(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Tiếng Anh có đáp án (Đề 14)
Đề thi

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Tiếng Anh có đáp án (Đề 14)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT79 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Daniel and Sarah are chatting during the school breaktime.

- Sarah: “I think we should pursue a certification in project management.”

- Daniel: “_______. It could lead to better job opportunities.” 

I doubt it

I'm not sure

Definitely

Absolutely not

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức : Giao tiếp

Giải thích:

Tình huống giao tiếp:

Daniel và Sarah đang trò chuyện trong giờ giải lao ở trường.

- Sarah: “Tôi nghĩ chúng ta nên theo đuổi chứng chỉ về quản lý dự án.”

- Daniel: “_________. Nó có thể dẫn tới những cơ hội việc làm tốt hơn.”

Xét các đáp án:

A. Tôi nghi ngờ điều đó B. Tôi không chắc chắn 

C. Chắc chắn D. Hoàn toàn không

Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh, đáp án đúng là: C

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks.

The importance of career guidance for high school students

Career guidance assists high school students in (26) ________ a better understanding of themselves and exploring their potential. Through career orientation workshops and field trips, students can learn about various professions and fields, discover their interests and passions, and develop their own skills, (27) _______ helps them set specific goals and choose suitable paths for personal development.

Having clear career goals helps students become more proactive in their learning process and future orientation from an early age. They realize that learning is not only about achieving high grades but also about acquiring knowledge and skills (28) ________ to their future endeavors. (29) ________, career guidance helps students see the connection between what they learn and its practical application in their desired fields, motivating them to study diligently and continuously improve themselves.

Early career guidance enables students to explore their future direction more thoroughly and saves them valuable time. Instead of being confused about (30) ________ career choices after graduation, students have time to explore, gather information, and define their goals and directions clearly.

                                                                                                  (Adapted from: https://vschoolsg.vn/)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Career guidance assists high school students in (26) ________ a better understanding of themselves and exploring their potential

setting

running

gaining

taking

Xem đáp án

Đáp án: C   

Kiến thức :Đọc điền từ

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. setting: để/ đặt                                                    B. running: chạy/ vận hành  

     C. gaining: đạt được/ giành được                          D. taking: cầm/ nắm

Ta có cấu trúc: gain an unferstanding of: hiểu

Vậy đáp án đúng là C

Thông tin: Career guidance assists high school students in (26) ____gaining____ a better understanding of themselves and exploring their potential.

 

Tạm dịch: Hướng nghiệp giúp học sinh trung học hiểu rõ hơn về bản thân và khám phá tiềm năng của mình.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Through career orientation workshops and field trips, students can learn about various professions and fields, discover their interests and passions, and develop their own skills, (27) _______ helps them set specific goals

when

where

which

whom

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức :Đọc điền từ

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. when: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian, có chức năng làm trạng ngữ chỉ thời gian trong mệnh đề quan hệ.

     B. where: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn, có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.

     C. which: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc cả mệnh đề trước đó trong mệnh đề quan hệ không xác định, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.    

     D. whom: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Ta thấy, trước chỗ trống là dấu phảy và sau chỗ trống là động từ HELPS nên cần một đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề trước đó, có chức năng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Vậy đáp án phù hợp là C

Thông tin: Through career orientation workshops and field trips, students can learn about various professions and fields, discover their interests and passions, and develop their own skills, (27) ___which____ helps them set specific goals and choose suitable paths for personal development.

Tạm dịch: Thông qua các buổi hội thảo định hướng nghề nghiệp và tham quan thực tế, sinh viên có thể tìm hiểu về nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, khám phá sở thích, niềm đam mê và phát triển các kỹ năng của bản thân, từ đó giúp các em đặt ra mục tiêu cụ thể và lựa chọn con đường phát triển bản thân phù hợp.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

They realize that learning is not only about achieving high grades but also about acquiring knowledge and skills (28) ________ to their future endeavors.

available

exposed

similar

relevant

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức :Đọc điền từ

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. available (a): sẵn có                                           B. exposed (a): tiếp xúc  

     C. similar (a): giống                                               D. relevant (a): liên quan/ phù hợp

Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là D

Thông tin: They realize that learning is not only about achieving high grades but also about acquiring knowledge and skills (28) ____ relevant____ to their future endeavors.

Tạm dịch: Họ nhận ra rằng học tập không chỉ là đạt điểm cao mà còn là tiếp thu kiến ​​thức và kỹ năng phù hợp với nỗ lực trong tương lai của họ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(29) ________, career guidance helps students see the connection between what they learn and its practical application in their desired fields

Moreover

Therefore

However

Although

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Đọc điền từ

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. Moreover: hơn thế nữa                                       B. Therefore: cho nên    

     C. However: tuy nhiên                                            D. Although: mặc dù

- Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh, đáp án đúng là: A

Thông tin: They realize that learning is not only about achieving high grades but also about acquiring knowledge and skills relevant to their future endeavors. (29) ____Moreover____, career guidance helps students see the connection between what they learn and its practical application in their desired fields, motivating them to study diligently and continuously improve themselves.

