(2023) Đề thi thử Hóa THPT Tứ Kỳ, Hải Dương (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Tứ Kỳ, Hải Dương (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT43 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ trong máu tăng cao vượt ngưỡng bình thường nếu không được điều chỉnh kịp thời sẽ dẫn đến bệnh lý đái tháo đường làm tổn thương tim mạch, mắt, hoặc có thể dẫn tới tử vong,. Khi bị bệnh đái tháo đường, người bệnh thường thấy mệt mỏi, thèm ăn (nhất là đồ ngọt), khát nước nhiều, có thể gầy sút cân, đi tiểu nhiều, nước tiểu có thể có kiến hoặc ruồi bu. Công thức phân tử của glucozơ là

C6H12O6.

C12H22O11.

(C6H10O5)n.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 32,4 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

36 gam.

27 gam.

25 gam.

30 gam.

Xem đáp án

nC6H10O5 = 0,2

(C6H10O5)n —> nC6H12O6

—> mC6H12O6 = 0,2.75%.180 = 27 gam

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 36,72 gam muối khan. Giá trị của m là

35,6 gam.

39,2 gam.

34,8 gam.

34,6 gam.

Xem đáp án

nC3H5(OH)3 = nNaOH/3 = 0,04

Bảo toàn khối lượng:

mX + mNaOH = m muối + mC3H5(OH)3

—> mX = 35,6 gam

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Etylmetylamin có công thức nào sau đây

C3H7-NH-C2H5.

CH3-NH-CH3.

C2H5-NH-C2H5.

CH3-NH-C2H5.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?

FeO.

FeSO4.

Fe(OH)3.

Fe(OH)2.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nilon-6,6 được điều chế từ axit ađipic và hexametylen điamin bằng phản ứng

trao đổi.

oxi hoá - khử.

trùng hợp.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam X gồm glyxin, alanin và axit glutamic và valin (trong đó nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với dung dịch gồm KOH 2,8% và NaOH 2% thu được 132 gam muối. Giá trị m là

98.

97.

96.

95.

Xem đáp án

nKOH : nNaOH = 2,8%/56 : 2%/40 = 1 : 1

—> nKOH = nNaOH = x —> nO(X) = 4x và nH2O = 2x

Bảo toàn khối lượng:

16.4x/40% + 56x + 40x = 132 + 18.2x —> x = 0,6

—> m = 16.4x/40% = 96 gam

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 11,7 gam Al(OH)3 thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

15,3 gam.

4,05 gam.

2,025 gam.

7,65 gam.

Xem đáp án

2Al(OH)3 —> Al2O3 + 3H2O

nAl(OH)3 = 0,15 —> nAl2O3 = 0,075

—> m rắn = mAl2O3 = 7,65 gam

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin

CH3NH2.

C2H5NO2.

CH3OH.

CH3NH3Cl.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

ancol etylic.

kali nitrat.

axit axetic.

nhôm hidroxit.

Xem đáp án

Kali nitrat (KNO3) là chất điện li mạnh vì khi tan trong nước nó phân li hoàn toàn thành ion:

KNO3 → K+ + NO3-

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 6 là kí hiệu của nhựa polistiren (PS). Loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về. Ở nhiệt độ cao, nhựa PS bị phân hủy sinh ra các chất có hại cho sức khỏe. Phát biểu nào sau đây là sai?

Nhựa PS được khuyến cáo không nên dùng trong lò vi sóng.

Nhựa PS được sử dụng đựng thực phẩm hoặc đồ uống ở nhiệt độ thường.

Polistiren được tạo ra từ phản ứng trùng hợp stiren.

Polistiren thuộc loại polime thiên nhiên.

Xem đáp án

A. Đúng, vì ở nhiệt độ cao, nhựa PS bị phân hủy sinh ra các chất có hại cho sức khỏe.

B. Đúng, vì trong lò vi sóng khi hoạt động có nhiệt độ cao.

C. Đúng: C6H5-CH=CH2 —> (-CH2-CH(C6H5)-)n

D. Sai, PS thuộc loại polime tổng hợp.

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước qua than nung đỏ thu được 0,35 mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2. Dẫn toàn bộ X qua dung dịch chứa hỗn hợp NaHCO3 (x mol) và Na2CO3 (y mol) thu được dung dịch Y chứa 27,4 gam chất tan, khí thoát ra còn CO và H2. Cô cạn dung dịch Y, nung đến khối lượng không đổi thu được 21,2 gam chất rắn. Giá trị của x là

0,1.

0,25.

0,2.

0,15.

Xem đáp án

nC = 0,35 – 0,2 = 0,15

Bảo toàn electron: 4nC = 2nCO + 2nH2

—> nCO + nH2 = 0,3

—> nCO2(X) = nX – (nCO + nH2) = 0,05

—> nH2CO3 = 0,05

m chất tan = 84x + 106y + 0,05.62 = 27,4

Sau khi nung —> nNa2CO3 = 0,5x + y = 0,2

—> x = 0,1; y = 0,15

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3 và FeCl2 thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch chứa muối

Fe(NO3)3 và KNO3.

