(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Tiếng Anh có đáp án (Đề 23)
50 câu hỏi
Ann and John are talking about social media.
- Ann: “Do you think today social media plays an important role in modern society?”
- John: “______. It allows people to share contents through virtual networks.”
I am sorry to hear that
It doesn’t matter at all
There’s no doubt about that
It is very kind of you to say so
Kiến thức : Giao tiếp
Giải thích: C
Tình huống giao tiếp:
Ann và John đang nói chuyện về mạng xã hội.
- Ann: “Bạn có nghĩ ngày nay mạng xã hội đóng một vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại không?”
- John: "______. Nó cho phép mọi người chia sẻ nội dung thông qua mạng ảo.”
Xét các đáp án:
A. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó
B. Nó không quan trọng chút nào
C. Không còn nghi ngờ gì nữa
D. Bạn thật tử tế khi nói như vậy
Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh, đáp án đúng là: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks.
There have been (26) ______ famous wild animals in history. One of them is Elsa, the lioness, born in 1956. Elsa’s mother was killed by a person, George Adamson, whose job was to protect wild animals. He had killed the lioness to defend himself, (27) ______ he felt guilty about the (28) ______ cubs. He and his wife, Joy, took them home and brought them up. They trained Elsa, one of the cubs, to live in the wild. During her adult life in the wild, she had three cubs and took them to visit her human foster parents. Joy Adamson told Elsa’s story in a book called Born Free. Born Free was made into a film, (29) ______ was popular with both adults and children. In 1984, the actors who had (30) ______ in the film started the Born Free Foundation, an organization that protects wildlife in many ways. The Foundation’s important work includes improving conditions in zoos and circuses, stopping hunting for ‘sport’ and working against the killing of elephants for ivory.
There have been (26) ______ famous wild animals in history. One of them is Elsa, the lioness, born in 1956.
every
other
little
many
Kiến thức : Đọc điền từ
Giải thích: D
Xét các đáp án:
A. every + N-số ít B. other + N-số nhiều
C. little + N-không đếm được D. many + N-số nhiều
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là D
Thông tin: There have been (26) ___many___ famous wild animals in history. One of them is Elsa, the lioness, born in 1956.
Tạm dịch: Đã có rất nhiều loài động vật hoang dã nổi tiếng trong lịch sử. Một trong số đó là nàng sư tử cái Elsa, sinh năm 1956.
He had killed the lioness to defend himself, (27) ______ he felt guilty
but
because
moreover
even
Kiến thức : Đọc điền từ
Giải thích: A
Xét các đáp án:
A. but: nhưng B. because: bởi vì
C. moreover: hơn thế nữa D. even: thậm chí
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A
Thông tin: He had killed the lioness to defend himself, (27) ___but___ he felt guilty about the orphaned cubs.
Tạm dịch: Anh ta đã giết sư tử cái để tự vệ nhưng lại cảm thấy có lỗi với đàn con mồ côi.
he felt guilty about the (28) ______ cubs. He and his wife, Joy, took them home and brought them up.
orphaned
dangerous
depressed
vulnerable
Kiến thức : Đọc điền từ
Giải thích: A
Xét các đáp án:
A. orphaned (a): mồ côi B. dangerous (a): nguy hiểm
C. depressed (a): chán nản D. vulnerable (a): dễ bị tổn thương
Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là A
Thông tin: He had killed the lioness to defend himself, but he felt guilty about the (28) ___orphaned___ cubs.
Tạm dịch: Anh ta đã giết sư tử cái để tự vệ nhưng lại cảm thấy có lỗi với đàn con mồ côi.
Born Free was made into a film, (29) ______ was popular with both adults and children.
where
when
which
who
Kiến thức : Đọc điền từ
Giải thích: C
Xét các đáp án:
A. where: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn, có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.
B. when: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian, có chức năng làm trạng ngữ chỉ thời gian trong mệnh đề quan hệ.
C. which: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
D. who: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Ta thấy, trước chỗ trống là “a film” – một bộ phim, danh từ chỉ vật và sau chỗ trống là động từ WAS nên cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ vật, có chức năng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là C
Thông tin: Born Free was made into a film, (29) ___which___ was popular with both adults and children.
Tạm dịch: Born Free đã được dựng thành phim được cả người lớn và trẻ em yêu thích.
In 1984, the actors who had (30) ______ in the film started the Born Free Foundation, an organization that protects wildlife in many ways.
born
launched
starred
made
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích: C
Xét các đáp án:
A. born: sinh ra B. launched: ra mắt
C. starred: đóng vai chính D. made: làm
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là C
Thông tin: In 1984, the actors who had (30) ___starred___ in the film started the Born Free Foundation, an organization that protects wildlife in many ways.
Tạm dịch: Năm 1984, các diễn viên đóng vai chính trong phim đã thành lập Tổ chức Sinh ra Tự do, một tổ chức bảo vệ động vật hoang dã bằng nhiều cách.
Thomas and Jennifer are at a party.
- Thomas: “What an attractive hairstyle you've got, Jennifer!”
- Jennifer: “_________. I got it done yesterday.”
You are telling a lie
I don't like your saying
I'm not sure about that
Thank you for your compliment
Kiến thức : Giao tiếp
Giải thích: D
Tình huống giao tiếp:
Thomas và Jennifer đang ở một bữa tiệc.
- Thomas: “Thật là một kiểu tóc hấp dẫn, Jennifer!”
