là lực từ.

Thực tế thanh chịu 3 tác dụng là lực từ, trọng lực và nâng. Chỉ là hợp lực của hai lực P và N bằng không nên khi đó Fhl = Ftừ. Do đó trong câu a nên thay từ lực tác dụng là hợp lực tác dụng.

b) Sử dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được hướng của từ trường do dòng điện tạo ra có hướng từ trong ra ngoài.

c) Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ hướng sang trái

        Tốc độ lúc t = 1 s được tính bằng v=at=Ftmt=IBLmt=2.0,3.4.10-250.10-3.1=0,48 m/s

d) Chuyển động của thanh là chuyển động nhanh dần đều với gia tốc   

a = Ftm = IBLm = 2.0,3.4.10-250.10-3 = 0,48 m/s2

Quãng đường mà nó đi sau thời gian 2 s là

s=12at2=12.0,48.22=0,96 m.

26. Tự luận
1 điểm

Trong y học một đồng vị phóng xạ của Sodium thường được dùng để xác định lượng máu trong cơ thể người là N1124a. Chu kỳ bán rã của N1124a là 15 giờ. Người ta lấy một lượng N1124a có độ phóng xạ 2,5 µCi để tiêm vào một bệnh nhân. Sau 3 giờ, họ lấy ra 1 cm3 máu từ người đó thì thấy nó có 145 phân rã trong 10 giây. Cho biết đồng vị N1124a phóng xạ tạo ra M1224g.

     a) Đây là phân rã β+.

     b) Độ phóng xạ lúc mới tiêm vào cơ thể người là 7,4.104 Bq.            

     c) Số nguyên tử N1124a  trong 1 cm3 máu sau 3 giờ là 3.105 nguyên tử.

     d) Thể tích máu của người đó là 5,6 lít.

 

Xem đáp án

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Đây là phân rã β+.

 

S

b

Độ phóng xạ lúc mới tiêm vào cơ thể người là 7,4.104 Bq.

 

S

c

Số nguyên tử N1124a  trong 1 cm3 máu sau 3 giờ là 3,0. 105 nguyên tử.

 

S

d

Thể tích máu của người đó là 5,6 lít.

Đ

 

     a) Đây là phân rã β- sau phân rã nó mất điện tích 1e tạo thành M1224g.

         Phương trình phân rã β- của N1124a là

N1124a→e-10+M1224g

     b) Độ phóng xạ lúc mới tiêm vào cơ thể người là

H0=2,5μCi=2,5.10-6.3,7.1010=9,25.104 Bq

     c) Sau 3 giờ số phân rã trong trong 1 cm3 máu được xác định là

H=Nλ→N=Hλ=HTln2=14,5.15.60.60ln2=11,3.105 nguyên tử

     d) Ta có: H=H02-tT→14,5.V=9,25.104.2-815→V≈5554 cm3≈5,6 lít. 

27. Tự luận
1 điểm

Một khối khí lí tưởng thực hiện theo chu trình như hình bên. Biết p1= 105 Pa, V1=2 lít. Công do khối khí thực hiện trong cả chu trình bằng bao nhiêu jun (J)? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Một khối khí lí tưởng thực hiện theo chu trình như hình bên. Biết , . Công do khối khí thực hiện trong cả chu trình bằng bao nhiêu jun (J)? (làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án:

3

0

6

 

     Công do khối khí thực hiện trong cả chu trình được xác định bằng diện tích hình tam giác 123, khi đó ta có:

A=S∆123=12p1-p184,5V1-V1=4932p1V1=4932.105.2.10-3=306,25 J

28. Tự luận
1 điểm

Máy gia tốc hạt tuyến tính (Linear Accelerator, viết tắt là LINAC) là một thiết bị dùng để tăng tốc các hạt hạ nguyên tử, như electron, proton hoặc ion, theo một đường thẳng. Ta xét cấu tạo đơn giản của nó gồm 2 bản phẳng song song được tích điện như hình bên. Trong tình huống này electron được gia tốc bởi hiệu điện thế giữa 2 bản biết vận tốc ban đầu của electron gần bằng không, sau khi nó được gia tốc thì electron có tốc độ là v=4.106 m/s. Biết điện tích electron là e=-1,6.10-19 C khối lượng m=9,1.10-31 kg. Độ lớn điện tích của một trong hai bản là x.10-6C nếu coi nó như là một tụ điện có điện dung C=3,5 μF (x là một số nguyên). Tìm x?

Máy gia tốc hạt tuyến tính (Linear Accelerator, viết tắt là LINAC) là một thiết bị dùng để tăng tốc các hạt hạ nguyên tử, như electron, proton hoặc ion, theo một đường thẳng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án:

1

5

9

 

     Sau khi qua 2 bản động năng của electron tăng 1 lượng là

12mv2=eU=eQC→Q=mv2C2e=9,1.10-31.4.1062.3,5.10-62.1,6.10-19=1,5925.10-4 C=159,25.10-6 C