Fe(NO3)2 và Al(NO3)3.

Fe(NO3)3 và Al(NO3)3.

Fe(NO3)3.

Xem đáp án

AlCl3 + KOH dư —> KAlO2 + KCl + H2O

FeCl2 + KOH dư —> Fe(OH)2 + KCl

X là Fe(OH)2. X với HNO3 loãng dư:

Fe(OH)2 + HNO3 —> Fe(NO3)3 + NO + H2O

Dung dịch thu được chứa muối Fe(NO3)3.

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình đốt than, sinh ra 1 khí X không màu, không mùi, rất độc. X là khí nào sau đây?

N2.

CO.

CO2.

H2.

Xem đáp án

Khí X không màu, không mùi, rất độc là CO:

C + O2 —> CO2

C + CO2 —> 2CO

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây có tính khử mạnh nhất trong các ion

Na+.

Fe2+.

Ag+.

Al3+.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho 15 gam CH2(NH2)-COOH tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

21,9.

22,8.

22,4.

22,6.

Xem đáp án

CH2(NH2)-COOH + KOH —> CH2(NH2)-COOK + H2O

nCH2(NH2)-COOK = nCH2(NH2)-COOH = 0,2

—> mCH2(NH2)-COOK = 22,6 gam

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để ngâm mẫu động vật.

(b) Dầu dừa có chứa chất béo chưa bão hòa (phân tử có gốc hiđrocacbon không no).

(c) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.

(d) Các mảng “riêu cua” xuất hiện khi nấu canh cua là do xảy ra sự đông tụ protein.

(e) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.

Số phát biểu đúng là

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án

(a) Đúng

(b) Đúng, dầu dừa dạng lỏng điều kiện thường nên chứa gốc axit béo không no.

(c) Đúng

(d) Đúng

(e) Đúng, tơ tằm chứa -CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm.

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Fe(NO3)3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu

trắng.

nâu đỏ.

xanh thẫm.

trắng xanh.

Xem đáp án

Cho dung dịch Fe(NO3)3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu nâu đỏ:

Fe(NO3)3 + 3NaOH —> 3NaNO3 + Fe(OH)3 (nâu đỏ)

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

0,85 gam.

8,15 gam.

16,3 gam.

8,10 gam.

Xem đáp án

C2H5NH2 + HCl —> C2H5NH3Cl

n muối = nC2H5NH2 = 0,2 —> m muối = 16,3 gam

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X bằng dung dịch NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo X là

CH3COOC3H7.

CH3COOCH3.

CH3COOCH2CH3.

CH3COOC2H3.

Xem đáp án

X là CH3COOC2H5:

CH3COOC2H5 + NaOH —> CH3COONa + C2H5OH

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chức nào sau đây có trong tristearin?

Este.

Anđehit.

Ancol.

Axit.

Xem đáp án

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat là tên gọi của este nào sau đây

CH3COOCH2CH3.

CH3COOC2H3.

CH3COOC3H7.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, CO không khử được oxit kim loại nào sau đây?

Na2O.

Fe2O3.

FeO.

CuO

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các kim loại Fe, Al, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

H2SO4 loãng.

HNO3 loãng.

HCl.

KOH.

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là

7,23 gam.

7,33 gam.

4,83 gam.

5,83 gam.

Xem đáp án

nSO42- = nH2SO4 = nH2 = 0,05

—> m muối = m kim loại + mSO42- = 7,23 gam.

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?

Bạc.

Vàng.

Đồng.

Nhôm.

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly-Val là

6.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Peptit mạch hở Ala-Gly-Ala-Gly-Val có 5 mắt xích —> Có 4 liên kết peptit.

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại

Sn.

Zn.

Pb.

Cu.

Xem đáp án

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (thành phần chính là Fe) người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại Zn vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn là cực âm và bị ăn mòn, Fe là cực dương và được bảo vệ.

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử Val có số nhóm cacboxyl (COOH) là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

α-amino axit là amino axit mà nhóm amino gắn ở cacbon ở vị trí thứ mấy?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

α-amino axit là amino axit mà nhóm amino gắn ở cacbon ở vị trí thứ 2 (số 1 là C của nhóm chức COOH)

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 3,48 gam Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao, khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

1,68 gam.

3,36 gam.

2,52 gam.

1,44 gam.

Xem đáp án

Fe3O4 + 4CO —> 3Fe + 4CO2

nFe3O4 = 0,015 —> nFe = 0,045 —> mFe = 2,52 gam

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

dung dịch NaOH.

Cu(OH)2/OH-.

dung dịch NaCl.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là Cu(OH)2/OH-: Cu(OH)2/OH- tạo màu tím, Gly-Ala không tạo màu tím (đipeptit không có phản ứng màu biurê)

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại sắt tác dụng với chất nào sau đây tạo ra muối FeCl3?

dung dịch NaCl.

dung dịch HCl.

khí Cl2.

dung dịch KCl.

