(2024) Đề thi thử môn Vật Lý THPT Văn Giang - Hưng Yên có đáp án
Đề thi

(2024) Đề thi thử môn Vật Lý THPT Văn Giang - Hưng Yên có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT84 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ học với hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u=Acos(ωt). Coi biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền đi. Các điểm thuộc mặt nước nằm trên đường trung trực của đoạn AB sẽ:

Dao động với biên độ cực đại

Dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại

Không dao động

Dao động với biên độ cực tiểu

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà khi qua vị trí cân bằng

Vận tốc có độ lớn cực đại, gia tốc có bằng không

Vận tốc và gia tốc có bằng không

Vận tốc có độ lớn bằng không, gia tốc có độ lớn cực đại

Vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có chu kì T0=2s. Lực cưỡng bức nào dưới đây làm cho con lắc dao động mạnh nhất?

F=2Focosπt.

F=2Focos2πt.

F=Focos2πt.

F=Focosπt.

Xem đáp án

ω=2πT=2π2=π(rad/s) và biên độ dao động tỉ lệ thuận với biên độ lực cưỡng bức.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình: x=3cos(πt+π2)cm,, pha dao động của chất điểm tại thời điểm t=1s là

0 cm.

1,5π rad.

1,5 s.

0,5 Hz.

Xem đáp án

πt+π2=π.1+π2=1,5π

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì của con lắc lò xo phụ thuộc vào các yếu tố nào?

(I) khối lượng m của quả cầu

(II) độ cứng k của lò xo

(III) chiều dài quĩ đạo

(IV) Vận tốc cực đại

I, II, III và IV

I, II và III

I, II, IV

I và II

Xem đáp án

T=2πmk

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m được treo vào một đầu sợi dây mềm, nhẹ, không dãn, dài 64 cm. Con lắc dao động điều hòa tại nơi có g=π2(m/s2). Chu kì dao động là:

0,5 s

1 s.

2 s.

1,6 s.

Xem đáp án

T=2πlg=2π0,64π2=1,6s

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật nhỏ gắn với lò xo nhẹ dao động điều hòa theo phương ngang. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn

cùng chiều với chiều chuyển động của vật

hướng về vị trí cân bằng

cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo

hướng về vị trí biên

Xem đáp án

F=−kx

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền với tốc độ v=20 m/s, có bước sóng λ=0,4 m. Chu kì dao động của sóng là:

T=1,25 s.

T=0,2 s.

T=0,02 s.

T=50 s.

Xem đáp án

T=λv=0,420=0,02s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về năng lượng trong dao động điều hòa, điều nào sau đây sai:

Có sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng

Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng

Động năng và thế năng biến thiên điều hòa cùng tần số với li độ dao động

Cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ dao động

Xem đáp án

Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với tần số gấp đôi li độ dao động.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa

Gia tốc biến đổi điều hoà cùng pha so với li độ

Gia tốc biến đổi điều hoà sớm pha π2 so với li độ

Gia tốc biến đổi điều hoà chậm pha π2 so với li độ

Gia tốc biến đổi điều hòa ngược pha so với li độ

Xem đáp án

a=−ω2x

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng dọc

Chỉ truyền được trong chất rắn

Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không

Truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí

Không truyền được trong chất rắn

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn chiều dài l đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Tốc độ góc được tính bởi công thức nào sau đây:

1g.

1lg.

gl.

l.g.

Xem đáp án

ω=gl

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của dao động riêng

Chu kì của dao động cưỡng bức bằng chu kì của lực cưỡng bức

Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức

Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động thành phần có biên độ 4 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể nhận giá trị:

3 cm.

48 cm.

4 cm.

10 cm.

Xem đáp án

A1−A2≤A≤A1+A2⇒4−12≤A≤4+12⇒8≤A≤16(cm).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1=A1cos(ωt+φ1) và x2=A2cos(ωt+φ2). Dao động tổng hợp của hai dao động này có pha ban đầu φ được tính bằng công thức

tanϕ=A1sinφ1-A2sinφ2A1cosφ-A2cosφ2.

tanϕ=A1cosφ1-A2cosφ2A1sinφ-A2sinφ2.

tanϕ=A1cosφ1+A2cosφ2A1sinφ+A2sinφ2.