Tạm dịch: Họ nhận ra rằng học tập không chỉ là đạt điểm cao mà còn là tiếp thu kiến ​​thức và kỹ năng phù hợp với nỗ lực trong tương lai của họ. Hơn nữa, hướng nghiệp giúp sinh viên thấy được mối liên hệ giữa những gì học được và ứng dụng thực tế trong lĩnh vực mong muốn, tạo động lực cho các em chăm chỉ học tập và không ngừng hoàn thiện bản thân.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Instead of being confused about (30) ________ career choices after graduation, students have time to explore, gather information, and define their goals and directions clearly.

every

another

little

many

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Đọc điền từ

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. every + N-số it: mọi …                                       B. another + N-số it: … nữa

     C. little + N-không đếm được: một chút …            D. many + N-số nhiều: nhiều …

Ta thấy, sau chỗ trống là danh từ “choices” – danh từ số nhiều, vậy đáp án đúng là D

Thông tin: Instead of being confused about (30) ____many____ career choices after graduation, students have time to explore, gather information, and define their goals and directions clearly.

Tạm dịch: Thay vì bối rối trước nhiều lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thời gian tìm hiểu, thu thập thông tin và xác định rõ ràng mục tiêu, phương hướng của mình.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bob offers to help Sam to carry her suitcases into the room. 

- Bob: “Can I carry these suitcases into the room for you?”

- Sam: “________”

No, of course not.

Can you? That's very kind.

You can't, I think!

No, you can't.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức : Giao tiếp

Giải thích:

Tình huống giao tiếp:

Bob đề nghị giúp Sam xách vali của cô vào phòng.

- Bob: “Tôi có thể xách mấy cái vali này vào phòng cho anh được không?”

- Sâm: “________”

Xét các đáp án: 

A. Không, tất nhiên là không. B. Bạn có thể không? Điều đó thật là tốt.

C. Tôi nghĩ là bạn không thể! D. Không, bạn không thể.

Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh, đáp án đúng là B

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question.

Children who experience a rewarding friendship before the birth of a sibling are likely to have a better relationship with that brother or sister that endures throughout their childhood, said Laurie Kramer in a University of Illinois study published in December’s Journal of Family Psychology.

‘When early friendships are successful, young children get the chance to master sophisticated social and emotional skills, even more than they do with a parent. When parents relate to a child, they do a lot of the work, figuring out what the child needs and then accommodating those needs, says Kramer. However, this is not usually the case when two children are interacting.

The research showed that the benefits of early friends are long-lasting. Children who had a positive relationship with a best friend before the birth of a sibling ultimately had a good relationship with their sibling that lasted throughout adolescence, Kramer said. And children who as preschoolers were able to coordinate play with a friend, manage conflicts, and keep an interaction positive in tone were most likely as teenagers to avoid the negative sibling interaction that can sometimes launch children on a path of antisocial behavior, she added. ‘From birth, parents can nurture and help develop these social competencies (or skills) by making eye contact with their babies, offering toys and playing with them,' she said.

                                                                                 (Adapted from Vocabulary for IELTS, Pauline Cullen)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage is mainly about _______.

the early friendships linking with good sibling relationships

children with the positive relationships

the benefits of the early friends

a challenging experience of the early friendships

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Đoạn văn chủ yếu nói về _______.

Xét các đáp án:

A. tình bạn ban đầu gắn liền với mối quan hệ anh chị em tốt

B. trẻ em có mối quan hệ tích cực

C. lợi ích của những người bạn đầu tiên

D. một trải nghiệm đầy thử thách của tình bạn thuở ban đầu

Thông tin: Children who experience a rewarding friendship before the birth of a sibling are likely to have a better relationship with that brother or sister that endures throughout their childhood, said Laurie Kramer in a University of Illinois study published in December’s Journal of Family Psychology.

Tạm dịch: Laurie Kramer trong một nghiên cứu của Đại học Illinois công bố trên Tạp chí Tâm lý Gia đình số tháng 12 cho biết, những đứa trẻ trải qua một tình bạn bổ ích trước khi anh chị em ra đời có khả năng có mối quan hệ tốt hơn với anh chị em đó suốt thời thơ ấu của chúng.

Do đó, đáp án hợp lí là A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word they in paragraph 2 refers to _______.

skills

children

parents

friendships

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ they ở đoạn 2 đề cập đến ______.

Xét các đáp án:

     A. skills: kĩ năng                                                     B. children: trẻ em/ con cái  

     C. parents: bố mẹ                                                    D. friendships: tình bạn

Thông tin: ‘When early friendships are successful, young children get the chance to master sophisticated social and emotional skills, even more than they do with a parent.

Tạm dịch: ‘Khi tình bạn ban đầu thành công, trẻ nhỏ có cơ hội thành thạo các kỹ năng xã hội và cảm xúc phức tạp, thậm chí nhiều hơn so với khi chúng học với cha mẹ.

Từ thay thế của “they” phù hợp theo ngữ cảnh là từ “children”.

Vậy đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the good early friendships _______.

fail to get successful skills

help avoid interaction

are long-lasting

make conflicts

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo đoạn văn, tình bạn tốt đẹp ban đầu _______.

Xét các đáp án:

     A. không đạt được các kỹ năng thành công            B. giúp tránh sự tương tác

     C. lâu dài                        D. tạo ra xung đột

Thông tin: The research showed that the benefits of early friends are long-lasting.