- Jennifer: “_________. Tôi đã làm xong nó ngày hôm qua.”
Xét các đáp án:
A. Bạn đang nói dối B. Tôi không thích câu nói của bạn
C. Tôi không chắc về điều đó D. Cảm ơn lời khen của bạn
Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh, đáp án đúng là D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question.
Genetically modified crops are plants that have been changed in some way using advanced biological techniques. These crops are altered by adding genes from other organisms into their DNA, making them easier to grow and healthier to eat. This might include splicing genes from bacteria, animals, or other plants with those of a particular crop to enhance desired traits and eradicate negative qualities.
The primary focus of GM technology over the last decade has been on staple food crops such as maize, rice, soybeans, canola (rapeseed), and also cotton seed oil. Examples of genetic intervention include making crops more tolerant to herbicides or more resistant to insecticides. There are also studies underway to create food crops that could potentially be more resistant to drought, frost, and soils with a higher salt content. Scientists also aspire to create a banana containing a vaccine for the infectious disease Hepatitis B, and biologists in Switzerland and Germany have already created a rice variety fortified with Vitamin A called ‘Golden Rice’.
GM crops have been the subject of much controversy since they were first introduced to consumers in the 1990s. Many people are worried about the potential dangers of GM crops. Although most people have already been exposed to some kinds of GM products through processed foods, and scientists maintain they have not found evidence that they are harmful to humans, their long-term health effects remain unknown.
Which of the following can be the best title for the passage?
Introduction to Genetically Modified Crops
Environmental Impacts of GM Crops
Controversies Over Genetic Technologies
How Crops Are Genetically Modified
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: A
Điều nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Giới thiệu về cây trồng biến đổi gen B. Tác động môi trường của cây trồng biến đổi gen
C. Những tranh cãi về công nghệ di truyền D. Cây trồng được biến đổi gen như thế nào
Nội dung cả bài nói về việc giới thiệu cây biến đổi gen.
Do đó, đáp án hợp lí là A
The word splicing in paragraph 1 mostly means _______.
containing
extracting
separating
combining
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: D
Từ splicing ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.
Ta có: splicing: ghép nối
Xét các đáp án:
A. containing: bao gồm B. extracting: đoạn trích
C. separating: chia rẽ D. combining: kết hợp
Từ đồng nghĩa: splicing: ghép nối = combining: kết hợp
Thông tin: This might include splicing genes from bacteria, animals, or other plants with those of a particular crop to enhance desired traits and eradicate negative qualities.
Tạm dịch: Điều này có thể bao gồm việc ghép các gen từ vi khuẩn, động vật hoặc thực vật khác với gen của một loại cây trồng cụ thể để nâng cao các đặc điểm mong muốn và loại bỏ các phẩm chất tiêu cực.
Vậy đáp án đúng là D
According to the passage, GM technology _______.
interferes with the natural growth of staple food crops
has a wide range of applications in different fields
creates new strains of vaccine-resistant bacteria
pollutes the environment with herbicides and insecticides
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn văn, công nghệ GM _______.
Xét các đáp án:
A. cản trở sự phát triển tự nhiên của cây lương thực chủ yếu
B. có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau
C. tạo ra chủng vi khuẩn mới kháng vắc xin
D. gây ô nhiễm môi trường bằng thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu
Thông tin: The primary focus of GM technology over the last decade has been on staple food crops such as maize, rice, soybeans, canola (rapeseed), and also cotton seed oil. Examples of genetic intervention include making crops more tolerant to herbicides or more resistant to insecticides. There are also studies underway to create food crops that could potentially be more resistant to drought, frost, and soils with a higher salt content. Scientists also aspire to create a banana containing a vaccine for the infectious disease Hepatitis B, and biologists in Switzerland and Germany have already created a rice variety fortified with Vitamin A called ‘Golden Rice’.
Tạm dịch: Trọng tâm chính của công nghệ biến đổi gen trong thập kỷ qua là cây lương thực chủ yếu như ngô, gạo, đậu nành, cải dầu (hạt cải dầu) và cả dầu hạt bông. Ví dụ về can thiệp di truyền bao gồm làm cho cây trồng có khả năng chịu đựng thuốc diệt cỏ tốt hơn hoặc kháng thuốc trừ sâu tốt hơn. Ngoài ra còn có các nghiên cứu đang được tiến hành để tạo ra các loại cây lương thực có khả năng chống chịu hạn hán, sương giá và đất có hàm lượng muối cao hơn. Các nhà khoa học cũng mong muốn tạo ra một loại chuối có chứa vắc-xin ngừa bệnh truyền nhiễm Viêm gan B, và các nhà sinh vật học ở Thụy Sĩ và Đức đã tạo ra một giống lúa được bổ sung Vitamin A có tên là 'Gạo Vàng'.
Vậy đáp án đúng là B
The word they in paragraph 3 refers to _______.
consumers
dangers
people
GM crops
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ they ở đoạn 3 đề cập đến ______.
Xét các đáp án:
A. consumers: người tiêu dùng B. dangers: sự nguy hiểm
C. people: mọi người D. GM crops: cây trồng biến đổi gen
Thông tin: GM crops have been the subject of much controversy since they were first introduced to consumers in the 1990s.
Tạm dịch: Cây trồng biến đổi gen đã là chủ đề gây nhiều tranh cãi kể từ khi chúng lần đầu tiên được giới thiệu tới người tiêu dùng vào những năm 1990.
