(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Tiếng Anh có đáp án (Đề 25)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Nhi and Gilly are in a convenience store.
Nhi : “"I think pizza is the best food ever!”
Gilly : “________”
I don’t want to mention it.
It’s great, but I prefer burgers myself.
Pizza is something special.
You should not say that.
Chọn B
Tạm dịch : Nhi và Gilly đang ở cửa hàng tiện lợi.
Nhi: “"Tôi nghĩ pizza là món ăn ngon nhất từ trước đến nay!"
Gilly: “________”
A. Tôi không muốn đề cập đến nó. B. Nó rất tuyệt, nhưng bản thân tôi thích bánh mì kẹp thịt hơn.
C. Pizza là một cái gì đó đặc biệt. D.Bạn không nên nói như vậy.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
Voluntourism: Helping People While Traveling
Voluntourism is a new trend where people travel to faraway places to help those in need. They volunteer to work in orphanages, build schools, assist in hospitals, and do farming work in developing countries. This combines traveling and helping others, (26) _______ has become popular in recent years.More than 1.6 million people worldwide are volunteers in (27) ________ countries. They not only learn languages and cultures but also gain new experiences. Some even form lasting bonds with people far away. People engage in voluntourism for various reasons. Some see it as a (28) ________ year after school, others take time off from their jobs, and some seek adventure. (29) ________, not everyone views voluntourism positively. Critics say that there are plenty of opportunities to help those in need in one's own community. They also point out that volunteers are often not skilled enough for the tasks they do. Travel experts warn that some voluntourists are (30) ________ by the organizations that set up the trips.
This combines traveling and helping others, (26) _______ has become popular in recent years.
which
that
where
who
Giải thích
- trước dấu phẩy là mệnh đề chỉ sự vật sự viêc nên ta dùng Which là hợp lí.
Chọn A
More than 1.6 million people worldwide are volunteers in (27) ________ countries.
few
other
others
every
Giải thích
- Sau chỗ trông là một danh từ số nhiều đếm được nên ta chọn Other .
- Few : một ít
- Others : dùng thay thế cho một mệnh đề hoặc chủ ngữ.
- Every : mỗi một
Chọn B
Some see it as a (28) ________ year after school, others take time off from their jobs, and some seek adventure.
break
half
whole
gap
Giải thích
- Ta có cụm : gap year : nói về một khoảng thời gian nghỉ tạm thời, giải lao khoảng 12 tháng sau đó quay lại học tập , làm việc.
Chọn D
(29) ________, not everyone views voluntourism positively
However
For
Because
Moreover
Giải thích
- Theo ngữ cảnh của câu thì chọn A là hợp lí “Some see it as a gap year after school, others take time off from their jobs, and some seek adventure.However, not everyone views voluntourism positively: Một số người coi đó như là một năm nghỉ phép, những người khác nghỉ làm và một số tìm kiếm cuộc phiêu lưu.Tuy nhiên, không phải ai cũng nhìn nhận hoạt động tình nguyện một cách tích cực.
Chọn A
Travel experts warn that some voluntourists are (30) ________ by the organizations that set up the trips.
advised
exploited
explored
forced
A. advised : khuyên
B. exploited : lợi dụng
C. explored : khám phá
D. forced : ép buộc
Giải thích
- theo ngữ cảnh thì ta chọn B là hợp lí (“They also point out that volunteers are often not skilled enough for the tasks they do. Travel experts warn that some voluntourists are exploited by the organizations that set up the trips: Họ cũng chỉ ra rằng các tình nguyện viên thường không đủ kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ họ làm. Các chuyên gia du lịch cảnh báo rằng một số khách du lịch tình nguyện bị bị lợi dụng bởi các tổ chức thiết lập các chuyến đi.)