Tạm dịch: Nghiên cứu cho thấy lợi ích của việc kết bạn sớm là lâu dài.

Vậy đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word negative in paragraph 3 is closest in meaning to _______.

tiring

harmful

boring

difficult

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ negative ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với ______.

Ta có: negative (a): tiêu cực/ có hại

Xét các đáp án:

     A. tiring (a): mệt mỏi                                              B. harmful (a): có hại    

     C. boring (a): chán ngán                                         D. difficult (a): khó khăn

Từ đồng nghĩa: negative (a): tiêu cực/ có hại = harmful (a): có hại

Thông tin: And children who as preschoolers were able to coordinate play with a friend, manage conflicts, and keep an interaction positive in tone were most likely as teenagers to avoid the negative sibling interaction that can sometimes launch children on a path of antisocial behavior, she added.

Tạm dịch: Và những đứa trẻ ở độ tuổi mẫu giáo có thể phối hợp chơi với bạn bè, quản lý xung đột và giữ sự tương tác tích cực ở tuổi thanh thiếu niên rất có thể tránh được sự tương tác tiêu cực với anh chị em mà đôi khi có thể đẩy trẻ vào con đường hành vi chống đối xã hội, cô nói thêm.

Vậy đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

According to Kramer, parents can nurture their babies by all of the following EXCEPT _______.

playing with them

showing what they need

offering toys

making eye contact with them

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo Kramer, cha mẹ có thể nuôi dưỡng con mình bằng tất cả những điều sau đây NGOẠI TRỪ

_______.

Xét các đáp án:

     A. chơi với họ                                                          B. hiển thị những gì họ cần

     C. tặng đồ chơi                                                        D. giao tiếp bằng mắt với chúng

Thông tin: ‘From birth, parents can nurture and help develop these social competencies (or skills) by making eye contact with their babies, offering toys and playing with them,' she said.

Tạm dịch: Cô nói: “Từ khi sinh ra, cha mẹ có thể nuôi dưỡng và giúp phát triển những năng lực (hoặc kỹ năng) xã hội này bằng cách giao tiếp bằng mắt với con, đưa đồ chơi và chơi với chúng”.

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Among the students in my class, Peter is _______not only in school subjects but also in outdoor activities.

most active

the most active

the more active

as active

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức : So sánh hơn nhất

Giải thích:

Ta có công thức so sánh hơn nhất:

+ Tính từ/ trạng từ ngắn: the adj-est/ adv-est 

+ Tính từ/ trạng từ dài: the most + adj/ adv 

Ta thấy có cụm “Among the students in my class” – trong số các học sinh trong lớp (dùng cấp độ so sánh nhất) nên đáp án là B

Tạm dịch: 

Trong số các học sinh lớp tôi, Peter là người năng động nhất không chỉ trong các môn học ở trường mà còn trong các hoạt động ngoài trời.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question.

Advocates of the laws and journalists who cover the issue often neglect to ask what will replace plastic bags and what the environmental impact of that replacement will be. People still need bags to bring home their groceries. And the most common substitute, paper bags, may be just as bad or worse, depending on the environmental problem you are most concerned about.

That is leading to a split in the anti-bag movement. Some bills, like in Massachusetts, try to reduce the use of paper bags as well as plastic, but still favour paper. Others, like in New York City, treat all single-use bags equally. Even then, the question remains as to whether single-use bags are necessarily always worse than reusable ones.

Studies of bags’ environmental impacts over their life cycle have reached widely varying conclusions. Some are funded by plastic industry groups, like the ironically named American Progressive Bag Alliance. Even studies conducted with the puret of intentions depend on any number of assumptions. How many plastic bags are replaced by one cotton tote bag? If a plastic bag is reused in the home as the garbage bag in a bathroom waste bin, does that reduce its footprint by eliminating the need for another small plastic garbage bag?

If your chief concern is climate change, things get even muddier. One of the most comprehensive research papers on the environmental impact of bags, published in 2007 by an Australian state government agency, found that paper bags have a higher carbon footprint than plastic. That is primarily because more energy is required to produce and transport paper bags.

“People look at paper and say it’s degradable, therefore it’s much better for the environment, but it’s not in terms of climate change impact,” says David Tyler, a professor of chemistry at the University of Oregon who has examined the research on the environmental impact of bag use. The reasons for paper’s higher carbon footprint are complex but can mostly be understood as stemming from the fact that paper bags are much thicker than plastic bags. “Very broadly, carbon footprints are proportional to mass of an object,” says Tyler. For example, because paper bags take up so much more space, more trucks are needed to ship paper bags to a store than to ship plastic bags.

                                                                                                     (Adapted from https://www.wired.com/)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best serves as the title for the article?

Paper bags are a good substitute for plastic ones.

Is plastic really worse than paper?

Activities of American Progressive Bag Alliance

What people think about paper bags

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Lựa chọn nào sau đây làm tiêu đề tốt nhất cho bài viết?