Vậy đáp án đúng là D
Which of the following is NOT true according to the passage? .
GM crops have not always been welcomed since they were first introduced.
The health consequences of GM foods have been proven to be permanent.
Genetically modified crops grow more easily and are healthier to consume.
GM technology can improve positive traits and leave out negative qualities
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Cây trồng biến đổi gen không phải lúc nào cũng được chào đón kể từ khi chúng được giới thiệu lần đầu tiên.
B. Hậu quả sức khỏe của thực phẩm biến đổi gen đã được chứng minh là vĩnh viễn.
C. Cây trồng biến đổi gen phát triển dễ dàng hơn và tốt hơn cho sức khỏe người tiêu dùng.
D. Công nghệ GM có thể cải thiện những đặc điểm tích cực và loại bỏ những đặc điểm tiêu cực.
Thông tin 1: GM crops have been the subject of much controversy since they were first introduced to consumers in the 1990s. (Đáp án A – đúng)
Tạm dịch: Cây trồng biến đổi gen đã là chủ đề gây nhiều tranh cãi kể từ khi chúng lần đầu tiên được giới thiệu tới người tiêu dùng vào những năm 1990.
Thông tin 2: These crops are altered by adding genes from other organisms into their DNA, making them easier to grow and healthier to eat. (Đáp án C – đúng)
Tạm dịch: Những loại cây trồng này được thay đổi bằng cách thêm gen từ các sinh vật khác vào DNA của chúng, khiến chúng dễ trồng hơn và tốt hơn để ăn.
Thông tin 3: This might include splicing genes from bacteria, animals, or other plants with those of a particular crop to enhance desired traits and eradicate negative qualities. (Đáp án D – đúng)
Tạm dịch: Điều này có thể bao gồm việc ghép các gen từ vi khuẩn, động vật hoặc thực vật khác với gen của một loại cây trồng cụ thể để nâng cao các đặc tính mong muốn và loại bỏ các phẩm chất tiêu cực.
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B
Among the students in my class, Peter is ______ not only in school subjects but also in outdoor activities.
most active
the most active
the more active
as active
Kiến thức : So sánh hơn nhất
Giải thích: B
Ta có công thức so sánh hơn nhất:
+ Tính từ/ trạng từ ngắn: the adj-est/ adv-est
+ Tính từ/ trạng từ dài: the most + adj/ adv
Tạm dịch: Trong số các học sinh lớp tôi, Peter là người năng động nhất không chỉ trong các môn học ở trường mà còn trong các hoạt động ngoài trời.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question.
The financial crisis of 2008 sent shockwaves throughout many countries in the Eurozone, and indeed the world. One of the hardest-hit nations was Greece. For many Greeks this meant being catapulted onto the breadline or worse still, plunged below the line of poverty. For others, the credit crunch prevented them from using credit cards as their debts mounted. While most people despaired, many decided to take the bull by the horns.
When residents of the small town of Volos found themselves struggling to afford even essential items in euros, what they did was to come up with an alternative currency: the TEM. As a local ‘backup’ currency that people can earn by offering their services or goods to others, the TEM system, which brings to mind the ancient bartering system, operates on an exchange basis. Members of the TEM community gain credit by doing jobs for other people or selling them their produce. For example, by selling clothes in TEM at the market, a trader could get language or computer lessons in return.
But it is not only at the local market that TEM is accepted. Even well-established local shops in Volos will accept both TEM and euros. In some cases, payment can be made in part euro and part TEM. Hard-up customers can, therefore, make more affordable purchases and store owners can cover their costs. This is the reason the TEM is becoming more popular: it can be used in tandem withthe euro rather than as a replacement currency.
Such an exchange system is not unique to Volos. Elsewhere in Greece, other communities and social networks have come up with a similar system using an alternative currency called ovolos. This unofficial currency can be used on a national level and is not restricted to a specific city or region. Its users claim that the ovolos has a major advantage over the euro. Itis not affected by inflation or downgrading in the way that the official currency is. Instead, the value of the ovolos remains stable and is protected against devaluation.
(Adapted from Close-up C1 Student’s book by Angela Healen and Katria Gormley)
Which of the following can be the best title for the passage?
The Financial Crisis of 2008 and its Impact on Greece
Alternative Currencies in Greece: The Rise of TEM and Ovolos
The Benefits of Bartering: A Case Study from Volos
How to Protect Your Savings from Inflation and Devaluation
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 và tác động của nó đối với Hy Lạp
B. Tiền tệ thay thế ở Hy Lạp: Sự trỗi dậy của TEM và Ovolos
C. Lợi ích của việc trao đổi hàng hóa: Một nghiên cứu điển hình từ Volos
D. Cách bảo vệ tiền tiết kiệm của bạn khỏi lạm phát và mất giá
Thông tin: The financial crisis of 2008 sent shockwaves throughout many countries in the Eurozone, and indeed the world. One of the hardest-hit nations was Greece.
Tạm dịch: Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã gây chấn động khắp nhiều quốc gia trong khu vực đồng tiền chung châu Âu và trên toàn thế giới. Một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất là Hy Lạp.
Vậy đáp án đúng là A
According to the passage, the TEM system was created because _______.
some people in Volos had difficulty paying for goods in euros
people feared that the euro would disappear
a substitute currency for the euro had to be found
credit cards were no longer issued to Greeks
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn văn, hệ thống TEM được tạo ra vì _______.
