(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Tiếng Anh có đáp án (Đề 19)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
-“Let’s travel to Da Lat city this weekend.
- “___________________.”
It’s bad
That’s good idea
Nothing
Yes, we can
Tạm dịch:
- “Chúng ta hãy đi du lịch đến thành phố Đà Lạt vào cuối tuần này.”
- “___________________.”
A. Không tốt lắm B. Đó là ý kiến hay C. Không có gì D. Vâng, chúng ta có thể
Giải thích: B
Cấu trúc Let’s + Vo: Hãy làm gì đó….
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
Over the past two centuries, different generations were born and givendifferent names. Each generation comes with its characteristics, (26) _______ are largely influencedby the historical, economic, and social conditions of the country they live in. However, in (27) _______ countries the following three generations have common characteristics.
Generation X refers to the generation born between 1965 and 1980. When Gen Xers grew up,they experienced many social changes and developments in history. (28)_______, they are alwaysready for changes and prepared to work through changes. Gen Xers are also known as (29) _______ thinkers because they achieved higher levels of education than previous generations.
Generation Y, also known as Millennials, refers to those born between the early 1980s and late1990s. They are (30) _______ and ready to accept changes. If there is a faster, better way of doingsomething, Millennials want to try it out. They also value teamwork. When working in a team,Millennials welcome different points of view and ideas from others.
(26) _______ are largely influenced by the historical, economic, and social conditions of the country they live in
when
which
who
that
Giải thích: B
đại từ quan hệ, which + S + V/ +V (chỉ vật)
Tạm dịch:
Trong hai thế kỷ qua, các thế hệ khác nhau đã được sinh ra và được đặt tên khác nhau. Mỗi thế hệ đi kèm với đặc trưng, cái mà ảnh hưởng lớn của điều kiện lịch sử, kinh tế và xã hội của quốc gia mà họ sống.
However, in (27) _______ countries the following three generations have common characteristics.
many
some
few
much
Giải thích: A
lượng từ, many + N đếm được/N số nhiều
Tạm dịch:
Tuy nhiên, ở nhiều nước, ba thế hệ sau đây có những đặc điểm chung.
Xers grew up, they experienced many social changes and developments in history. (28)_______, they are always ready for changes and prepared to work through changes
So
However
As a result
B & C are correct
Giải thích: C
liên từ
Tạm dịch: A. So (vì vậy) B. However (Tuy nhiên) C. As a result (Kết quả là) D. B và C đúng
Kết quả là, họ luôn sẵn lòng thay đổi và sẵn sàng làm việc qua những thay đổi.
Gen Xers are also known as (29) _______ thinkers because they achieved higher levels of education than previous generations.
critical
good
special
common
Giải thích: A
từ vựng
Tạm dịch: A. critical (logic, phản biện) B. good (tốt)
C. special (đặc biệt) D. common (phổ biến)
Thế hệ X cũng được biết đến là những người suy nghĩ logic vì họ đã đạt được trình độ giáo dục cao hơn so với các thế hệ trước đó.
They are (30) _______ and ready to accept changes. If there is a faster, better way of doing something, Millennials want to try it out
willing
famous
bad
curious
Giải thích: D
từ vựng
Tạm dịch: A. willing (tự nguyện) B. famous (nổi tiếng) C. bad (tệ) D. curious (tò mò)
Họ tò mò/ thích học hỏi và sẵn lòng chấp nhận sự thay đổi.
Tim and Lan are talking about school exams.
Tim: :I think school exams should be replaced by presentations and projects to assess students more effectively.”
Lan: “________________.”
I totally agree
No, it’s good
I share your view
I don’t like its
Tạm dịch:
Tim và Lan đang nói về các kỳ thi trường học.
Tim: “Tôi nghĩ rằng các kỳ thi trường nên được thay thế bằng các bài thuyết trình và dự án để đánh giá học sinh hiệu quả hơn.”
Lan: “________________.”
A. Tôi hoàn toàn đồng ý B. Không, điều đó tốt
C. Tôi chia sẻ quan điểm của bạn D. Tôi không thích điều đó
Giải thích: A
Câu hỏi đưa ra ý kiến
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.
Gender education is one of the most pressing issues in society today. Adolescent students are vulnerable to issues such as rape, underage pregnancy, and other related concerns. Therefore, gender education plays a crucial role in fostering a society that embraces equality and empowers individuals irrespective of their gender identities. By providing comprehensive knowledge and understanding of gender-related issues, this form of education aims to challenge stereotypes, promote inclusivity, and empower individuals to make informed choices.