Xét các đáp án:

     A. Túi giấy là một thay thế tốt cho túi nhựa.          B. Nhựa có thực sự tệ hơn giấy?

     C. Hoạt động của Liên minh túi tiến bộ Mỹ            D. Điều mọi người nghĩ về túi giấy

Ta thấy, bài đọc chủ yếu nói về nghi ngờ việc túi nhựa có thực sự tệ hơn túi giấy thông qua phân tích về quá trình sản xuất và vận chuyển nên phương án B phù hợp nhất.

Vậy đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “their” in paragraph 1 refers to _______.

people

groceries

paper bags

plastic bags

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ “their” trong đoạn 1 đề cập đến ______.

Xét các đáp án:

     A. người                                                                  B. cửa hàng tạp hóa       

     C. túi giấy                                                                D. túi nhựa

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A

Thông tin: People still need bags to bring home their groceries.

Tạm dịch: Mọi người vẫn cần túi để mang đồ tạp hóa về nhà

16. Trắc nghiệm
1 điểm

American Progressive Bag Alliance is the name of a _______.

plastic bag seller

paper bag company

law company

plastic industry group

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Liên minh túi tiến bộ của Mỹ là tên của một ______.

Xét các đáp án:

     A. đơn vị bán bán túi nhựa                                     B. công ty túi giấy

     C. công ty luật                                                         D. tập đoàn công nghiệp nhựa

Thông tin: Some are funded by plastic industry groups, like the ironically named American Progressive Bag Alliance.

Tạm dịch: Một số được tài trợ bởi các nhóm ngành công nghiệp nhựa, chẳng hạn như Liên minh Túi Tiến bộ của Mỹ.

Vậy đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “muddier” in paragraph 4 most probably means _______.

uglier

luckier

rarer

vaguer

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ “muddier” trong đoạn 4 nhiều khả năng có nghĩa là ______.

Ta có: muddier: mập mờ hơn

Xét các đáp án:

     A. uglier: xấu hơn                                                   B. luckier: may mắn hơn      

     C. rarer: hiếm hơn                                                  D. vaguer: mơ hồ hơn

Từ đồng nghĩa: muddier: mập mờ hơn = vaguer: mơ hồ hơn

Thông tin: If your chief concern is climate change, things get even muddier. One of the most comprehensive research papers on the environmental impact of bags, published in 2007 by an Australian state government agency, found that paper bags have a higher carbon footprint than plastic.

Tạm dịch: Nếu mối quan tâm chính của bạn là biến đổi khí hậu, mọi thứ thậm chí còn trở nên mơ hồ hơn. Một trong những tài liệu nghiên cứu toàn diện nhất về tác động môi trường của túi, được xuất bản vào năm 2007 bởi một cơ quan chính phủ bang của Úc, đã phát hiện ra rằng túi giấy có lượng khí thải carbon cao hơn túi nhựa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE, according to the article?

Paper bags can be the substitute for plastic bags.

New York City prefers single-use bags.

Studies reach the same conclusion on bags’ environmental impacts.

Plastic bags have a higher carbon footprint than paper according to research in 2007.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo bài báo, điều nào sau đây là ĐÚNG?

Xét các đáp án:

     A. Túi giấy có thể thay thế cho túi nhựa.

     B. Thành phố New York thích túi sử dụng một lần.

     C. Các nghiên cứu đi đến cùng kết luận tác động môi trường của túi.

     D. Túi nhựa có lượng khí thải carbon cao hơn túi giấy theo nghiên cứu năm 2007.

Thông tin: And the most common substitute, paper bags, may be just as bad or worse, depending on the environmental problem you are most concerned about.

Tạm dịch: Và vật thay thế phổ biến nhất, túi giấy, có thể kém hoặc tệ hơn, tùy thuộc vào vấn đề môi trường mà bạn quan tâm nhất.

Vậy đáp án đúng là A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “stemming” in paragraph 5 is closest in meaning to _______.

looking for

asking for

deriving from

keeping from

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ “stemming” trong đoạn 5 có nghĩa gần nhất với ______.

Ta có: stemming: xuất phát từ/ nguồn gốc

Xét các đáp án:

     A. looking for: tìm kiếm                                          B. asking for: yêu cầu           

     C. deriving from: xuất phát từ                                D. keeping from: cố không

Từ đồng nghĩa: stemming: xuất phát từ/ nguồn gốc = deriving from: xuất phát từ

Thông tin: The reasons for paper’s higher carbon footprint are complex but can mostly be understood as stemming from the fact that paper bags are much thicker than plastic bags.

Tạm dịch: Lý do khiến lượng khí thải carbon cao hơn của giấy rất phức tạp nhưng hầu hết có thể được hiểu là xuất phát từ thực tế là túi giấy dày hơn nhiều so với túi nhựa.

Vậy đáp án đúng là C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred the reason for paper’s higher carbon footprint?

Paper bags are difficult to ship.

Paper bags are much thicker than plastic bags.

Paper bags take less space.

Paper bags are easily torn.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Điều gì có thể được suy luận là lý do cho việc giấy có lượng khí thải carbon cao hơn?

Xét các đáp án:

     A. Túi giấy khó vận chuyển.                                    B. Túi giấy dày hơn nhiều so với túi nhựa.

     C. Túi giấy chiếm ít không gian.                             D. Túi giấy dễ bị rách.

Thông tin: The reasons for paper’s higher carbon footprint are complex, but can mostly be understood as stemming from the fact that paper bags are much thicker than plastic bags.