Xét các đáp án:
A. một số người ở Volos gặp khó khăn khi thanh toán hàng hóa bằng euro
B. người ta lo sợ đồng euro sẽ biến mất
C. phải tìm ra một loại tiền tệ thay thế cho đồng euro
D. thẻ tín dụng không còn được cấp cho người Hy Lạp nữa
Thông tin: When residents of the small town of Volos found themselves struggling to afford even essential items in euros, what they did was to come up with an alternative currency: the TEM. As a local ‘backup’ currency that people can earn by offering their services or goods to others, the TEM system, which brings to mind the ancient bartering system, operates on an exchange basis.
Tạm dịch: Khi cư dân của thị trấn nhỏ Volos gặp khó khăn trong việc mua những mặt hàng thiết yếu bằng đồng euro, điều họ làm là nghĩ ra một loại tiền tệ thay thế: TEM. Là loại tiền 'dự phòng' địa phương mà mọi người có thể kiếm được bằng cách cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa của mình cho người khác, hệ thống TEM, gợi nhớ đến hệ thống trao đổi hàng hóa cổ xưa, hoạt động trên cơ sở trao đổi.
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A
The word despaired in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
discouraged
disappeared
challenged
worried
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “despaired” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _______.
Ta có: despaired: thất vọng/ tuyệt vọng
Xét các đáp án:
A. discouraged: nản lòng B. disappeared: biến mất
C. challenged: thách thức D. worried: lo lắng
Từ đồng nghĩa: despaired: thất vọng = discouraged: nản lòng
Thông tin: For others, the credit crunch prevented them from using credit cards as their debts mounted. While most people despaired, many decided to take the bull by the horns.
Tạm dịch: Đối với những người khác, khủng hoảng tín dụng đã ngăn cản họ sử dụng thẻ tín dụng khi các khoản nợ ngày càng tăng. Trong khi hầu hết mọi người tuyệt vọng, nhiều người đã quyết định mạo hiểm.
Vậy đáp án đúng là A
The phrase downgrading in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
deterioration
increase
difference
development
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “downgrading” trong đoạn 3 đồng nghĩa với từ _______.
Ta có: downgrading (n): sự suy giảm/ sự giảm giá trị
Xét các đáp án:
A. deterioration (n): sự suy giảm B. increase (n): tăng
C. difference (n): sự khác nhau D. development (n): sự phát triển
Từ đồng nghĩa:
downgrading (n): sự suy giảm/ sự giảm giá trị = deterioration (n): sự suy giảm
Thông tin: Its users claim that the ovolos has a major advantage over the euro. It is not affected by inflation or downgrading in the way that the official currency is.
Tạm dịch: Người dùng của nó cho rằng ovolos có lợi thế lớn hơn đồng euro. Nó không bị ảnh hưởng bởi lạm phát hoặc suy giảm như đồng tiền chính thức.
Vậy đáp án đúng là A
Which of the following is NOT true about TEM according to the passage?
TEM, recalling the ancient bartering system, operates on an exchange basis.
Poor customers can shop for goods properly with TEM.
TEM can be used in shops and at the market in Volos only.
TEM can be used in other countries of the Eurozone.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều nào sau đây KHÔNG đúng về TEM theo đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. TEM, gợi nhớ lại hệ thống trao đổi hàng hóa cổ xưa, hoạt động trên cơ sở trao đổi.
B. Khách hàng nghèo có thể mua sắm hàng hóa hợp lý với TEM.
C. TEM chỉ có thể được sử dụng trong các cửa hàng và chợ ở Volos.
D. TEM có thể được sử dụng ở các quốc gia khác trong khu vực đồng Euro.
Thông tin 1: As a local ‘backup’ currency that people can earn by offering their services or goods to others, the TEM system, which brings to mind the ancient bartering system, operates on an exchange basis. (Đáp án A – đúng)
Tạm dịch: Là loại tiền 'dự phòng' địa phương mà mọi người có thể kiếm được bằng cách cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa của mình cho người khác, hệ thống TEM, gợi nhớ đến hệ thống trao đổi hàng hóa cổ xưa, hoạt động trên cơ sở trao đổi.
Thông tin 2: Hard-up customers can, therefore, make more affordable purchases and store owners can cover their costs. (Đáp án B – đúng)
Tạm dịch: Do đó, những khách hàng khó khăn có thể mua hàng với giá cả phải chăng hơn và chủ cửa hàng có thể trang trải chi phí cho họ.
Thông tin 3: But it is not only at the local market that TEM is accepted. Even well-established local shops in Volos will accept both TEM and euros. In some cases, payment can be made in part euro and part TEM. (Đáp án C – đúng)
Tạm dịch: Nhưng không chỉ ở thị trường trong nước, TEM mới được chấp nhận. Ngay cả các cửa hàng địa phương có uy tín ở Volos cũng sẽ chấp nhận cả TEM và euro. Trong một số trường hợp, thanh toán có thể được thực hiện bằng một phần euro và một phần TEM.
Vậy đáp án đúng là D
The word It in paragraph 4 refers to _______.
the ovolos
advantage
the euro
the unofficial currency
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “it” trong đoạn 4 đề cập đến _______.
Thông tin: Its users claim that the ovolos has a major advantage over the euro. It is not affected by inflation or downgrading in the way that the official currency is.
Tạm dịch: Người dùng của nó cho rằng ovolos có lợi thế lớn hơn đồng euro. Nó không bị ảnh hưởng bởi lạm phát hoặc hạ cấp như đồng tiền chính thức.