Hanoi police have launched an investigation into a case in which a man was accused of raping a girl on various occasion, and getting her pregnant. The alleged rapist, whose identity has not been revealed, is now under house arrest, police in Thanh Tri District announced on Sunday. He is a neighbor of the girl, now 12.
In early January, the girl’s family detected abnormal signs in her physical health, including a bigger belly, so they took her to a hospital for a checkup. Only then did they learn she was six-months pregnant. The girl later said the neighbor had raped her on several occasions.
On April 17, she was taken to Hanoi Obstetrics & Gynecology Hospital for a C-section. Those found guilty of raping a minor can receive a jail sentence of 7 to 15 years. They can receive a death sentence for gang rape, if the act causes serious physical or mental damage, or if the victim is less than 10 years old.
What is the best title of the passage?
Gender education and its urgency.
Adolescent students’ underage pregnancy.
Adolescent students and social stereotypes.
The victim is less than 10 years old and her mental damage.
Tạm dịch: Tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn là gì?
A. Giáo dục về giới tính và tính cấp bách của nó.
B. Mang thai khi chưa đủ tuổi của học sinh thiếu niên.
C. Học sinh thiếu niên và định kiến xã hội.
D. Nạn nhân dưới 10 tuổi và tổn thương tâm lý của cô ấy.
Trong những thập kỷ gần đây, việc giáo dục về giới tính là một trong những vấn đề cấp bách nhất trong xã hội. Học sinh tuổi vị thành niên rất dễ bị tổn thương với các vấn đề như hiếp dâm, mang thai khi chưa đủ tuổi và những vấn đề liên quan khác. Do đó, giáo dục về giới tính đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên một xã hội tôn trọng sự bình đẳng và đẩy mạnh sự phát triển của mỗi cá nhân bất kể giới tính. Bằng cách cung cấp kiến thức toàn diện và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến giới tính, hình thức giáo dục này nhằm thách thức các định kiến, thúc đẩy tính bao dung và trao quyền cho cá nhân để lan tỏa lựa chọn căn cứ thông tin.
Cảnh sát Hà Nội đã tiến hành điều tra vụ án một người đàn ông bị buộc tội hiếp dâm một cô gái trong nhiều lần và làm cô gái mang bầu. Kẻ hiếp dâm được cho là hàng xóm của cô gái, hiện đang bị cấm vượt qua cửa nhà vàđược cảnh sát quận Thanh Trì công bố vào Chủ nhật. Người đàn ông này đã làm cô gái, hiện nay 12 tuổi, mang bầu sau nhiều lần bị hiếp dâm.
Vào đầu tháng 1, gia đình cô gái đã phát hiện những dấu hiệu không bình thường về sức khỏe cơ thể của cô, bao gồm bụng to hơn, vì vậy họ đã đưa cô đến bệnh viện kiểm tra. Chỉ sau đó, họ mới biết cô gái đã mang bầu 6 tháng. Sau đó, cô gái cho biết hàng xóm đã hiếp dâm cô trong nhiều lần.
Vào ngày 17 tháng 4, cô gái đã được đưa đến Bệnh viện Sản Nhi Hà Nội để thực hiện phẫu thuật mổ lấy thai. Những người bị kết án tội hiếp dâm trẻ em có thể nhận án tù từ 7 đến 15 năm. Họ có thể bị án tử hình nếu tội ác gây ra thiệt hại lớn về mặt thể chất hoặc tâm lý hoặc nạn nhân dưới 10 tuổi.
Giải thích: A
Đáp án B, C, D đều là dẫn chứng/ví dụ cho bài đọc. Đáp án A đề cập bao quát toàn nội dung (giáo dục giới tính và tính cấp thiết của nó).
The word their in paragraph 1 refers to _________.
boys
adolescent students
girls
adults
Tạm dịch: Từ “their” trong đoạn 1 đề cập đến _________.
A. những cậu bé B. học sinh thiếu niên C. những cô gái D. người lớn
Giải thích: B
Adolescent students are vulnerable to issues such as rape, underage pregnancy, and other related concerns. Therefore, gender education plays a crucial role in fostering a society that embraces equality and empowers individuals irrespective of their gender identities. (Học sinh tuổi vị thành niên rất dễ bị tổn thương với các vấn đề như hiếp dâm, mang thai khi chưa đủ tuổi và những vấn đề liên quan khác. Do đó, giáo dục về giới tính đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên một xã hội tôn trọng sự bình đẳng và đẩy mạnh sự phát triển của mỗi cá nhân bất kể giới tính.)