Tạm dịch: Lý do khiến lượng khí thải carbon cao hơn của giấy rất phức tạp nhưng hầu hết có thể được hiểu là xuất phát từ thực tế là túi giấy dày hơn nhiều so với túi nhựa.

Vậy đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The ASEAN Grand Prix was first organised in 2019, with Thailand winning the title in three previous _______.

competitions

compete

competitive

competitively

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Từ loại

Giải thích:

Xét các đáp án:

A. competitions (n): các cuộc thi B. compete (v): thi/ cạnh tranh

C. competitive (adj): cạnh tranh D. competitively (adv): một cách cạnh tranh

Ta thấy, chỗ trống sau số từ và tính từ “previous” nên từ cần điền là một danh từ.

Vậy đáp án đúng là A

Tạm dịch: Giải Grand Prix ASEAN được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2019, Thái Lan đã giành chức vô địch ở 3 giải đấu trước đó.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The Viet Nam Book and Reading Culture Day is considered a festival for book-lovers, ______ spread the value of books. 

helping

is helped

to help

helped

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức :Rút gọn mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Câu đầy đủ khi chưa rút gọn mệnh đề quan hệ: 

The Việt Nam Book and Reading Culture Day is considered a festival for book-lovers, which helps spread the value of books. 

Động từ của mệnh đề quan hệ không xác định chia ở chủ động (đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề trước đó), để rút gọn mệnh đề quan hệ trong câu này thì chúng ta dùng V-ing.

Tạm dịch: Ngày văn hóa đọc và sách Việt Nam được coi là ngày hội của những người yêu sách, giúp lan tỏa giá trị của sách.

* Chú ý : 

- Khi động từ của mệnh đề quan hệ chia ở chủ động có thể rút gọn bằng cụm hiện tại phân từ (V-ing).

- Khi động từ của mệnh đề quan hệ chia ở bị động có thể rút gọn bằng cụm quá khứ phân từ (V-p2).

- Khi mệnh đề quan hệ đứng sau next, last, only, số thứ tự, so sánh hơn nhất … có thể rút gọn bằng cụm động từ nguyên thể có TO (to V/ to be V-p2)

Vậy đáp án đúng là A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hung decided to join ______ army and become a soldier so that he could fight for the country.

a

an

the

Ø (no article)

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức:Mạo từ

Giải thích:

Ta có cụm từ: join the army: gia nhập quân đội/ đi lính

Vậy đáp án đúng là: C

Tạm dịch: Hùng quyết định gia nhập quân đội và trở thành một người lính để có thể chiến đấu vì đất nước.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In Trà Vinh Province, the toys _______ a case of gas poisoning among 21 students from Ngãi Xuyên A Primary School.

put out

resulted in

give in

stand out

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức :Cụm động từ

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. put out: dập lửa/ dập tắt                                     B. resulted in: gây ra/ đem lại/ dẫn đến       

     C. give in: nhượng bộ                                             D. stand out: nổi bật

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B

Tạm dịch: Tại tỉnh Trà Vinh, đồ chơi này đã gây ra vụ ngộ độc khí gas ở 21 học sinh trường tiểu học Ngãi Xuyên A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mistakes _______ as learning opportunities by successful professionals.

were viewed

view

have viewed

were viewing

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức:Câu bị động

Giải thích:

Ta thấy:

- Chủ ngữ “Mistakes” (các lỗi) và động từ chính là “view” (xem/ nhìn thấy) – lỗi không thể tự nhìn thấy nên động từ phải ở thể bị động.

Do đó, đáp án là A

Tạm dịch: Những sai lầm được các chuyên gia thành công xem là cơ hội học tập.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

. Remember _______ off all the eclectronic appliances when you don’t use them.

turning

to turn

turn

turned

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức :Hình thức động từ

Giải thích:

Ta có cấu trúc:

     - remember + Ving: nhớ đã làm gì

     - remember + to V: nhớ phải làm gì

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B

Tạm dịch: Hãy nhớ tắt tất cả các thiết bị điện tử khi không sử dụng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Teenagers can find lots of interesting facts when they take this course, ______?

can't they

can they

don’t they

do they

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức :Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Ta có:

- Câu trần thuật bắt đầu bằng “Teenagers can” – động từ có hình thức khẳng định, động từ khuyết thiếu CAN” –nên câu hỏi đuôi ở thể phủ định của động từ khuyết thiếu CAN.

- Chủ ngữ “Teenagers” – số nhiều nên đại từ thay thế là THEY

Vậy đáp án đúng là

Tạm dịch: Thanh thiếu niên có thể tìm thấy rất nhiều điều thú vị khi tham gia khóa học này phải không?