Vậy đáp án đúng là A
As a result of the economic crisis of 2008, which of the following can be inferred from the passage?
Greece became the poorest country in the Eurozone.
Nobody in Greece can afford basic goods.
The euro was no longer legal tender in Greece.
Many Greeks looked for a solution to their financial difficulties.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
Xét các đáp án:
A. Hy Lạp trở thành quốc gia nghèo nhất khu vực đồng Euro.
B. Không ai ở Hy Lạp có thể mua được những hàng hóa cơ bản.
C. Đồng euro không còn được coi là hợp pháp ở Hy Lạp.
D. Nhiều người Hy Lạp tìm kiếm giải pháp cho những khó khăn tài chính của họ.
Thông tin: Such an exchange system is not unique to Volos. Elsewhere in Greece, other communities and social networks have come up with a similar system using an alternative currency called ovolos. This unofficial currency can be used on a national level and is not restricted to a specific city or region.
Tạm dịch: Hệ thống trao đổi như vậy không phải chỉ có ở Volos. Ở những nơi khác ở Hy Lạp, các cộng đồng và mạng xã hội khác đã đưa ra một hệ thống tương tự bằng cách sử dụng một loại tiền tệ thay thế gọi là ovolos. Loại tiền tệ không chính thức này có thể được sử dụng ở cấp quốc gia và không bị giới hạn ở một thành phố hoặc khu vực cụ thể.
Vậy đáp án đúng là D
Investment in ______ is crucial to ensure that the workforce is equipped for the information Economy.
educative
education
educatively
educate
Kiến thức : Từ loại
Giải thích: B
Xét các đáp án:
A. educative (a): giáo dục B. education (n): giáo dục
C. educatively (adv): giáo dục D. educate (v): giáo dục
Ta thấy, chỗ trống sau giới từ “in” nên từ cần điền là một danh từ.
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Đầu tư vào giáo dục là rất quan trọng để đảm bảo lực lượng lao động được trang bị cho nền kinh tế thông tin.
Martin won the first prize in the English-speaking contest, ______ his chance of gaining the scholarship.
was improved
improving
to improve
improved
Kiến thức : Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích: B
Câu đầy đủ khi chưa rút gọn mệnh đề quan hệ:
Martin won the first prize in the English-speaking contest, which improved his chance of gaining the scholarship.
Động từ của mệnh đề quan hệ không xác định chia ở chủ động (đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề trước đó), để rút gọn mệnh đề quan hệ trong câu này thì chúng ta dùng V-ing.
Tạm dịch: Martin đã giành được giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh, điều này giúp nâng cao cơ hội giành được học bổng của anh.
* Chú ý :
- Khi động từ của mệnh đề quan hệ chia ở chủ động có thể rút gọn bằng cụm hiện tại phân từ (V-ing).
- Khi động từ của mệnh đề quan hệ chia ở bị động có thể rút gọn bằng cụm quá khứ phân từ (V-p2).
- Khi mệnh đề quan hệ đứng sau next, last, only, số thứ tự, so sánh hơn nhất … có thể rút gọn bằng cụm động từ nguyên thể có TO (to V/ to be V-p2)
Vậy đáp án đúng là B
They are currently _______ nation's best golfers who have earned remarkable results in recent competitions.
the
a
an
Ø (no article)
Kiến thức : Mạo từ
Giải thích: A
Ta thấy, sau chỗ trống là so sánh nhất – nên dùng mạo từ THE trước nó.
Vậy đáp án đúng là: A
Tạm dịch: Họ hiện là những tay golf giỏi nhất quốc gia và đạt được thành tích đáng nể trong các giải đấu gần đây.
Laura really _______ in the crowd with her red hair and strange clothes.
stands out
calls out
makes out
puts out
Kiến thức : Cụm động từ
Giải thích: A
Xét các đáp án:
A. stands out: nổi bật B. calls out: gọi to
C. makes out: hiểu D. puts out: dập tắt
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A
Tạm dịch: Laura thực sự nổi bật giữa đám đông với mái tóc đỏ và bộ trang phục lạ mắt.
This beautiful painting ______ to us by my grandfather last year.
gives
was given
was giving
has given
Kiến thức : Câu bị động
Giải thích: B
Ta thấy:
- Chủ ngữ “This beautiful painting” (Bức tranh đẹp) và động từ chính là “give” (cho/ tặng) – Bức tranh đẹp không thể tự cho/ tặng nên động từ phải ở thể bị động.
- Trạng ngữ chỉ thời gian “last year” nên động từ của mệnh đề chính chia ở thì quá khứ đơn.
Do đó, đáp án là B
Tạm dịch: Bức tranh tuyệt đẹp này được ông tôi tặng cho chúng tôi vào năm ngoái.
She said that she had talked to me but I didn’t remember ______ her before.
see
seeing
to see
not seeing
Kiến thức : Hình thức động từ
Giải thích: B
Ta có cấu trúc:
- remember + Ving: nhớ đã làm gì
- remember + to V: nhớ phải làm gì
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B
Tạm dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy đã nói chuyện với tôi nhưng tôi không nhớ đã gặp cô ấy trước đây.
The company should allow flexible working hours for employees to avoid traffic congestion, _______?
doesn’t it
does it
shouldn’t it
can’t it
Kiến thức : Câu hỏi đuôi
Giải thích: C
Ta có:
- Câu trần thuật bắt đầu bằng “The company should” – động từ có hình thức khẳng định, động từ khuyết thiếu SHOULD – mang nghĩa khẳng định nên câu hỏi đuôi ở thể phủ định của động từ khuyết thiếu SHOULD.