tanϕ=A1sinφ1+A2sinφ2A1cosφ+A2cosφ2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn dao động điều hòa, khi tăng chiều dài của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của con lắc:

tăng lên 4 lần

giảm đi 2 lần

tăng lên 2 lần

giảm đi 4 lần

Xem đáp án

f=12πgl⇒l↑4 thì f↓2.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương: x1=A1cos(ωt+φ1) và x2=A2cos(ωt+φ2). Kết luận nào sau đây sai:

φ2-φ1=(2k+1)π,, hai dao động ngược pha

φ2-φ1=(2k+1)π,, hai dao động vuông pha

φ2-φ1=(2k+1)π,, hai dao động ngược pha

φ2-φ1=2kπ,, hai dao động cùng pha

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng:

Trong hiện tượng giao thoa sóng, những điểm trong môi trường truyền sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn kết hợp, cùng pha tới là:

d2-d1=(2k+1)λ2.

d2-d1=(2k+1)λ4.

d2-d1=kλ2.

d2-d1=kλ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để giao thoa sóng là có hai sóng cùng phương

cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau

cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian

cùng bước sóng giao nhau

chuyển động ngược chiều giao nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động tắt dần là dao động:

có biên độ giảm dần theo thời gian

có biên độ không đổi theo thời gian

luôn có lợi

luôn có hại

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x=5cos(πt-π2)cm, li độ của chất điểm tại thời điểm t=1,5 s là

x=5 cm.

x=2,5 cm.

x=0 cm.

x=-5 cm.

Xem đáp án

x=5cosπ.1,5−π2=−5cm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ truyền trên một sợi dây dài với khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 20 cm. Bước sóng λ bằng

10 cm.

80 cm.

20 cm.

40 cm.

Xem đáp án

λ=20cm

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng m=400g, lò xo có độ cứng k=100 N/m . Vật dao động điều hòa với biên độ 2 cm. Lấy g=10 m/s2. Lực đàn hồi cực đại và cực tiểu của lò xo trong khi dao động là:

6N, 0N.

8N, 4N.

4N, 0N.

6N, 2N.

Xem đáp án

Δl0=mgk=0,4.10100=0,04m>A=0,02m

Fdhmax=kΔl0+A=1000,04+0,02=6N

Fdhmin=kΔl0−A=1000,04−0,02=2N.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa của sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp tại A và B dao động cùng pha với tần số 15 Hz. Tại điểm M cách A lần lượt là d1=23 cm và d2=26,2 cm sóng có biên độ dao động cực đại, giữa M và đường trung trực của AB còn một dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

25 cm/s.

18 cm/s.

24 cm/s.

21,5 cm/s

Xem đáp án

λ=d2−d1k=26,2−232=1,6cm

v=λf=1,6.15=24cm/s

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có khối lượng 250 g dao động điều hòa với biên độ 8 cm và chu kì T=0,5 s. Lấy π2=10. Cơ năng của dao động là:

0,064 J.

0,64 J.

1,28 J.

0,128 J.

Xem đáp án

ω=2πT=2π0,5=4π(rad/s)

W=12mω2A2=12.0,25.4π2.0,082=0,128J

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm S1 và S2 trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp với phương trình dao động là u1=u2=2cos10πt(cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 20 cm/s. Gọi  là một điểm trên mặt chất lỏng cách S1,S2 lần lượt là d1=14 cm, d2=15 cm. Biên độ sóng tại M là

22 cm.

-2 cm.

-22 cm.

2 cm.

Xem đáp án

λ=v.2πω=20.2π10π=4cm

AM=2acosπd1−d2λ=2.2.cosπ14−154=22cm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sóng ngang có phương trình sóng u=5cos(5t-x30)(mm)(x  tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng là:

1 m/s.

1,5 m/s.

0,4 m/s.

0,1 m/s.

Xem đáp án

u=5cos5πt−x150⇒v=150cm/s=1,5m/s

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cùng một thời gian con lắc đơn có chiều dài l1 thực hiện được 12 dao động toàn phần, con lắc đơn có chiều dài l2 thực hiện 10 dao động toàn phần, hiệu chiều dài của hai con lắc là 22 cm. Tìm chiêu dài l1 và l2

l1=72 cm và l2=50 cm.

l1=82 cm và l2=60 cm

l1=60 cm và l2=50 cm

l1=50 cm và l2=72 cm

Xem đáp án

f=12πgl⇒f1f2=l2l1=1210⇒l2l1=3625→l2−l1=22l1=50cml2=72cm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khung của một chiếc xe có tần số dao động riêng là 20 Hz. Khi chuyển động qua một đoạn hẹp có hai gờ giảm tốc (mà chúng ta thường thấy khi chuẩn bị đến những nơi đường hẹp, khu dân cư,., báo hiệu để lái xe giảm tốc độ xe) xe rung lắc rất mạnh. Tốc độ của xe khi đó là bao nhiêu? Biết rằng khoảng cách giữa hai gờ liên tiếp là 50 cm.