Chọn B
Tạm dịch :
Hoạt động tình nguyện: Giúp đỡ mọi người khi đi du lịch
Du lịch tình nguyện là một xu hướng mới, nơi mọi người đi đến những nơi xa xôi để giúp đỡ những người gặp khó khăn. Họ tình nguyện làm việc trong trại trẻ mồ côi, xây dựng trường học, hỗ trợ bệnh viện và làm công việc đồng áng ở các nước đang phát triển. Điều này kết hợp việc đi du lịch và giúp đỡ người khác, cái mà đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây. Hơn 1,6 triệu người trên toàn thế giới là tình nguyện viên ở các quốc gia khác nhau. Họ không chỉ học ngôn ngữ và văn hóa mà còn có được những trải nghiệm mới. Một số thậm chí còn hình thành mối liên kết lâu dài với những người ở xa. Mọi người tham gia hoạt động tình nguyện vì nhiều lý do. Một số người coi đó như là một năm nghỉ phép, những người khác nghỉ làm và một số tìm kiếm cuộc phiêu lưu.Tuy nhiên, không phải ai cũng nhìn nhận hoạt động tình nguyện một cách tích cực. Các nhà phê bình nói rằng có rất nhiều cơ hội để giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cộng đồng của mình. Họ cũng chỉ ra rằng các tình nguyện viên thường không đủ kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ họ làm. Các chuyên gia du lịch cảnh báo rằng một số khách du lịch tình nguyện bị bị lợi dụng bởi các tổ chức thiết lập các chuyến đi.
Anh and Billy are watching Tv in the livingroom.
Anh : “Would you like to eat out this Saturday?”
Sophie : “ _________ “
Yes, I'd love to.
Oh, I feel really tired.
I’m kidding.
No, I’d love to.
Chọn A
Tạm dịch : Anh và Billy đang xem Tv trong phòng khách.
Anh : “Thứ bảy này bạn có muốn đi ăn ở ngoài không?”
Sophie : “ _________ “
A. Ừ được. B. Ôi, tôi thấy mệt quá.
C. Tôi đùa đấy. D. Không, tôi rất muốn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.
Soil Salinity in Vietnam
In Vietnam, farmers face a big problem called soil salinity. This happens when there's too much salt in the soil, making it hard for plants to grow. It's especially tricky in places like the Mekong Delta, where farming is essential for people's lives.
There are two main reasons why soil becomes salty in Vietnam. First, the sea is getting higher because of climate change. This means salty water from the sea goes further onto the land, making the soil salty too. Second, sometimes farmers use too much water and chemicals on their fields. This can also make the soil salty.
When soil is too salty, it's tough for plants to grow well. They might not even grow at all or make enough food. This is bad news for farmers who rely on their crops to make money and feed their families.To fix this problem, scientists and farmers need to work together. They can try different kinds of plants that can handle salty soil or build better ways to manage water on the farms. It's also important to teach farmers how to take care of their land without making it too salty.
By working together and finding ways to solve the problem, Vietnam can make sure its farms stay healthy, and farmers can keep growing food for everyone.
The passage is mainly about_______?
Soil fertility in Vietnam
Climate change in Southeast Asia
Soil salinity in Vietnam
Agricultural practices in the Mekong Delta
Tạm dịch : Đoạn văn chủ yếu nói về _______?
A. Độ phì của đất ở Việt Nam
B. Biến đổi khí hậu ở Đông Nam Á
C. Xâm ngập mặn ở Việt Nam
D. Tập quán nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long
Giải thích : C
- Đoạn văn chủ yếu thảo luận về vấn đề độ mặn của đất ở Việt Nam và tác động của nó đến nông nghiệp.
The word “tricky” is closest in meaning to _______.
straight
simple
risky
challenging
Tạm dịch : Từ “khó khăn” gần nghĩa nhất với _______.
A. thẳng B. đơn giản C. rủi ro D. thách thức
Chọn D
The word “it” in paragraph 2 refers to ________.
farmers
land
soil
water
Tạm dịch : Từ “it” trong đoạn 2 đề cập đến ________.
A. nông dân B. đất C. đất D. nước
-( It's also important to teach farmers how to take care of their land without making it too salty: Điều quan trọng nữa là dạy nông dân cách chăm sóc đất đai của họ mà không làm cho đất quá mặn.)
Chọn B
What does the passage suggest as a solution to the problem of soil salinity in Vietnam?
Collaboration between scientists and farmers
Expanding urban areas into agricultural land
Increased use of chemical fertilizers
Importing crops from other countries
Tạm dịch :
Đoạn văn gợi ý điều gì về giải pháp cho vấn đề xâm nhập mặn ở Việt Nam?