Xem đáp án

Kim loại sắt tác dụng với Cl2 tạo ra muối FeCl3:

2Fe + 3Cl2 —> 2FeCl3

Với HCl, sắt tạo muối FeCl2. Sắt không phản ứng với các dung dịch NaCl, KCl.

 Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

CH3-CH2-Cl.

CH3-CH3.

CH2=CH-CH3.

CH3-CH2-CH3.

Xem đáp án

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, Mg, MgO và CuO vào 200 gam dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat trung hòa của kim loại, hỗn hợp khí Y gồm 0,01 mol N2O và 0,02 mol NO. Cho X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 89,15 gam kết tủa. Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 84,386 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,06.

0,85.

1,86.

1,45.

Xem đáp án

Bảo toàn N —> nNaNO3 = 2nN2O + nNO = 0,04

Đặt nH2SO4 = a và nO trong hỗn hợp ban đầu = b

—> nH+ = 2a = 2b + 0,01.10 + 0,02.4 (1)

nBa(OH)2 = nBaSO4 = a

nNaOH = nNaNO3 = 0,04

Bảo toàn OH —> nOH trong ↓ = 2a – 0,04

—> m↓ = 233a + (15,6 – 16b) + 17(2a – 0,04) = 89,15 (2)

(1)(2) —> a = 0,29 và b = 0,2

Đặt nFe2+ = c

Bảo toàn electron —> nO2 phản ứng với ↓ = 0,25c

Bảo toàn H —> nH2O khi nung ↓ = a – 0,02 = 0,27

m rắn = 89,15 + 32.0,25c – 18.0,27 = 84,386

—> c = 0,012

mddX = 15,6 + 200 – mY = 214,56

—> C%FeSO4 = 0,012.152/214,56 = 0,85%

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại nào thuộc nhóm kim loại kiềm?

Mg.

Al.

Ag.

Na.

Xem đáp án

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,39 mol X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 13,86 mol CO2 và 12,9 mol H2O. Mặt khác, để làm no hoàn toàn 0,39 mol X cần dùng tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Nếu đun nóng 0,39 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và hỗn hợp Z gồm ba muối. Tỉ lệ mol tương ứng của axit panmitic và axit oleic trong X là

4 : 3.

3 : 4.

2 : 3.

3 : 2.

Xem đáp án

nY = [nCO2 – (nH2O + nBr2)]/2 = 0,18

—> nAxit = nX – nY = 0,21 —> nOleic < 0,21 (1)

nBr2 = nOleic + k.nY = 0,6

Loại k = 1, k = 2 do mâu thuẫn với kết luận (1)

—> k = 3 là nghiệm duy nhất

—> nOleic = 0,06 và Y là (C17H33COO)3C3H5

nPanmitic = a và nStearic = b

—> nX = a + b + 0,06 + 0,18 = 0,39

nCO2 = 16a + 18b + 0,06.18 + 0,18.57 = 13,86

—> a = 0,09; b = 0,06

—> nPanmitic : nOleic = 0,09 : 0,06 = 3 : 2

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm Zn, Fe, S (trong chân không) thu được hỗn hợp chất rắn Y. Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol HCl, thu được dung dịch Z , hỗn hợp khí T (có tỉ khối so với H2 bằng 9) và chất rắn Q. Đốt cháy hoàn toàn T và Q cần dùng 8,4 lít O2 (đktc). Phần trăm số mol của S trong X gần nhất với

61.

46.

67.

33.

Xem đáp án

Gọi kim loại Zn, Fe chung là R

—> nR = nRCl2 = nHCl/2 = 0,15

nO2 = 0,375, bảo toàn electron:

4nO2 = 2nR + 4nS —> nS = 0,3

—> %nS = 0,3/(0,3 + 0,15) = 66,67%

 Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất lưỡng tính?

Al(NO3)3.

Al2(SO4)3.

Al2O3.

AlCl3.

Xem đáp án

Chọn C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(a) Amoni clorua là 1 loại phân đạm

(b) Fe tan được trong dung dịch FeCl3

(c) Na2O tan trong nước ở nhiệt độ thường và có khí thoát ra

(d) NO là khí chính gây hiệu ứng nhà kính

(e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch KHCO3 có khí mùi khai thoát ra

Số phát biểu đúng là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

(a) Đúng, NH4Cl thuộc loại đạm amoni.

(b) Đúng: Fe + FeCl3 —> FeCl2

(c) Sai, Na2O tan trong nước nhưng không có khí thoát ra:

Na2O + H2O —> NaOH

(d) Sai, CO2, CH4 là các khí chính gây hiệu ứng nhà kính

(e) Sai, có khí không mùi thoát ra:

KHCO3 + HCl —> KCl + CO2 + H2O

Chọn D