Which of the following is NOT mentioned in gender education?
Providing comprehensive knowledge and understanding of gender-related issues.
Challenging stereotypes, promote inclusivity and empower individuals.
Raising awareness the danger of adolescent students’ gender.
The girl who is the victim of raping is 12 years old.
Tạm dịch: Thông tin nào KHÔNG được đề cập trong giáo dục về giới tính?
A. Cung cấp kiến thức toàn diện và hiểu biết về các vấn đề liên quan đến giới tính.
B. Thách thức định kiến, thúc đẩy tính bao dung và trao quyền cho cá nhân.
C. Nâng cao nhận thức về nguy hiểm của giới tính đối với học sinh vị thành niên.
D. Cô gái bị hiếp dâm là 12 tuổi.
Giải thích: C
Đáp án A: đoạn 1: By providing comprehensive knowledge and understanding of gender-related issues
Đáp án B: đoạn 1: Challenge stereotypes, promote inclusivity, and empower individuals
Đáp án D: đoạn 2: He is a neighbor of the girl, now 12.
The word raping in paragraph 2 is closest in meaning to_________.
protecting
respecting
safeguarding
abusing
Tạm dịch: Từ “hiếp dâm” trong đoạn 2 có ý nghĩa gần nhất là _________.
A. bảo vệ B. tôn trọng C. bảo vệ D. lạm dụng
Giải thích: D
Hanoi police have launched an investigation into a case in which a man was accused of raping a girl on various occasion, and getting her pregnant. (Cảnh sát Hà Nội đã tiến hành điều tra vụ án một người đàn ông bị buộc tội hiếp dâm một cô gái trong nhiều lần và làm cô gái mang bầu.)
Which is true about gang rape who raped the victim is less than 10 years old?
a death sentence
life imprisonment
suspended sentence
innocence
Tạm dịch: Điều gì đúng về vụ hiếp dâm tập thể mà kẻ hiếp dâm là dưới 10 tuổi?
A. án tử hình B. tù chung thân C. án treo D. vô tội
Giải thích: A
They can receive a death sentence for gang rape, if the act causes serious physical or mental damage, or if the victim is less than 10 years old. (Họ có thể bị án tử hình nếu tội ác gây ra thiệt hại lớn về mặt thể chất hoặc tâm lý hoặc nạn nhân dưới 10 tuổi.)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
My hometown is ________ place I’ve ever known.
more peaceful
peaceful
the most peaceful
the more peaceful
Tạm dịch: Quê hương của tôi là nơi bình yên nhất mà tôi từng biết.
Giải thích: C
So sánh nhất với tính từ dài
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.
Mass media, including television, the internet, and social media, plays a significant role in the lives of teenagers today. While it offers several advantages, it also presents some disadvantages.
One of the key advantages of mass media for teenagers is that it provides access to a vast amount of information. Through newspapers, TV news, and online platforms, teenagers can stay updated on current events and expand their knowledge on various subjects. Moreover, mass media facilitates communication and connection among teenagers around the globe, allowing them to share ideas and experiences.
Additionally, mass media offers entertainment and relaxation. Television shows, movies, and online videos provide a means of escapism from the stress of daily life for teenagers. They can also discover new forms of art, music, and literature, fostering creativity and cultural appreciation.
However, there are also disadvantages to consider. One major concern is the potential for exposure to inappropriate or harmful content. With unrestricted access to the internet, teenagers may come across explicit material, violence, or misinformation. Moreover, excessive use of mass media can lead to sedentary lifestyles, contributing to physical health problems such as obesity and poor eyesight. Another drawback is the impact on mental health. Constant exposure to idealized images and lifestyles portrayed in mass media can create unrealistic expectations and lower self-esteem among teenagers. It may also contribute to cyberbullying and online harassment, affecting their emotional well-being.
In conclusion, mass media offers numerous advantages for teenagers, including access to information, entertainment, and global connectivity. However, it is crucial for parents and guardians to guide and monitor their media consumption to mitigate the potential disadvantages. By striking a balance, teenagers can harness the benefits of mass media while protecting their well-being.
Which of the following can be the best title of the passage?
Mass media provides relaxation entertainment.
The advantages and disadvantages of mass media for teenagers.
Mass media causes cyberbullying and online harassment.