2,5 m/s.

10 m/s.

1000 m/s.

10 km/h.

Xem đáp án

T=1f=sv⇒120=50v⇒v=1000cm/s=10m/s

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng k=900 N/m. Vật nặng dao động với biên độ A=10 cm, khi vật qua vị trí có li độ x=4 cm thì động năng của vật là:

9,00 J.

0,72 J.

3,78 J.

0,28 J.

Xem đáp án

Wd=12kA2−x2=12.900.0,12−0,042=3,78J

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo có chu kì là 0,2 s, vật có khối lượng 500 g. Lấy π2=10, độ cứng của lò xo là:

100 N/m.

10 N/m.

50 N/m.

500 N/m.

Xem đáp án

T=2πmk⇒0,2=2π0,5k⇒k≈500N/m

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất điểm tham gia đồng thời hai đao động điều hòa cùng phương A1=6 cm, A2= 8 cm và cùng tần số góc. Biên độ dao động tổng hợp A=10 cm. Độ lệch pha của hai dao động thành phần bằng:

π3.

0.

2π3.

π2.

Xem đáp án

A2=A12+A22⇒vuông pha

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là: x1=4cos2t(cm) và x2=4cos(2πt+π3)(cm). Phương trình dao động tổng hợp là:

x=42(cos2πt+π4)(cm).

x=43(cos2πt+π6)(cm).

x=43(cos2πt-π6)(cm).

x=42(cos2πt-π4)(cm).

Xem đáp án

x=x1+x2=4∠0+4∠π3=43∠π6

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho g=10m/s2 vị trí cân bằng, lò xo treo theo phương thẳng đứng giãn 10 cm, thời gian vật nặng đi từ lúc lò xo có chiều dài cực đại đến lúc vật qua vị trí cân bằng lần thứ hai là:

0,3π s.

0,2π s.

0,15π s.

0,1π s.

Xem đáp án

ω=gΔl0=100,1=10rad/s

t=αω=3π/210=0,15πs

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l=16 cm. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc 9° rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g=10 m/s2,π2=10. Chọn gốc thời gian lúc thả vật, chiều dương cùng chiều với chiều chuyển động ban đầu của vật. Viết phương trình dao động theo li độ góc tính ra rad.

α=0,157cos(2,5πt-π2)rad.

α=0,157cos(2,5πt+π)rad.

α=0,157cos(2,5πt)rad.

α=0,157cos(2,5πt+π2)rad.

Xem đáp án

Ban đầu vật ở biên âm ⇒φ=π.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng đồng hồ bấm giây có độ chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01 s để đo chu kì dao động điều hòa T của một vật bằng cách đo thời gian một dao động. Ba lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là: 2,01 s; 2,12 s; 1,99 s. Biết sai số dụng cụ lấy bằng 1 vạch chia nhỏ nhất. Kết quả của phép đo chu kì là:

T=2,04±0,08s.

T=2,04±0,06s.

T=2,04±0,05s.

T=2,04±0,09s.

Xem đáp án

T¯=T1+T2+T33=2,01+2,12+1,993=2,04s

ΔT¯=T¯−T1+T¯−T2+T¯−T33=2,04−2,01+2,04−2,12+2,04−1,993≈0,05

ΔT=ΔT¯+ΔTdc=0,05+0,01=0,06

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chu kì dao động là T=2s, vật nặng có khối lượng 3kg. Kích thích cho con lắc dao động với biên độ góc 4°. Lấy g=π2=10 m/s2. Do có lực cản không đổi nên sau 16 phút 40 giây vật ngừng dao động. Để duy trì dao động dùng bộ phận bổ sung năng lượng. Bộ phận hoạt động nhờ một pin có E=3V, hiệu suất 25%. Pin trữ một năng lượng Q=103C. Tính thời gian hoạt động của đồng hồ sau mỗi lần thay pin?