28. Trắc nghiệm
1 điểm

A professor at Oxford University was _______ for her contribution to finding an effective vaccine against the novel coronavirus.

decorated

renovated

refurbished

embellished

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức :Từ vựng – từ cùng trường nghĩa

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. decorate (v): trang trí

     B. renovate (v): cải tạo

     C. refurbish (v): tân trang lại

     D. embellish (v): tôn tạo

Ta có cấu trúc: be decorated for sth: trao giải thưởng, vinh danh

Vậy đáp án đúng là A

Tạm dịch: Một giáo sư tại Đại học Oxford đã được vinh danh vì đóng góp của cô ấy trong việc tìm ra một loại vắc-xin hiệu quả chống lại loại virus corona mới.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

My cousin and I_________ on the computer when there was a power cut.

had played

played

were playing

am playing

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: was/were V-ing

Dịch: Anh họ tôi và tôi đang chơi máy tính thì bị cắt điện.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

During her time in China for “Sisters Who Make Waves”, Chi Pu and her team have helped put many Vietnamese brands under the _______.

headline

highlight

stage

spotlight

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức:Từ vựng

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. headline (n): tiêu đề                                           B. highlight (n): nổi bật                    

     C. stage (n): sân khấu                                             D. spotlight (n): tiêu điểm/ tâm điểm

Ta có: under the spotlight: được chú ý

Vậy đáp án đúng là D

Tạm dịch: Trong thời gian sang Trung Quốc tham gia “Sisters Who Make Waves”, Chi Pu và ê-kíp của cô đã giúp nhiều thương hiệu Việt được chú ý.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

. I will call and tell you about our plan for the upcoming holiday _______.

when I come home after work

after I had come home after work

before I came home after work

while I was coming home after work

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức : Trạng từ chỉ thời gian

Giải thích:

Ta thấy, ở mệnh đề chính động từ chia ở thì tương lai đơn nên động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian chia ở hiện tại.

Ta có công thức: S1 + will + V1 + O1 + when/ until/ as soon as/ once + S2 + V2(s/es) + O2

                            S1 + will + V1 + O1 + as soon as/ once/ after + S2 + has/ have V2-p2 + O2

Vậy đáp án đúng là A

Tạm dịch: Tôi sẽ gọi điện và kể cho bạn nghe về kế hoạch của chúng tôi cho kỳ nghỉ sắp tới khi tôi về nhà sau giờ làm việc.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

My aunt excitedly _____ a compliment on the scarf I knitted for her as a birthday present.

took

passed

paid

caught

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức :Cụm từ cố định

Giải thích:

Ta có cụm từ cố định: pay (sb) a compliment on st/ doing st : khen ngợi ai cái gì/ làm gì

Vậy đáp án đúng là C

Tạm dịch: Dì tôi hào hứng khen chiếc khăn quàng cổ tôi đan tặng dì làm quà sinh nhật.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

If you are absent _______ work for more than three days, you must provide a medical certificate.

at

from

to

away

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức :Giới từ

Giải thích:

Ta có cấu trúc: be absent from: vắng/ nghỉ

Vậy đáp án đúng là B

Tạm dịch: Nếu bạn nghỉ làm hơn ba ngày, bạn phải cung cấp giấy chứng nhận y tế.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite the setbacks, he managed to keep his _______ on the situation and lead his team to success.

grab

grasp

seize

grip

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức :Thành ngữ

Giải thích:

Ta có thành ngữ: keep one’s grip on the situation: nắm bắt tình hình

Vậy đáp án đúng là: D

Tạm dịch: Bất chấp những thất bại, anh ấy vẫn cố gắng nắm bắt tình hình và dẫn dắt đội của mình đến thành công.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

center

clutter

calcium

castle

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức :Phát âm phụ âm

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. center /ˈsentər/                                                    B. clutter /ˈklʌtər/           

     C. calcium /ˈkælsiəm/                                              D. castle /ˈkɑːsəl/

Ta thấy, các phương án B, C, D - “c” được phát âm /k/ còn phương án A - “c” được phát âm là /s/.

Vậy đáp án đúng là A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

active

time

white

life

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức :Phát âm nguyên âm

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. active /ˈæktɪv/                                                      B. time /taɪm/                  

     C. white /waɪt/                                                         D. life /laɪf/

Ta thấy, các phương án B, C, D “i” được phát âm /ai/ còn phương án A “i” được phát âm là /i/.

Vậy đáp án đúng là A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

cancel

follow

answer

pursue

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức :Trọng âm của từ có 2 âm tiết

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. cancel /ˈkænsəl/ (v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc động từ hai âm tiết mà âm tiết thứ nhất chứa nguyên âm dài, âm tiết thứ hai chứa nguyên âm ngắn thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.                    

     B. follow /ˈfɒləʊ/ (v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nhưng động từ có đuôi –OW, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

     C. answer /ˈɑːnsər/ (v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nhưng động từ có đuôi –ER, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

     D. pursue /pəˈsjuː/ (v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions

confident

different

dangerous

aquatic

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức : Trọng âm của từ có 3 âm tiêt

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. confident /ˈkɒnfɪdənt/ (a): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc từ có ba âm tiết mà cả ba âm tiết đều chứa nguyên âm ngắn thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

     B. different /ˈdɪfərənt/ (a): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Vì theo quy tắc từ có ba âm tiết mà cả ba âm tiết đều chứa nguyên âm ngắn thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

     C. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/( a): Trọng âm rơi vào âm tiết nhất. Vì theo quy tắc tiền tố, hậu tố không thay đổi trọng âm chính (DANGEROUS – có gốc là danh từ DANGER) nên trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