Mass media offers numerous advantages for teenagers.
Tạm dịch: Tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn là gì?
A. Truyền thông đại chúng cung cấp giải trí thư giãn.
B. Ưu điểm và nhược điểm của truyền thông đại chúng đối với tuổi teen.
C. Truyền thông đại chúng gây ra vấn đề bắt nạt trực tuyến và quấy rối trực tuyến.
D. Truyền thông đại chúng mang lại nhiều lợi ích cho tuổi teen.
Truyền thông đại chúng, bao gồm truyền hình, internet và mạng xã hội, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của tuổi teen ngày nay. Mặc dù nó mang lại một số lợi ích, nhưng cũng gây ra một số hạn chế.
Một trong những lợi ích chính của truyền thông đại chúng đối với tuổi teen là cung cấp quyền truy cập vào một lượng thông tin lớn. Qua báo chí, tin tức truyền hình và các nền tảng trực tuyến, tuổi teen có thể cập nhật thông tin về các sự kiện hiện tại và mở rộng kiến thức về các chủ đề khác nhau. Hơn nữa, truyền thông đại chúng tạo điều kiện cho giao tiếp và kết nối giữa các tuổi teen trên toàn thế giới, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và trải nghiệm của mình.
Ngoài ra, truyền thông đại chúng cung cấp giải trí và giúp thư giãn. Chương trình truyền hình, phim và video trực tuyến cung cấp phương tiện thoát khỏi sự căng thẳng của cuộc sống hàng ngày cho tuổi teen. Họ cũng có thể khám phá các hình thức nghệ thuật, âm nhạc và văn học mới, thúc đẩy sự sáng tạo và truyền thông đại chúng, bao gồm truyền hình, internet và mạng xã hội, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của tuổi teen ngày nay. Mặc dù nó mang lại một số lợi ích, nhưng cũng gây ra một số hạn chế.
Một trong những lợi ích chính của truyền thông đại chúng đối với tuổi teen là cung cấp quyền truy cập vào một lượng thông tin lớn. Qua báo chí, tin tức truyền hình và các nền tảng trực tuyến, tuổi teen có thể cập nhật thông tin về các sự kiện hiện tại và mở rộng kiến thức về các chủ đề khác nhau. Hơn nữa, truyền thông đại chúng tạo điều kiện cho giao tiếp và kết nối giữa các tuổi teen trên toàn thế giới, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và trải nghiệm của mình.
Ngoài ra, truyền thông đại chúng cung cấp giải trí và giúp thư giãn. Chương trình truyền hình, phim và video trực tuyến cung cấp phương tiện thoát khỏi sự căng thẳng của cuộc sống hàng ngày cho tuổi teen. Họ cũng có thể khám phá các hình thức nghệ thuật, âm nhạc và văn học mới, thúc đẩy sự sáng tạo và đánh giá văn hóa.
Tuy nhiên, cũng có những hạn chế cần xem xét. Một mối quan tâm chính là khả năng tiếp xúc với nội dung không phù hợp hoặc có hại. Với quyền truy cập không giới hạn vào internet, tuổi teen có thể bị tiếp xúc với nội dung số đồi trụy, bạo lực hoặc thông tin sai lệch. Hơn nữa, việc sử dụng truyền thông đại chúng quá mức có thể dẫn đến lối sống ít vận động, góp phần vào các vấn đề sức khỏe về mặt thể chất như béo phì và thị lực kém. Một hạn chế khác là ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần. Tiếp xúc liên tục với hình ảnh và lối sống được mô phỏng trong truyền thông đại chúng có thể tạo ra kỳ vọng không thực tế và làm giảm tự tin của tuổi teen. Nó cũng có thể góp phần vào vấn đề bắt nạt trực tuyến và quấy rối trên mạng, tác động đến trạng thái tâm lý của họ.
Kết luận, truyền thông đại chúng mang lại nhiều lợi ích cho tuổi teen, bao gồm quyền truy cập thông tin, giải trí và kết nối toàn cầu. Tuy nhiên, việc phụ huynh và người giám hộ hướng dẫn và giám sát việc tiêu thụ truyền thông của tuổi teen là rất quan trọng để giảm thiểu những hạn chế tiềm ẩn. Bằng cách đạt được sự cân bằng, tuổi teen có thể tận dụng những lợi ích của truyền thông đại chúng trong khi bảo vệ sự phát triển và tránh rủi ro cho sức khỏe.