101,5 ngày

58,6 ngày

117,3 ngày

90,5 ngày

Xem đáp án

T=2πlg⇒2=2πlπ2⇒l=1m

Số dao động vật thực hiện được cho đến khi ngừng dao động là N=tT=16.60+402=500

Độ giảm biên độ góc sau mỗi chu kì là Δα=α0N=4o500=0,008o

Lại có Δα=4FCP⇒0,008π180=4FC3.10⇒FC=π3000N 

Để dao động duy trì thì vật đều phải có biên độ góc α0=4° ở mỗi dao động

Quãng đường vật đi được ở mỗi dao động là S=4lα0=4.1.4π180=4π45m

Công của lực cản ở mỗi dao động là AC=FC.S=π3000.4π45≈13375J

Năng lượng pin cung cấp cho con lắc là Ap=HQE=0,25.103.3=750J

Số dao động được duy trì sau mỗi lần thay pin là Np=ApAC=7501/3375=2531250

Thời gian hoạt động của đồng hồ sau mỗi lần thay pin là:

NpT=2531250.2=5062500s≈58,6ngày.

Cách làm sau không đúng: ApW.t=HQEmgl1−cosα0.t=0,25.103.33.10.1.1−cos4o.16+40/6060.24=

Vì làm như thế này là cứ sau 16 phút 40 giây vật ngừng dao động rồi mới cung cấp năng lượng đúng bằng cơ năng con lắc lúc đầu thì khi dao động biên độ góc của con lắc sẽ giảm dần theo thời gian nên không phải dao động duy trì

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm 1 và 2 dao động điều hòa với phương trình li độ lần lượt là x1=A1cos(2πt+π3)(cm) và x2=A2cos(2πt-π6)(cm), trong đó A1 và A2 là các hằng số dương, t tính bằng giây (s). Biết x12+x22=32(cm2). Khi chất điểm 1 đang có li độ -22 cm và chuyển động nhanh dần thì chất điểm 2 đang có vận tốc

+4π2cm/s.

+4πcm/s.

-4π cm/s.

-4π2 cm/s.

Xem đáp án

Khi x1=0⇒2A22=32⇒A2=4cm

Khi x2=0⇒A12=32⇒A1=42cm

Khi x1=−22=−A12↑⇒φx1=−2π3

x1→−π2x2→+π2v2

v2=ωA2cosφv2=2π.4.cos−2π3−π2+π2=−4π (cm/s).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng nằm ngang có hai con lắc lò xo. Các lò xo có cùng độ cứng k, cùng chiều dài tự nhiên là 32 cm. Các vật nhỏ A và B có khối lượng lần lượt là m và 4m. Ban đầu, A và B được giữ ở vị trí sao cho lò xo gắn với A bị dãn 8 cm còn lò xo gắn với B bị nén 8 cm. Đồng thời thả nhẹ để hai vật dao động điều hòa trên cùng một đường thẳng đi qua giá I cố định (hình vẽ). Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa hai vật có giá trị lần lượt là

80 cm và 48 cm.

80 cm và 55 cm.

64 cm và 88 cm.

64 cm và 88 cm.

Xem đáp án

ω=km⇒ωAωB=mBmA=4=2⇒ωA=2ωωB=ω

Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương hướng sang phải

xA=AAcosωAt+φA=8cos2ωt+π

xB=2l0+ABcosωBt+π=64+8cosωt+π

Δx=xB−xA=64+8cosωt+π−8cos2ωt+π→ωt=XCASIO TABLE

Trên mặt phẳng nằm ngang có hai con lắc lò xo. Các lò xo có cùng độ cứng , cùng chiều dài tự nhiên là . Các vật nhỏ  và  có khối lượng lần lượt là  và . Ban đầu,  và  được giữ ở vị trí sao cho lò xo gắn với  bị dãn  còn lò xo gắn với  bị nén . Đồng thời thả nhẹ để hai vật dao động điều hòa trên cùng một đường thẳng đi qua giá  cố định (hình vẽ). Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa hai vật có giá trị lần lượt là (ảnh 2)

Vậy dmax=80cm và dmin=55cm.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2=9λ phát ra dao động u=cosωt. Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

9

8

17

16

Xem đáp án

d1+d2=S1S2=lẻ.λ nên các cực đại có d1-d2=kλ với k chẵn sẽ ngược pha nguồn

⇒k=0;±2;±4;±6;±8 là 9 điểm.