A. Hợp tác giữa nhà khoa học và nông dân
B. Mở rộng đô thị sang đất nông nghiệp
C. Tăng cường sử dụng phân bón hóa học
D. Nhập khẩu cây trồng từ nước khác
Giải thích : A
- To fix this problem, scientists and farmers need to work together. They can try different kinds of plants that can handle salty soil or build better ways to manage water on the farms : Để khắc phục vấn đề này, các nhà khoa học và nông dân cần phải hợp tác cùng nhau. Họ có thể thử nghiệm các loại cây trồng khác nhau có thể xử lý đất mặn hoặc tìm ra những cách tốt hơn để quản lý nước trong trang trại.
According to the passage, all of the following statements are true about soil salinity in Vietnam, EXCEPT________?
Soil salinity makes it difficult for plants to grow.
Soil salinity is particularly challenging in regions like the Mekong Delta.
Soil salinity is caused by excessive rainfall in coastal areas.
Soil salinity affects farmers' livelihoods.
Tạm dịch :
Theo đoạn văn, tất cả các câu sau đây đều đúng về độ mặn của đất ở Việt Nam, NGOẠI TRỪ________?
A. Độ mặn của đất khiến cây trồng khó phát triển.
B. Độ mặn của đất đặc biệt khó khăn ở các vùng như Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Độ mặn của đất là do lượng mưa quá nhiều ở vùng ven biển.
D. Độ mặn của đất ảnh hưởng đến sinh kế của nông dân.
Giải thích : C
- Đoạn văn không đề cập đến lượng mưa quá mức là nguyên nhân gây ra độ mặn của đất. Thay vào đó, nó tập trung vào nguyên nhân là do mực nước biển dâng cao cũng như việc nông dân sử dụng quá nhiều nước và hóa chất. Vì vậy, câu C không đúng theo đoạn văn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Of all the restaurants in town, I think that new Italian place is _________.
the best
the better
the most best
better
Tạm dịch :
Trong số tất cả các nhà hàng trong thị trấn, tôi nghĩ nhà hàng Ý mới mở là ngon nhất.
Giải thích : A
- Ctruc SS nhất : The + most + ADJ dài / The + ADJ ngắn + est
- Good -> the best
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Huge volcanic eruptions, called flood basalt volcanism, are believed to have caused the mass extinction at the end of the Triassic period, about 201 million years ago. But it's hard to know exactly how these eruptions destroyed ecosystems and killed off many species. Experts think the eruptions released lots of carbon dioxide, which messed up the climate. Harmful chemicals also went into the air, damaging the ozone layer, and toxic pollutants were released. One dangerous substance that came from the volcanoes is mercury, which spreads everywhere as a gas and is extremely poisonous. A recent study in Nature Communications found new evidence that global warming and widespread mercury pollution kept harming plants even after the volcanoes stopped erupting.
Scientists from the Netherlands, China, Denmark, the United Kingdom, and the Czech Republic did the study. They looked at dirt from Northern Germany using a drill-core called Schandelah-1, which covers the end of the Triassic period and the beginning of the Jurassic period. They found a lot of fern spores in the dirt, and many of them were messed up. Some had weird walls, and others showed signs of problems when they were growing, leading to tiny, strange-looking spores. Remco Bos, a PhD student at Utrecht University who led the study, was surprised by what they found. He said it's rare to see so many messed-up fern spores in dirt from a coastal area that's 201 million years old. This suggests that many ferns were struggling during that time, which is a clear sign of the mass extinction that happened at the end of the Triassic period.
( Source from Utrecht University)
Which of the following can be the best title for the passage?
The Link Between Volcanic Eruptions and Extinction
The Impact of Mercury Pollution on Plant Life
New Evidence of Mass Extinction from Volcanic Activity
Understanding the End-Triassic Mass Extinction
Tạm dịch :
Điều nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?
A. Mối liên hệ giữa phun trào núi lửa và tuyệt chủng
B. Tác động của ô nhiễm thủy ngân đến đời sống thực vật
C. Bằng chứng mới về sự tuyệt chủng hàng loạt từ hoạt động núi lửa
D. Tìm hiểu về sự tuyệt chủng hàng loạt vào cuối kỷ Tam Điệp
Giải thích : C
- Đoạn văn thảo luận về bằng chứng mới liên quan đến sự tuyệt chủng hàng loạt vào cuối kỷ Tam Điệp, đặc biệt liên quan đến hoạt động núi lửa.
New evidence of the combined effects of global warming and widespread mercury pollution during ________.
the end-Triassic period.
the end-Triassic mass extinction.
the exact mechanisms remain uncertain.
the volcanic activity.