- Chủ ngữ “The company” – số nhiều nên đại từ thay thế là IT
Vậy đáp án đúng là C
Tạm dịch: Công ty nên cho phép nhân viên linh hoạt giờ làm việc để tránh ùn tắc giao thông có nên không?
The situation became more _______ when two male students reported that they had been sexually abused by their teacher.
aggressive
problematic
insignificant
worried
Kiến thức : Từ vựng – từ cùng trường nghĩa
Giải thích: B
Xét các đáp án:
A. aggressive (adj): hung bạo B. problematic (adj): khó giải quyết
C. insignificant (adj): không đáng kể D. worried (adj): cảm thấy lo lắng
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B
Tạm dịch: Tình huống trở nên khó giải quyết hơn khi hai nam sinh báo rằng họ đã bị giáo viên lạm dụng tình dục.
More than fourty people ______ the highest tower when the bomb exploded in one of the dustbins.
visit
were visiting
visited
are visiting
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích: B
Ta thấy, ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (WHEN) động từ chia ở thì quá khứ đơn nên động từ ở mệnh đề chính chia ở quá khứ tiếp diễn.
Ta có công thức: S1 + was/ were + V1-ing + O1 + when + S2 + V2(p1) + O2
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Hơn 40 người đang đến thăm tòa tháp cao nhất thì quả bom phát nổ ở một trong những thùng rác.
Some spectators were ______ from the football stadium because of their unacceptable behaviours.
ejected
plummeted
refused
deduced
Kiến thức : Từ vựng
Giải thích: A
Xét các đáp án:
A. ejected: đuổi/ đẩy ra B. plummeted: giảm mạnh
C. refused: từ chối D. deduced: suy luận
Vậy đáp án đúng là A
Tạm dịch: Một số khán giả đã bị đuổi khỏi sân vận động bóng đá vì những hành vi không thể chấp nhận được của họ.
Peter will buy a motorbike _______.
after he was saving enough money
as soon as he had saved enough money
when he saves enough money
by the time he saved enough money
Kiến thức : Trạng từ chỉ thời gian
Giải thích: C
Ta thấy, ở mệnh đề chính động từ chia ở thì tương lai đơn nên động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian chia ở hiện tại.
Ta có công thức: S1 + will + V1 + O1 + when/ until/ as soon as/ once + S2 + V2(s/es) + O2
S1 + will + V1 + O1 + as soon as/ once/ after + S2 + has/ have V2-p2 + O2
Vậy đáp án đúng là C
Tạm dịch: Peter sẽ mua một chiếc xe máy khi anh ấy tiết kiệm đủ tiền
Local health and education authorities have issued a warning about the risks of the toy and asked schools to _______ awareness against products of unknown origin.
make
pay
take
raise
Kiến thức : Cụm từ cố định
Giải thích: D
Ta có cụm từ cố định: raise awareness: nâng cao nhận thức
Vậy đáp án đúng là D
Tạm dịch: Cơ quan y tế và giáo dục địa phương đã đưa ra cảnh báo về rủi ro của đồ chơi này và yêu cầu các trường học nâng cao nhận thức về các sản phẩm không rõ nguồn gốc.
Thanks, John. It’s very kind ______ you to help me with my homework.
on
for
in
of
Kiến thức : Giới từ
Giải thích: D
Ta có cấu trúc: It’s very kind of sb to V: Ai đó thật tốt khi làm gì đó
Vậy đáp án đúng là D
Tạm dịch: Cảm ơn, John. Bạn thật tốt bụng khi giúp tôi làm bài tập về nhà.
She dropped a _______ on their first date by telling him that she didn’t like pets. Unfortunately, he’s always been a real sucker for pets.
stone
tile
brick
block
Kiến thức : Thành ngữ
Giải thích: C
Ta có thành ngữ: drop a brick: nói hoặc làm thứ gì khiến bạn cảm thấy ngượng/ lỡ lời/ lỡ miệng
Vậy đáp án đúng là: C
Tạm dịch: Cô ấy đã lỡ miệng trong buổi hẹn hò đầu tiên khi nói với anh ấy rằng cô ấy không thích thú cưng. Không may thay, anh ấy luôn là một người rất thích thú cưng.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
content
climate
class
city
Kiến thức : Phát âm phụ âm
Giải thích: D
Ta thấy, các phương án A, B, C “c” được phát âm /k/ còn phương án D “c” được phát âm là /s/.
Vậy đáp án đúng là D
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
high
five
dinner
fight
Kiến thức : Phát âm nguyên âm
Giải thích: C
Ta thấy, các phương án A, B, D “i” được phát âm /ai/ còn phương án C “i” được phát âm là /i/.
Vậy đáp án đúng là C
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
subscribe
recruit
publish
protect
Kiến thức : Trọng âm của từ có 2 âm tiết
Giải thích: C
Xét các đáp án:
A. subscribe (v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
B. recruit (v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
C. publish (v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nhưng động từ có đuôi –ISH, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
D. protect (v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
surgery
tragedy
transition
habitat
Kiến thức : Trọng âm của từ có 3 âm tiêt
Giải thích: C
Xét các đáp án:
A. surgery (n): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc nếu từ có 3 âm tiết có đuôi –Y thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
B. tragedy /ˈkændɪdət /(n): Trọng âm rơi vào âm tiết nhất. Vì theo quy tắc nếu từ có 3 âm tiết có đuôi –Y thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
C. transition (n): Trọng âm rơi vào âm tiết hai. Vì theo quy tắc từ có 3 âm tiết có đuôi –TION trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai (rơi vào âm tiết trước nó).