Giải thích: B
Đáp án A, C, D đều đề cập ví dụ trong bài đọc (nội dung chi tiết). Đáp án B:(tiêu đề ngay ở đoạn 1 – lợi ích và bất lợi của truyền thông đối với thanh thiếu niên).
The phrase them in the second paragraph is closest in meaning to _________.
teenagers
adults
children
students
Tạm dịch: Cụm từ “them” trong đoạn văn thứ hai có ý nghĩa gần nhất là gì?
A. Tuổi teen B. Người trưởng thành C. Trẻ em D. Học sinh
Giải thích: A
Moreover, mass media facilitates communication and connection among teenagers around the globe, allowing them to share ideas and experiences. (Hơn nữa, truyền thông đại chúng tạo điều kiện cho giao tiếp và kết nối giữa các tuổi teen trên toàn thế giới, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và trải nghiệm của mình.)
What does the word unrestricted in the fourth paragraph refer to?
limited
constrained
uncontrolled
controlled
Tạm dịch: Từ “unrestricted” trong đoạn văn thứ tư đề cập đến điều gì?
A. Hạn chế B. Bị ràng buộc C. Không kiểm soát D. Kiểm soát
Giải thích: C
With unrestricted access to the internet, teenagers may come across explicit material, violence, or misinformation. (Với quyền truy cập không giới hạn vào internet, tuổi teen có thể bị tiếp xúc với nội dung số đồi trụy, bạo lực hoặc thông tin sai lệch.)
According to the passage, how many key advantages does media bring to teenagers?
four
three
seven
five
Tạm dịch: Theo đoạn văn, truyền thông mang đến bao nhiêu lợi ích chính cho tuổi teen?
A. Bốn. B. Ba. C. Bảy. D. Năm.
Giải thích: B
- It provides access to a vast amount of information.
- Allowing them to share ideas and experiences.
- Additionally, mass media offers entertainment and relaxation.
(Nó cung cấp quyền truy cập vào một lượng thông tin rộng lớn.
Cho phép họ chia sẻ ý kiến và trải nghiệm.
Hơn nữa, phương tiện truyền thông đại chúng cung cấp giải trí và thư giãn.)
The phrase self-esteem in the fourth paragraph is closest in meaning to _________.
self-assurance
self - doubt
low self - worth
A & B are correct
Tạm dịch: Cụm từ “self-esteem” trong đoạn văn thứ tư có ý nghĩa gần nhất là gì?
A. Tự tin bản thân. B. Sự nghi ngờ bản thân. C. Tự giá trị thấp. D. Cả A và B đều đúng.
Giải thích: A
Constant exposure to idealized images and lifestyles portrayed in mass media can create unrealistic expectations and lower self-esteem among teenagers. (Tiếp xúc liên tục với hình ảnh và lối sống được mô phỏng trong truyền thông đại chúng có thể tạo ra kỳ vọng không thực tế và làm giảm tự tin của tuổi teen.)
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Mass media causes obesity and poor eyesight.
Mass media only brings benefits and has no disadvantages.
It is important for parents and guardians to guide and monitor teenagers’ media consumption.
Teenagers can control the benefits of mass media.
Tạm dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Truyền thông đại chúng gây ra béo phì và thị lực kém.
B. Truyền thông đại chúng chỉ mang lại lợi ích và không có nhược điểm.
C. Việc phụ huynh và người giám hộ hướng dẫn và giám sát việc tiêu thụ truyền thông của tuổi teen là quan trọng.
D. Tuổi teen có thể kiểm soát những lợi ích của truyền thông đại chúng.
Giải thích: B
Đáp án A: đoạn 4: Moreover, excessive use of mass media can lead to sedentary lifestyles, contributing to physical health problems such as obesity and poor eyesight.
Đáp án C: đoạn cuối: However, it is crucial for parents and guardians to guide and monitor their media consumption to mitigate the potential disadvantages.
Đáp án D: đoạn cuối: By striking a balance, teenagers can harness the benefits of mass media while protecting their well-being.
Which of the following can be inferred from the reading passage?
Teenagers can benefit greatly from mass media, but it is important for parents or teachers to guide them and prevent its abuse.
The pros of mass media to teenagers’ studying.
The mass media affects teenager’s emotional well-being.
Mass media can create unrealistic expectations and laziness.
Tạm dịch:
Câu nào sau đây có thể suy ra từ đoạn văn?