Tạm dịch : Bằng chứng mới về tác động tổng hợp của hiện tượng nóng lên toàn cầu và ô nhiễm thủy ngân lan rộng trong ________.
A. cuối kỷ Trias.
B. sự tuyệt chủng hàng loạt cuối kỷ Tam Kỳ.
C. cơ chế chính xác vẫn chưa chắc chắn.
D. hoạt động núi lửa.
Giải thích : B
- Đoạn văn đề cập đến bằng chứng mới về tác động tổng hợp của sự nóng lên toàn cầu và ô nhiễm thủy ngân lan rộng trong thời kỳ tuyệt chủng hàng loạt vào cuối kỷ Tam Kỳ.
- Huge volcanic eruptions, called flood basalt volcanism, are believed to have caused the mass extinction at the end of the Triassic period, about 201 million years ago: Những vụ phun trào núi lửa khổng lồ, được gọi là núi lửa bazan lũ, được cho là nguyên nhân gây ra sự tuyệt chủng hàng loạt vào cuối kỷ Tam Điệp, khoảng 201 triệu năm trước.
- One dangerous substance that came from the volcanoes is mercury, which spreads everywhere as a gas and is extremely poisonous: Một chất nguy hiểm đến từ núi lửa là thủy ngân, chất này lan tỏa khắp nơi dưới dạng khí và cực kỳ độc hại.
The word evidence in paragraph 1 is closest in meaning to ________.
form
method
shape
proof
Tạm dịch :
Từ “bằng chứng” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ________.
A. hình thức B. phương pháp C. hình dạng D. bằng chứng
Chọn D
The word dirt in paragraph 2 is closest in meaning to _________.
soil
water
sand
rock
Tạm dịch :
Từ “Dirt” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _________.
A. đất B. nước C. cát D. đá
Chọn A
The word which in paragraph 2 refers to _______.
a coastal area
ferns
time
messed-up fern
Tạm dịch :
Từ “which” trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. một khu vực ven biển B. dương xỉ C. thời gian D. dương xỉ lộn
Chọn B
- This suggests that many ferns were struggling during that time, which is a clear sign of the mass extinction that happened at the end of the Triassic period : Điều này cho thấy nhiều loài dương xỉ đã gặp khó khăn trong thời gian đó, đây là dấu hiệu rõ ràng về sự tuyệt chủng hàng loạt xảy ra vào cuối kỷ Tam Điệp.
According to the passage, which of the following statements is NOT TRUE ?
Mercury pollution from volcanic eruptions had no impact on plant life after the eruptions ceased.
The study of sediments from Northern Germany revealed evidence of fern spores with abnormalities.
Flood basalt volcanism is commonly accepted as a cause of the end-Triassic mass extinction.
The release of carbon dioxide and toxic pollutants from volcanic eruptions contributed to extreme climate changes.
Tạm dịch :
Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Ô nhiễm thủy ngân từ các vụ phun trào núi lửa không ảnh hưởng đến đời sống thực vật sau khi các vụ phun trào chấm dứt.
B. Nghiên cứu trầm tích ở miền Bắc nước Đức cho thấy bằng chứng về bào tử dương xỉ có những bất thường.
C. Lũ núi lửa bazan thường được coi là nguyên nhân gây ra sự tuyệt chủng hàng loạt vào cuối kỷ Tam Điệp.
D. Việc giải phóng carbon dioxide và các chất ô nhiễm độc hại từ các vụ phun trào núi lửa đã góp phần gây ra những biến đổi khí hậu cực đoan.