     D. aquatic /əˈkwætɪk/ (a): Trọng âm rơi vào âm tiết hai. Vì theo quy tắc từ có đuôi –IC thì trọng âm thường rơi vào âm tiết trước đó nên trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Vậy đáp án đúng là D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Many people were deceived into entering personal bank information on the illegal website, thus lost a lot of money in their bank account.

stopped

tricked

started

saved

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức :Đồng nghĩa (từ đơn)

Giải thích:

Ta có: deceived: lừa dối/ lừa gạt

Xét các đáp án:

     A. stopped: dừng                                                     B. tricked: lừa gạt          

     C. started: bắt đầu                                                  D. saved: tiết kiệm

Từ đồng nghĩa: deceived: lừa dối/ lừa gạt = tricked: lừa gạt

Vậy đáp án đúng là B

Tạm dịch: Nhiều người đã bị lừa nhập thông tin ngân hàng cá nhân trên các website trái phép, mất rất nhiều tiền trong tài khoản ngân hàng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Taking realistic advice from your mentor can provide valuable insights and guidance for your future career path.

confusing

inappropriate

practical

difficult

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức :Đồng nghĩa (từ đơn)

Giải thích:

Ta có: realistic (a): thực tế

Xét các đáp án:

     A. confusing (a): gây nhầm lẫn                               B. inappropriate (a): không phù hợp

     C. practical (a): thực tế                                          D. difficult (a): khó khăn

Từ đồng nghĩa: realistic (a): thực tế = practical (a): thực tế

Vậy đáp án đúng là C

Tạm dịch: Nhận lời khuyên thực tế từ người cố vấn của bạn có thể cung cấp những hiểu biết sâu sắc và hướng dẫn có giá trị cho con đường sự nghiệp tương lai của bạn.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Because the boss had a bad day, he made an impetuous decision that no one could eat lunch at their desk.

rash

cautious

reckless

risky

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức : Trái nghĩa (từ đơn)

Giải thích:

Ta có: impetuous (a): bốc đồng/ hấp tấp

Xét các đáp án:

     A. rash (a): liều lĩnh                                           B. cautious (a): thận trọng 

     C. reckless (a): liều lĩnh                                     D. risky (a): liều lĩnh

Từ trái nghĩa: impetuous (a): bốc đồng/ hấp tấp >< cautious (a): thận trọng  

Vậy đáp án đúng là B

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The singer's powerful voice and stage presence put her in a class of her own in the music industry.

predictably

outstandingly

unimaginable

ordinarily

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức :Trái nghĩa (cụm từ/ thành ngữ)

Giải thích:

Ta có cụm từ: in a class of one’s own: xuất sắc/ đẳng cấp riêng

Xét các đáp án:

     A. predictably (adv): có thể đoán trước được       

     B. outstandingly (adv): xuất sắc

     C. unimaginable (adj): không thể tưởng tượng được                                    

     D. ordinarily (adv): thông thường

Cụm từ trái nghĩa:

            in a class of one’s own: xuất sắc/ đẳng cấp riêng >< ordinarily (adv): thông thường

Vậy đáp án đúng là D

Tạm dịch: Giọng hát nội lực và khả năng hiện diện trên sân khấu của nữ ca sĩ đã đưa cô lên đẳng cấp riêng trong ngành công nghiệp âm nhạc.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

He didn’t focus more on his training. He left behind in the competition.

If he had focused more on his training, he wouldn't have left behind in the competition.

If he had focused more on his training, he would have left behind in the competition.

If he had focused more on his training, he cann't have left behind in the competition.

If he focused more on his training, he couldn't leave behind in the competition

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức: Kết hợp câu – Câu điều kiện

Giải thích:

Câu đề bài:

     He didn’t focus more on his training. He left behind in the competition.

     (Anh ấy không tập trung nhiều hơn vào việc luyện tập của mình. Anh ấy bị bỏ lại phía sau trong cuộc thi.)

     = A. If he had focused more on his training, he wouldn't have left behind in the competition.

      (Nếu anh ấy tập trung hơn vào việc tập luyện thì anh ấy đã không bị tụt lại phía sau trong cuộc thi.)

Xét các phương án khác:    

     B. If he had focused more on his training, he would have left behind in the competition. (sai nghĩa)

     C. If he had focused more on his training, he cann't have left behind in the competition. (sai ngữ pháp)

     D. If he focused more on his training, he couldn't leave behind in the competition. (sai nghĩa)

Vậy đáp án đúng là A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

James started working. He then realized that his decision had not been a good one.

No sooner had James begun his new job than he knew his decision was wrong.

Had James not begun his new job, he would have gone looking for a better one.

Since James did not like his new job, he began looking for a better one.

Only after did James take up his new post, he realized that he was not suited for it.

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức: Kết hợp câu – Đảo ngữ

Giải thích:

Câu đề bài:

James started working. He then realized that his decision had not been a good one.

 (James bắt đầu làm việc. Sau đó anh ấy nhận ra rằng quyết định của mình không phải là một quyết định đúng đắn.)

= A. No sooner had James begun his new job than he knew his decision was wrong.

 (Ngay khi James bắt đầu công việc mới, anh ấy đã biết quyết định của mình là sai lầm.)