A. Tuổi teen có thể hưởng lợi rất nhiều từ truyền thông đại chúng, nhưng việc hướng dẫn của phụ huynh hoặc giáo viên là quan trọng để họ không lạm dụng nó.
B. Các lợi ích của truyền thông đại chúng đối với việc học của tuổi teen.
C. Truyền thông đại chúng ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý của tuổi teen.
D. Truyền thông đại chúng có thể tạo ra kỳ vọng không thực và sự lười biếng.
Giải thích: A
Suy ra từ đoạn cuối: In conclusion, mass media offers numerous advantages for teenagers, including access to information, entertainment, and global connectivity. However, it is crucial for parents and guardians to guide and monitor their media consumption to mitigate the potential disadvantages. By striking a balance, teenagers can harness the benefits of mass media while protecting their well-being. (Kết luận, truyền thông đại chúng mang lại nhiều lợi ích cho tuổi teen, bao gồm quyền truy cập thông tin, giải trí và kết nối toàn cầu. Tuy nhiên, việc phụ huynh và người giám hộ hướng dẫn và giám sát việc tiêu thụ truyền thông của tuổi teen là rất quan trọng để giảm thiểu những hạn chế tiềm ẩn. Bằng cách đạt được sự cân bằng, tuổi teen có thể tận dụng những lợi ích của truyền thông đại chúng trong khi bảo vệ sự phát triển và tránh rủi ro cho sức khỏe.)
All applicants will be considered regardless of age, sex, religion or ________.
nationality
national
native
nationally
Tạm dịch:
Tất cả các ứng viên sẽ được xem xét mà không phân biệt tuổi tác, giới tính, tôn giáo hay quốc tịch.
A. quốc tịch. B. quốc gia. C. bản địa. D. quốc tế.
Giải thích: A
Từ loại
Scary stories ________ by Edgar Allan Poe is popular.
wrote
writing
to write
written
Tạm dịch: Những câu chuyện đáng sợ được viết bởi bởi Edgar Allan Poe rất phổ biến.
Giải thích: D
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động/ Câu đầy đủ:
Scary stories which was written by Edgar Allan Poe is popular.
My mom is always in ________ kitchen whenever I come home.
a
the
no article
B & C are correct
Tạm dịch: Mẹ tôi luôn ở trong căn bếp mỗi khi tôi về nhà.
Giải thích: B
Mạo từ / in the kitchen, in the living room,…
He ________ some excuse about his daughter being sick.
made up
looked into
looked after
put away
Tạm dịch:
Anh ta đã bịa đặt về việc con gái bị ốm.
A. bịa đặt B. kiểm tra C. chăm sóc D. cất đi.
Giải thích: A
Cụm động từ
He stopped ________ two years ago. He had realized his heavy cough then.
to smoke
to smoking
smoking
smoke
Tạm dịch:
Anh ta đã ngừng hẳn việc hút thuốc hai năm trước. Anh ta đã nhận ra cơn ho nặng của mình lúc đó.
Giải thích: C
To Vo/Gerund (stop + to-Vo: dừng tạm làm gì, stop + V-ing: dừng hẳn làm gì)
Let’s go to the cinema tonight, ________?
don’t we
do you
shall we
do they
Tạm dịch: Chúng ta sẽ đi xem phim tối nay, phải không?
Giải thích: C
Câu hỏi đuôi, let’s -> shall we?
The training programme aims at _________ employees’ awareness about human rights.
rising
raising
doing
taking
Tạm dịch:
Chương trình đào tạo nhằm mục tiêu nâng cao ý thức của nhân viên về quyền con người.
A. tăng B. nâng cao C. làm D. tiến hành
Giải thích: B
Từ vựng
Jim will tell me the truth _________.
as soon as he came back to Viet Nam
after he had come back to Viet Nam.
as long as he comes back to Viet Nam
until he comes back to Viet Nam.
Tạm dịch:
Jim sẽ nói cho tôi biết sự thật mãi cho đến khi anh ấy về lại Việt Nam.
Giải thích: D
Liên từ (until: mãi cho đến khi + HTĐ, TLĐ)
I haven’t had the chance to take my lunch ________ today due to the busy workload and ongoing tasks.
gap
break
pause
interval
Tạm dịch:
Tôi chưa có cơ hội nghỉ trưa để ăn trưa vào hôm nay do công việc bận rộn và nhiệm vụ đang diễn ra.