Giải thích : A
- theo đoạn văn : They found a lot of fern spores in the dirt, and many of them were messed up. Some had weird walls, and others showed signs of problems when they were growing, leading to tiny, strange-looking spores: Họ tìm thấy rất nhiều bào tử dương xỉ trong đất và nhiều bào tử trong số đó đã bị xáo trộn. Một số có những bức tường kỳ lạ và một số khác có dấu hiệu có vấn đề khi chúng phát triển, dẫn đến những bào tử nhỏ xíu, trông kỳ lạ.-> B đúng
- Huge volcanic eruptions, called flood basalt volcanism, are believed to have caused the mass extinction at the end of the Triassic period : Những vụ phun trào núi lửa khổng lồ, được gọi là núi lửa bazan lũ, được cho là nguyên nhân gây ra sự tuyệt chủng hàng loạt vào cuối kỷ Tam Điệp-> C đúng
- Experts think the eruptions released lots of carbon dioxide, which messed up the climate. Harmful chemicals also went into the air, damaging the ozone layer, and toxic pollutants were released. One dangerous substance that came from the volcanoes is mercury, which spreads everywhere as a gas and is extremely poisonous.: Các chuyên gia cho rằng các vụ phun trào đã thải ra rất nhiều carbon dioxide, làm biến đổi khí hậu. Các hóa chất độc hại cũng bay vào không khí, làm hỏng tầng ozone và thải ra các chất ô nhiễm độc hại. Một chất nguy hiểm đến từ núi lửa là thủy ngân, chất này lan tỏa khắp nơi dưới dạng khí và cực kỳ độc hại.-> D đúng
What can be inferred from the passage ?
The study of sediments from Northern Germany provided evidence of widespread mercury pollution during the end-Triassic period.
The abundance of malformed fern spores in the sediment samples suggests a widespread impact on plant life during the end-Triassic mass extinction.
Flood basalt volcanism occurred at the end of the Triassic period, leading to the extinction of entire families of organisms.
The degradation of the ozone layer due to volcanic activity caused significant harm to plant life during the end-Triassic period.
Tạm dịch :
Điều gì có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Nghiên cứu về trầm tích ở miền Bắc nước Đức đã cung cấp bằng chứng về tình trạng ô nhiễm thủy ngân lan rộng trong thời kỳ cuối kỷ Tam Điệp.
B. Sự phong phú của các bào tử dương xỉ dị dạng trong các mẫu trầm tích cho thấy tác động lan rộng đến đời sống thực vật trong thời kỳ tuyệt chủng hàng loạt vào cuối kỷ Tam Điệp.
C. Lũ núi lửa bazan xảy ra vào cuối kỷ Tam Điệp, dẫn đến sự tuyệt chủng của toàn bộ họ sinh vật.
D. Sự suy thoái tầng ozone do hoạt động của núi lửa gây ra tác hại đáng kể cho đời sống thực vật trong thời kỳ cuối kỷ Tam Điệp.
Giải thích : B
- A sai vì : Mặc dù nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng về ô nhiễm thủy ngân nhưng nó không xác định liệu tình trạng ô nhiễm này có lan rộng trong toàn bộ thời kỳ cuối kỷ Tam Điệp hay không.
- C sai vì : chỉ có một phần trong đoạn văn. Trong khi lũ núi lửa bazan được đề cập là nguyên nhân gây ra sự tuyệt chủng hàng loạt vào cuối kỷ Tam Kỳ, đoạn văn này không nêu rõ sự tuyệt chủng của toàn bộ họ sinh vật.
- D sai vì : Mặc dù đoạn văn đề cập đến các hóa chất độc hại bay vào không khí từ các vụ phun trào núi lửa nhưng nó không đề cập cụ thể đến sự suy thoái của tầng ozone là nguyên nhân gây hại cho đời sống thực vật.
We don’t understand what these results _________.
significant
significance
signify
significantly
A. Significant (adj) : có ý nghĩa, đầy ý nghĩa
B. significance (n) : ý nghĩa
C. signify (v) : biểu thị, làm cho có nghĩa
D. significantly (adv) : theo một cách truyền đạt có ý nghĩa
Tạm dịch :
Chúng tôi không hiểu những kết quả này có ý nghĩa gì.
Giải thích : C
- "these results" là cụm danh từ đóng vai trò là chủ ngữ. Động từ "signify" sau đó mô tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
TikTok’s algorithm suggests videos bases on what you like, _________ TikTok popular worldwide.
makes
making
made
to make
Tạm dịch :
Thuật toán của TikTok đề xuất video dựa trên nội dung bạn thích điều đó khiến cho TikTok trở nên phổ biến trên toàn thế giới.
Giải thích : B
- rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động ( câu đầy đủ : TikTok’s algorithm suggests videos bases on what you like, which makes TikTok popular worldwide.
- Make ( làm, khiến ) : làm một cách chủ động nên ta rút gọn về hiện tại phân từ : V-ing ( making ).
“I’ve got ________ headache. Why don’t you go to _________ health center?”
a/a
an/the
a/the
the/the
Tạm dịch : Tôi bị đau đầu. Tại sao bạn không đến trung tâm y tế?