Xét các phương án còn lại:

     B. Had James not begun his new job, he would have gone looking for a better one.

     C. Since James did not like his new job, he began looking for a better one.

     D. Only after did James take up his new post, he realized that he was not suited for it.

Vậy đáp án đúng là A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Many living organisms depend largely on the environment for the satisfaction of its needs.

Many

on

environment

its

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức: Lỗi sai – Đại từ nhân xưng/ tính từ sở hữu

Giải thích:

Ta có, “organisms” là danh từ số nhiều nên tính từ sở hữu thay thế là “their”

Đáp án đúng là D

Sửa lỗi: its → their

Tạm dịch: Nhiều sinh vật sống phụ thuộc phần lớn vào môi trường để thỏa mãn nhu cầu của chúng.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

The industrial sector underwent a drastically collectible effort to implement considerable improvements in safety standards.

collectible

industrial

drastically

considerable

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Lỗi sai – Từ vựng

Giải thích:

Ta có: collectible (a): có thể sưu tầm

           collective (n): có tính tập thể

Vậy đáp án đúng là A

Sửa lỗi: collectible → collective

Tạm dịch: Ngành công nghiệp đã trải qua một nỗ lực tập thể quyết liệt để thực hiện những cải tiến đáng kể về tiêu chuẩn an toàn.         

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Neither the Minister nor his colleagues has given an explanation for the chaos in the financial market last week.

Neither

has given

for

financial

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Lỗi sai – Thì của động từ

Giải thích:

Ta thấy, trạng ngữ chỉ thời gian “last week” (tuần trước) – nên động từ phải chia ở quá khứ đơn.

Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B

Sửa lỗi: has given → gave

Tạm dịch: Cả Bộ trưởng và các đồng nghiệp đều không đưa ra lời giải thích nào về sự hỗn loạn trên thị trường tài chính tuần qua.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

It is compulsory that high school students study Math, Literature and a foreign language.

High school students needn’t learn Math, Literature and a foreign language.

High school students must learn Math, Literature and a foreign language.

High school students should learn Math, Literature and a foreign language.

High school students mustn’t learn Math, Literature and a foreign language

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa – Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Câu đề bài: It is compulsory that high school students study Math, Literature and a foreign language.

                   (Học sinh trung học bắt buộc phải học Toán, Văn và ngoại ngữ.)

                    = B. High school students must learn Math, Literature and a foreign language.

                   (Học sinh trung học phải học Toán, Văn và ngoại ngữ.)                

Ta có cấu trúc:  be compulsory to V…: phải làm gì = must + V

Xét các đáp án:

     A. High school students needn’t learn Math, Literature and a foreign language. (Sai nghĩa)

     C. High school students should learn Math, Literature and a foreign language. (Sai nghĩa)

     D. High school students mustn’t learn Math, Literature and a foreign language. (Sai nghĩa)

Vậy đáp án đúng là B

49. Trắc nghiệm
1 điểm

The last time they visited the museum together was during their school field trip.

They started visiting the museum together in their school field trip.

They have visited the museum together since their school field trip.

They didn’t visit the museum together since their school field trip.

They haven’t visited the museum together since their school field trip.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Câu đồng nghĩa – Thì hiện tại hoàn thành/ quá khứ đơn

Giải thích:

Câu đề bài: The last time they visited the museum together was during their school field trip.

                   (Lần cuối cùng họ đến thăm bảo tàng cùng nhau là trong chuyến đi thực tế của trường.)

                   = D. They haven’t visited the museum together since their school field trip.

                   (Họ đã không đến thăm bảo tàng cùng nhau kể từ chuyến đi thực địa của trường.)

Ta có công thức: S + last + V2/ed + O + mốc thời gian

                            = S + has/have + not + VP2 + O + since + mốc thời gian.

                            = The last time S + V2/ed + O + was + mốc thời gian.

Xét các đáp án còn lại:

     A. They started visiting the museum together in their school field trip. (Sai nghĩa)

     B. They have visited the museum together since their school field trip. (Sai nghĩa)

     C. They didn’t visit the museum together since their school field trip. (Sai nghĩa)

Vậy đáp án đúng là D

50. Trắc nghiệm
1 điểm

"I'll call your teacher tomorrow." Said Tom's father.

Tom's father said that he would call his teacher tomorrow.

Tom's father said that he would call his teacher the following day.

Tom's father said that he would call your teacher the following day.

Tom's father said that I would call his teacher the following day.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa - Lời nói gián tiếp 

Giải thích:

Câu đề bài: "I'll call your teacher tomorrow." Said Tom's father.

                   (“Ngày mai tôi sẽ gọi cho giáo viên của em.” Bố Tom nói)

                   = B. Tom's father said that he would call his teacher the following day.

                   (Bố của Tom nói rằng ông ấy sẽ gọi cho giáo viên vào ngày hôm sau.)

Xét các đáp án còn lại:

     A. Tom's father said that he would call his teacher tomorrow. (Sai ngữ pháp)

     C. Tom's father said that he would call your teacher the following day. (Sai ngữ pháp)

     D. Tom's father said that I would call his teacher the following day. (Sai ngữ pháp)

Vậy đáp án đúng là B