A. khoảng trống B. giờ nghỉ. C. dừng D. khoảng thời gian
Giải thích: B
Collocation – Cụm từ cố định/ lunch break: nghỉ ăn trưa
My friends ________ in Nha Trang city when I met them on my business trip.
were travelling
has travelled
travelled
are travelling
Tạm dịch:
Các bạn tôi đang du lịch ở thành phố Nha Trang thì tôi gặp họ trong chuyến công tác của mình.
Giải thích: A
Sự phối hợp thì (QKTD + when + QKĐ)
The electricity bill ________ by my father yesterday.
paid
was paying
was paid
had been paid
Tạm dịch:
Hóa đơn điện đã được cha tôi thanh toán vào ngày hôm qua.
Giải thích: C
bị động (thì QKĐ – tobe (was/were) + V3/Ved)
A Chinese company has offered to build three ______ tram routes on Hanoi’s Ring Road No.3 and Thang Long Avenue to help ease traffic congestion.
tracked
guided
railed
trackless
Tạm dịch:
Một công ty Trung Quốc đã đề nghị xây dựng ba tuyến đường điện ngầm không có đường ray trên Đường Vòng 3 Hà Nội và Đại lộ Thăng Long để giúp giảm ùn tắc giao thông.
A. có đường ray. B. có hướng dẫn. C. có đường ray. D. không có đường ray.
Giải thích: D
Từ vựng
It’s dangerous ________ her to sleep alone in a tent.
for
with
to
of
Tạm dịch:
Rất nguy hiểm cho cô ấy ngủ một mình trong một cái lều.
Giải thích: A
Giới từ: It’s + adj + for + O + to-Vo: Rất như thế nào cho ai làm gì.
During the meeting, Sarah accurately identified the root cause of the problem. She really hit ________ on the head.
the finger
the thumb
the leg
the nail
Tạm dịch:
Trong cuộc họp, Sarah đã xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ của vấn đề. Cô ấy thực sự đúng.
A. ngón tay B. ngón cái C. chân D. móng tay
Giải thích: D
Idiom – thành ngữ:
hit the nail on the head: nói chính xác, nói đúng.
Hit the thumb: va vào ngón cái, cảm thấy đau
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
walk
call
take
talk
Giải thích: C
walk, call, talk âm “a” phát âm là / ɔː/
take âm “a” phát âm là / eɪ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
consist
suggest
discuss
realise
Giải thích: D
consist, suggest, discuss âm “s” phát âm là /s/
realise âm “s” phát âm là /z/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
modern
polite
famous
angry
Giải thích: B
Modern, famous, angry trọng âm chính là âm 1
Polite trọng âm chính là âm 2
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions
chocolate
telephone
butterfly
computer
Giải thích: D
chocolate, telephone, butterfly trọng âm chính là âm 1
computer trọng âm chính là âm 2
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
He’s a chaotic sort of a person - always trying to do twenty things at once
disordered
careful
particular
honest
Tạm dịch:
Anh ta là một người hỗn độn/lộn xộn - luôn cố gắng làm hai mươi việc cùng lúc.
A. không có trật tự B. cẩn thận C. chi tiết D. trung thực
Giải thích: A
từ đồng nghĩa: chaotic= disordered
Such extravagance is shameful when there are people starving in the world.
meaning
luxury
excess
popularity
Tạm dịch:
Sự xa hoa như vậy là đáng xấu hổ khi có người đang chết đói trên thế giới.
A. ý nghĩa B. xa hoa C. thừa thãi D. phổ biến
Giải thích: B
từ đồng nghĩa: extravagance= luxury
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
There are effective treatment methods for cardiovascular diseases, including medication, surgery, and supportive measures.
extra-cardiac
circulatory
cardiac
vascular
Tạm dịch:
Có các phương pháp điều trị hiệu quả cho các bệnh tim mạch, bao gồm thuốc, phẫu thuật và các biện pháp hỗ trợ.
A. ngoại tim B. tuần hoàn C. tim B. mạch
Giải thích: A
từ trái nghĩa: cardiovascular (tim mạch) >< extra-cardiac (ngoại tim , không liên quan đến tim)
We left late, but thanks to the empty roads, we made good time and arrived at our destination ahead of schedule.
moved quickly
moved slowly
drove fast
climbed slowly
Tạm dịch:
Chúng tôi đi trễ, nhưng nhờ vào đường trống, chúng tôi đi nhanh và đến nơi sớm hơn theo lịch trình.