Giải thích : C
- Khi nói về các triệu chứng ta thường nói theo cụm : get/ have + a/an + bộ phận cơ thể
- “ health center “ trưng tâm sức khỏe đã xác định nên ta dùng “ the”
Because my younger sister has just had a tooth _________, she’s not allowed to eat anything for two hours.
come out
crossed out
broken off
taken out
A. come out : thú nhận, bộc lộ, phát hành
B. crossed out : gạch bỏ, xóa bỏ
C. broken off : cắt đứt mối quan hệ, tuyệt giao
D. taken out : nhổ, đổ
Chọn D
Tạm dịch :
Bởi vì em gái tôi vừa mới nhổ một chiếc răng nên cô ấy không được phép ăn bất cứ thứ gì trong hai tiếng đồng hồ.
One of my best friends _________ a new motorcycle by her parents last month when she got her first A in math at school.
was bought
bought
is bought
being bought
Tạm dịch :
Một trong những người bạn thân nhất của tôi đã được bố mẹ cô ấy mua cho một chiếc xe máy mới vào tháng trước khi cô ấy đạt điểm A đầu tiên trong môn toán ở trường.
Giải thích : A
- Cấu trúc câu bị động ở quá khứ : S + was/ were + V3 ( do chủ ngữ là vật ở dạng số ít nên chọn A )
We need ________ a solution to this problem as soon as possible.
finding
to find
to be found
find
Tạm dịch :
Chúng ta cần tìm giải pháp cho vấn đề này càng sớm càng tốt.
Giải thích : B
- need + to V : cần làm gì
- need + v-ing : cần được làm gì
She just believes in actions more than words, ________ ?
doesn’t she
does she
does it
is she
Tạm dịch :
Cô ấy tin vào hành động hơn là lời nói phải không?
Giải thích : A
- Dạng bài câu hỏi đuôi
All his hard work ________ in great success.
concluded
reached
climaxed
culminated
A. concluded : kết luận
B. reached : đạt , với tới
C. climaxed : cao trào
D. culminated : lên tới đỉnh điểm
Chọn D
Tạm dịch :
Tất cả những sự chăm chỉ trong công việc đã giúp anh ấy đạt được thành công rực rỡ.
The first time we met each other five years ago, I ________ a red dress.
are wearing
were wearing
was wearing
wore
Tạm dịch :
Lần đầu tiên chúng tôi gặp nhau cách đây năm năm thì tôi đang mặc một chiếc váy màu đỏ.
Giải thích : C
- Hành động xảy ra hành động khác xen vào trong quá khứ ta để ở QKĐ và QKTD.
During the presentation, the speaker made no _________ to the recent changes in company.
reference
statement
mention
comment
A. reference : sứ nói đến, ám chỉ
B. statement : sự bày tỏ, sự tuyên bố
C. mention : đề cập
D. comment : bình luận
Tạm dịch :
Trong suốt buổi thuyết trình, người phát biểu không đề cập đến những thay đổi gần đây trong công ty.
Giải thích : A
- Ta có cụm make no reference : không nhắc tới, không đề cập tới.
The nocturnal animals will emerge from their hiding places _________.
until the sun set
before the sun had set
as soon as the sun sets
when the sun was set
Tạm dịch :
Những loài động vật sống về đêm sẽ xuất hiện từ nơi ẩn náu ngay khi mặt trời lặn.
Giải thích : C
- Cấu trúc : As soon as + S + V(s,es)+ O , S + will + V nguyên + O
You’re very quiet today. What’ve you _________ on your mind?
took
got
held
had
Tạm dịch : Hôm nay bạn rất là trầm lặng. Bạn đang lo lắng điều gì thế?
Giải thích : B
- Ta có cụm : get on one’s mind : suy nghĩ, lo lắng về việc gì.
Despite the challenges, she was content ________ her life.
with
in
about
t
Tạm dịch :
Mặc cho rất nhiều thử thách, cô ấy vẫn rất hài lòng với cuộc sống của mình.
Giải thích : A
- Content with : hài lòng với điều gì
Her worries about the project turned out to be a ________ in a teacup, because everything went on well in the end..
rain
typhoon
storm
earthquake
Tạm dịch :
Sự lo lắng của cô ấy về dự án hóa ra là không cần thiết, bởi vì đến cuối cùng thì mọi thứ đều diễn ra rất tốt đẹp.