D. habitat (n): Trọng âm rơi vào âm tiết nhất.
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Vậy đáp án đúng là B
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We have made a provisional decision, but you will know our final one at the end of the week.
long-lasting
permanent
temporary
durable
Kiến thức : Đồng nghĩa (từ đơn)
Giải thích: C
Ta có: provisional (a): tạm thời
Xét các đáp án:
A. long-lasting (a): lâu dài B. permanent (a): vĩnh viễn
C. temporary (a): tạm thời D. durable (a): lâu bền
Từ đồng nghĩa: provisional (a): tạm thời = temporary (a): tạm thời
Vậy đáp án đúng là C
Tạm dịch: Chúng tôi đã đưa ra quyết định tạm thời, nhưng bạn sẽ biết quyết định cuối cùng của chúng tôi vào cuối tuần.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
A number of programs have been initiated to provide food and shelter for the underprivileged in the remote areas of the country.
poor inhabitants
enthusiastic pioneers
rich citizens
inactive volunteers
Kiến thức : Đồng nghĩa (từ đơn)
Giải thích: A
Ta có: the underprivileged: những người có hoàn cảnh khó khăn / sống dưới mức bình thường
Xét các đáp án:
A. poor inhabitants: người dân nghèo
B. enthusiastic pioneers: người tiên phong nhiệt huyết
C. rich citizens: người dân giàu
D. inactive volunteers: người tình nguyện thụ động
Từ đồng nghĩa:
the underprivileged: những người có hoàn cảnh khó khăn / sống dưới mức bình thường
= poor inhabitants: người dân nghèo
Vậy đáp án đúng là A
Tạm dịch: Một số chương trình đã được khởi xướng để cung cấp thực phẩm và nơi ở cho những người có hoàn cảnh khó khăn ở các vùng sâu vùng xa của đất nước.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
One of the reasons why families break up is that parents are always critical of each other.
polite
hateful
understanding
supportive
Kiến thức : Trái nghĩa (từ đơn)
Giải thích: D
Ta có: critical (a): phê bình/ chỉ trích
Xét các đáp án:
A. polite (a): lịch sự B. hateful (a): ghét
C. understanding (a): hiểu biết D. supportive (a): ủng hộ/ giúp đỡ
Từ trái nghĩa: critical (a): phê bình/ chỉ trích >< supportive (a): ủng hộ/ giúp đỡ
Vậy đáp án đúng là D
Tạm dịch: Một trong những nguyên nhân khiến gia đình tan vỡ là do cha mẹ luôn chỉ trích lẫn nhau.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Last year, they had some financial difficulties when her husband was fired. Together, they weathered the storm and figured out how to keep going.
understood a difficult period quickly
worked in a difficult period slowly
failed to overcome a difficult period
came safely through a difficult period
Kiến thức : Trái nghĩa (cụm từ/ thành ngữ)
Giải thích: C
Ta có cụm từ: weathered the storm: vượt qua khó khăn
Cụm từ trái nghĩa:
weathered the storm: vượt qua khó khăn >< failed to overcome a difficult period: thất bại khi vượt qua khó khăn
Vậy đáp án đúng là C
Tạm dịch: Năm ngoái, họ gặp một số khó khăn về tài chính khi chồng cô bị sa thải. Cùng nhau, họ đã vượt qua giai đoạn khó khăn và tìm ra cách để tiếp tục đi tiếp.
Minh didn’t pass the exam. His mother didn’t buy him a new laptop.
If Minh had passed the exam, his mother would have bought him a new laptop.
If Minh didn’t pass the exam, his mother didn’t buy him a new laptop.
If Minh passed the exam, his mother would have bought him a new laptop.
If Minh passed the exam, his mother would buy him a new laptop.
Kiến thức: Kết hợp câu – Câu điều kiện
Giải thích: A
Câu đề bài:
Minh didn’t pass the exam. His mother didn’t buy him a new laptop.
(Minh đã không vượt qua kỳ thi. Mẹ anh ấy không mua cho anh ấy một chiếc máy tính xách tay mới.)
= A. If Minh had passed the exam, his mother would have bought him a new laptop.
(Nếu Minh thi đỗ thì mẹ cậu ấy sẽ mua cho cậu ấy một chiếc laptop mới.)
Xét các phương án khác:
B. If Minh didn’t pass the exam, his mother didn’t buy him a new laptop. (Sai nghĩa)
C. If Minh passed the exam, his mother would have bought him a new laptop. (Sai nghĩa)
D. If Minh passed the exam, his mother would buy him a new laptop. (Sai nghĩa)
Vậy đáp án đúng là A
The football team suffered a shattering defeat by their local rival. Their coach was then sacked as manager.
Only by the football team’s suffering a shattering defeat by their local rival was their coach not sacked as manager.
Only after their coach was sacked as manager did the football team suffer a shattering defeat by their local rival.
No sooner had their coach been sacked as manager than the football team sufferred a shattering defeat by their local rival.
Barely had the football team suffered a shattering defeat by their local rival when their coach was sacked as manager.