A. di chuyển nhanh B. di chuyển chậm C. lái xe nhanh D. leo núi chậm
Giải thích: B
từ trái nghĩa: made good time (đi nhanh) >< moved slowly (di chuyển chậm)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
You finish your homework. You will be allowed to play video games.
Not until you finish your homework will you be allowed to play video games.
Only when you will be allowed to play video games do you finish your homework.
No sooner did you be allowed to play video games than you finish your homework.
Not until you will be allowed to play video games than you finish your homework.
Tạm dịch:
Bạn hoàn thành bài tập về nhà. Bạn sẽ được phép chơi trò chơi điện tử.
A. Mãi cho đến khi bạn hoàn thành bài tập về nhà bạn sẽ được phép chơi trò chơi điện tử.
B. Chỉ khi bạn được phép chơi trò chơi điện tử bạn mới hoàn thành bài tập vềnhà.
C. Không sớm hơn khi bạn được phép chơi trò chơi điện tử thì bạn hoàn thành bài tập về nhà.
D. Chỉ khi bạn được phép chơi trò chơi điện tử thì bạn mới hoàn thành bài tập về nhà.
Giải thích: A
Not until+ S + V + trdt + S + V: mãi cho đến khi…thì
Since our products were bad quality, fewer people bought them.
If our products were bad quality, more people bought them.
If our products had not been bad quality, more people would have bought them.
If our products had been bad quality, more people would have bought them.
If our products were bad quality, more people would have bought them.
Tạm dịch:
Vì sản phẩm của chúng ta bị chất lượng thấp, ít người mua chúng.
Nếu sản phẩm của chúng ta đã không bị chất lượng thấp, nhiều người hơn đã người mua chúng.
Giải thích: B
Câu đk loại 3
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
This research is conducted by Dr. Park last year.
A B C D
This.
is
Dr.Park
year
Tạm dịch:
Nghiên cứu này được tiến hành bởi Tiến sĩ Park năm ngoái.
Giải thích: B
thì quá khứ đơn: is -> was
Everyone should be cautious with her belongings when traveling alone.
A B C D
should be.
cautious
her
traveling
Tạm dịch:
Mọi người nên cẩn trọng với tài sản cá nhân của họ khi đi du lịch một mình.
Giải thích: C
Đại từ: her -> their
Internet users have been following a trend of searching for debts in Bà Trương Mỹ Loan’s sea
A B C
in the past few days, which is not feasible.
have been following
of
debts
feasible
Tạm dịch:
Trong vài ngày gần đây, người dùng internet đã theo trào lưu tìm kiếm các kho báu của Bà Trương Mỹ Loan, điều này không khả thi.
Giải thích: C
từ vựng: debts (nợ) -> treasure (kho báu)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
It isn’t essential for me to attend the meeting tomorrow.
I needn’t attend the meeting tomorrow.
I should attend the meeting tomorrow.
I may attend the meeting tomorrow.
I have to attend the meeting tomorrow.
Tạm dịch:
Không cần thiết phải tham dự cuộc họp ngày mai.
A. Tôi không cần phải tham dự cuộc họp ngày mai.
B. Tôi nên tham dự cuộc họp ngày mai.
C. Tôi có thể tham dự cuộc họp ngày mai.
D. Tôi phải tham dự cuộc họp ngày mai.
Giải thích: A
động từ khuyết thiếu
The last time my husband and I visited Paris was one year ago.
My husband and I visited Paris for one year ago.
My husband and I have visited Paris for one year.
My husband and I haven’t visited Paris for one year.
My husband and I have been visited Paris for one year.
Tạm dịch:
Lần cuối cùng chồng tôi và tôi đã đến Paris là một năm trước.
A. Chồng tôi và tôi đã đến Paris cách đây một năm.
B. Chồng tôi và tôi đã đến Paris trong một năm.
C. Chồng tôi và tôi chưa đến Paris trong một năm.
D. Chồng tôi và tôi đã đến Paris trong một năm.
Giải thích: C
thì (QKĐ -> HTHT)
“My boyfriend has received a scholarship in the UK.” She said
She said my boyfriend had received a scholarship in the UK.
She said her boyfriend had received a scholarship in the UK.
She said her boyfriend has received a scholarship in the UK.
She said my boyfriend received a scholarship in the UK.
Tạm dịch:
“Bạn trai của tôi đã nhận được học bổng ở Anh.” Cô ấy nói.
Cô ấy nói bạn trai của cô ấy đã nhận được học bổng ở Anh.
Giải thích: B
câu gián tiếp