Giải thích : C
- Ta có thành ngữ : storm in a teacup : làm quá một cách không cần thiết, chuyện bé xé ra to
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
spark
share
park
smart
A. spark/ spɑ:k/(n): tia sáng, tia lửa
B. share/ ∫eə/ (n) : một phần, phần đóng góp
C. park / pɑ:k/ (n) : công viên
D. smart/ smɑ:t/ (n) : sự đau đớn, nỗi đau khổ ( tinh thần, thể xác)
Chọn B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following queétions.
cabby
cabin
scena
cockpit
A. cabby / kæbi/ (n) : người lái tắc xi, người đánh xe ngựa
B. cabin / kæbin/ (n) : buồng nhỏ trên khoang tàu, ca bin
C. scena/ ∫einə/ (n) : lớp, phân cảnh ( thường dùng trong opera)
D. cockpit/ kɔkpit/ (n) : bãi chiến trường, chỗ chọi gà
Chọn D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
sorrow
schooling
passion
remove
A. sorrow/ 'sɔrou/ (n) : sự đau khổ, nỗi đau buồn
B. schooling/ 'sku:liη/ (n) : sự giáo dục ở nhà trường
C. passion/ 'pæ∫n/ (n) : sự đam mê, đam mê
D. remove/ ri'mu:v/ vừa là danh từ vừa là động từ
(n) : sự lên lớp, khoảng cách, sự khác biệt
Chọn D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
suspicious
adequate
generous
plentiful
A. suspicious/ sə'spi∫əs/ (adj ) : đáng ngờ, khả nghi
B. adequate / 'ædikwit/ (adj) : tương xứng, đầy đủ, thỏa đáng
C. generous/ 'dʒenərəs/ (adj) : rộng lượng, hào phóng
D. plentiful/ 'plentifl/ (adj) : phong phú, có số lượng lớn
Chọn A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
She picked up a handful of colorful flowers from the garden to brighten up the room.
amount
some
piece
little
Tạm dịch :
Cô hái một nắm hoa đủ màu sắc từ ngoài vườn để làm bừng sáng căn phòng.
Giải thích : B
- handful : một nắm, nhúm, một vài = some
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
The students were incredulous when they heard the news that their final exam had been put off at the last minute.
fulfilled
satisfied
admirable
doubtful
A. fulfilled : thỏa mãn, mãn nguyện
B. satisfied : hài lòng
C. admirable : ngưỡng mộ
D. doubtful : hoài nghi, nghi ngờ
Tạm dịch :
Các sinh viên tỏ ra hoài nghi khi biết tin kỳ thi cuối kỳ của họ bị hoãn vào phút chót.
Giải thích : D
- incredulous = doubtful : hoài nghi, nghi ngờ
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
She was ecstatic when she received the news of her promotion at work.
sad
confused
crazy
happy
A. sad : buồn
B. confused : bối rối, lúng túng
C. crazy : ngu ngốc
D. happy : hạnh phúc
Tạm dịch :
Cô ấy vui mừng khi nhận được tin mình được thăng chức trong công việc.
Giải thích : A
- ecstatic : vui mừng, hạnh phúc >< sad : buồn
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I am feeling off-color now. I need to have a short nap.
sick
good
tired
cold.
Tạm dịch :
Bây giờ tôi đang cảm thấy rất mệt mỏi. Tôi cần có một giấc ngủ ngắn.
Giải thích : B
- off-color : mệt, không khỏe >< good : tốt
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
She spent a lot of money on hobnobbing all month. As a result, she ran out of money.
If she didn’t spend a lot of money on hobnobbing all month, she wouldn’t run out of money.
If she had spent a lot of money on hobnobbing all month, she wouldn’t have run out of money.
If she hadn’t spent a lot of money on hobnobbing all month, she wouldn’t have run out of money.
If she spent a lot of money on hobnobbing all month, she wouldn’t run out of money.
Tạm dịch :
Cô ấy đã chi rất nhiều tiền cho việc ăn chơi cả tháng qua. Kết quả là cô ấy hết tiền.
Giải thích : C
- Cấu trúc câu điều kiện : hành động đã xảy ra trong quá khứ dùng câu đk loại 3 :
If + S + had + V3 , S+ would/ could/ might(not) + have + V3
Many doctors and nurses on duty during holiday didn’t have time to be with their family. They realized how much important family was to them.