Kiến thức: Kết hợp câu – Đảo ngữ
Giải thích: D
Câu đề bài:
The football team suffered a shattering defeat by their local rival. Their coach was then sacked as manager.
(Đội bóng đã phải chịu thất bại nặng nề trước đối thủ địa phương. Huấn luyện viên của họ sau đó đã bị sa thải khỏi vị trí quản lý.)
= D. Barely had the football team suffered a shattering defeat by their local rival when their coach was
sacked as manager.
(Đội bóng hiếm khi phải chịu thất bại nặng nề trước đối thủ địa phương khi huấn luyện viên của họ bị sa thải khỏi vị trí quản lý.)
Xét các phương án còn lại:
A. Only by the football team’s suffering a shattering defeat by their local rival was their coach not sacked as manager. (Sai nghĩa)
B. Only after their coach was sacked as manager did the football team suffer a shattering defeat by their local rival. (Sai nghĩa)
C. No sooner had their coach been sacked as manager than the football team sufferred a shattering defeat by their local rival. (Sai nghĩa)
Vậy đáp án đúng là D
These families made efforts to heal its wounds, compensate and provide care for children who became orphans due to the pandemic.
efforts
its
children
orphans
Kiến thức: Lỗi sai – Đại từ nhân xưng/ tính từ sở hữu
Giải thích: B
Ta có, “These families” là danh từ số nhiều nên tính từ sở hữu thay thế là “their”
Đáp án đúng là
Sửa lỗi: its → their
Tạm dịch:
Những gia đình này đã nỗ lực hàn gắn vết thương, đền bù và chăm sóc những trẻ em mồ côi vì đại dịch.
It is essential to provide high school students with adequate career orientation, so they can make more informative decisions about their future major.
essential
adequate
informative
major
Kiến thức: Lỗi sai – Từ vựng
Giải thích:
Ta có: informative (a): nhiều thông tin
well-informed (a): hiểu biết
Vậy đáp án đúng là C
Sửa lỗi: informative → well-informed
Tạm dịch: Việc cung cấp cho học sinh phổ thông định hướng nghề nghiệp phù hợp là điều cần thiết để các em có thể đưa ra những quyết định sáng suốt hơn về ngành học tương lai của mình.
The national football team make tremendous efforts to win the match yesterday.
national
efforts
make
to win
Kiến thức: Lỗi sai – Thì của động từ
Giải thích: C
Ta thấy, trạng ngữ chỉ thời gian “yesterday” (ngày hôm qua) – nên động từ phải chia ở quá khứ đơn.
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là C
Sửa lỗi: make → made
Tạm dịch: Đội tuyển bóng đá quốc gia đã nỗ lực rất nhiều để giành chiến thắng trong trận đấu ngày hôm qua.
It's unnecessary for you to type the report right now because you can do it later.
You needn't type the report right now because you can do it later.
You can't type the report right now because you can do it later.
You must type the report right now because you can't do it later.
You should type the report right now because you can't do it later.
Kiến thức: Câu đồng nghĩa – Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
Câu đề bài: It's unnecessary for you to type the report right now because you can do it later.
(Bạn không cần phải gõ báo cáo ngay bây giờ vì bạn có thể làm việc đó sau.)
= A. You needn't type the report right now because you can do it later.
(Bạn không cần phải gõ báo cáo ngay bây giờ vì bạn có thể làm việc đó sau.)
Ta có: unnecessary …: không cần = needn’t
Xét các đáp án:
B. You can't type the report right now because you can do it later. (Sai nghĩa)
C. You must type the report right now because you can't do it later. (Sai nghĩa)
D. You should type the report right now because you can't do it later. (Sai nghĩa)
Vậy đáp án đúng là A
Linh started living in the United States when she was five.
Linh has lived in the United State since she was five.
Linh lived in the United State when she was five.
Linh hasn’t lived in the United State since she was five.
Linh has lived in the United State when she was five.
Kiến thức: Câu đồng nghĩa – Thì hiện tại hoàn thành/ quá khứ đơn
Giải thích:
Câu đề bài: Linh started living in the United States when she was five.
(Linh bắt đầu sống ở Mỹ khi cô mới 5 tuổi.)
= A. Linh has lived in the United State since she was five.
(Linh đã sống ở Mỹ từ khi cô ấy 5 tuổi.)
Ta có công thức: S + started + Ving + O + when + S + Vqk
= S + has/have + VP2 + O + since + S + Vqk.
Vậy đáp án đúng là A
“I have just seen your teacher this morning,” said John.
Tom told me that he had just seen my teacher that morning.
Tom told me that he had just seen my teacher this morning.
Tom told me that he had just seen her teacher that morning.
Tom told me that he saw my teacher that morning.
Kiến thức: Câu đồng nghĩa - Lời nói gián tiếp
Giải thích:
Câu đề bài: “I have just seen your teacher this morning,” said John.
(John nói: “Tôi vừa gặp giáo viên của bạn sáng nay.)
= A. Tom told me that he had just seen my teacher that morning.
(Tom nói với tôi rằng anh ấy vừa gặp giáo viên của tôi sáng hôm đó.)
Xét các đáp án còn lại:
B. Tom told me that he had just seen my teacher this morning. (Sai ngữ pháp)
C. Tom told me that he had just seen her teacher that morning. (Sai ngữ pháp)
D. Tom told me that he saw my teacher that morning. (Sai ngữ pháp)
Vậy đáp án đúng là A