Hardly had many doctors and nurses realized how much important family was to them when they were on duty during holiday.
Not until many doctors and nurses were on duty during holiday did they realize how important family was to them.
No sooner had many doctors and nurses realized how much important family was to them than they they were on duty during holiday.
However important family was, many doctors and nurses were on duty during holiday.
Tạm dịch :
Nhiều bác sĩ, y tá đã phải làm nhiệm vụ trong dịp nghỉ lễ nên không có thời gian ở bên gia đình. Họ nhận ra gia đình thật sự quan trọng với họ đến nhường nào.
A. Nhiều bác sĩ và y tá vừa mới nhận ra gia đình quan trọng như thế nào đối với họ khi họ làm nhiệm vụ trong kỳ nghỉ.
B. Mãi cho đến khi nhiều bác sĩ và y tá phải làm nhiệm vụ trong kỳ nghỉ, họ mới nhận ra gia đình quan trọng như thế nào đối với họ.
C. Ngay khi nhiều bác sĩ và y tá đã nhận ra gia đình quan trọng với họ như thế nào so với việc họ phải làm nhiệm vụ trong kỳ nghỉ.
D. Tuy gia đình có quan trọng đến đâu, nhiều bác sĩ và y tá vẫn làm nhiệm vụ trong kỳ nghỉ.
Giải thích : B
- A, C, D đều sai nghĩa
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
After a long day of exploring the city's hidden gems, Giang treated herself to a decadent slice of chocolate cake at their favorite café.
exploring
herself
at
their
Tạm dịch :
Sau một ngày dài khám phá những địa điểm thú vị và ít được biết đến trong thành phố, Giang đã quyết định tự thưởng cho mình một miếng bánh sô cô la béo ngậy và sang trọng tại quán cà phê yêu thích của mình.
Giải thích : D
- sửa their -> her
Sarah was both surprised and deeply appreciable of the warm welcome she received from her colleagues, who offered their support and expertise to help her navigate the complexities of her new role.
appreciable
support
expertise
navigate
Tạm dịch :
Sarah vừa ngạc nhiên vừa đánh giá cao sự chào đón nồng nhiệt mà cô nhận được từ các đồng nghiệp, những người đã đề nghị hỗ trợ và chuyên môn để giúp cô vượt qua những phức tạp trong vai trò mới.
Giải thích : A
- Sửa appreciable : có thể đánh giá, thấy rõ được; đáng kể -> appreciative : biết thưởng thức, biết ơn
Last year, I have the opportunity to travel to Europe for the first time.
opportunity
have
the
to
Tạm dịch :
Năm ngoái tôi có dịp đi du lịch Châu Âu lần đầu tiên.
Giải thích : B
- sửa have -> had
In England, people are banned from smoking in enclosed public places.
In England, people could have smoked in enclosed public places .
In England, people will able to smoke in enclosed public places.
In England, people mustn’t smoke in enclosed public places.
In England, people needn’t smoke in enclosed public places.
Tạm dịch :
Ở Anh, người dân bị cấm hút thuốc ở những nơi công cộng kín.
Giải thích : C
- ban : cấm = mustn’t : không được phép
The last time I attended a music festival was 5 years ago.
I last attended a music festival was 5 years ago.
I haven’t attended a music festival for 5 years.
I didn’t attend a music festival for 5 years ago.
I haven’t attended a music festival since 5 years.
Tạm dịch :
Lần cuối cùng tôi tham dự lễ hội âm nhạc là 5 năm trước.
Giải thích : B
- The last time : lần cuối …= S + haven’t + v3 + since / for ..: không làm gì từ khi / trong bao lâu …
“He doubts whether he can trust me enough to reveal his secret”, she said.
She said he doubted whether he could trust her enough to reveal his secret.
She said he doubted whether he could trust me enough to reveal his secret.
She said he had doubted whether he could trust her enough to reveal his secret..
She said he doubted whether he can trust her enough to reveal his secret.
Tạm dịch :
Anh ấy nghi ngờ liệu anh ấy có thể tin tưởng tôi để tiết lộ bí mật của anh ấy hay không”, cô ấy nói.
Giải thích : A
- Cấu trúc: câu trực tiếp -> gián tiếp
Câu đề ở thì hiện tại nên lùi về thì quá khứ.








