(2023) Đề thi thử Hóa học THPT Nghĩa Hưng A, Nam Định (Lần 3) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa học THPT Nghĩa Hưng A, Nam Định (Lần 3) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT100 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt tác dụng với chất nào sau đây tạo FeCl3

Cl2.

FeCl2.

CuCl2.

HCl.

Xem đáp án

Kim loại sắt tác dụng với Cl2 tạo ra muối FeCl3:

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Với HCl và CuCl2, sắt tạo muối FeCl2. Sắt không phản ứng với dung dịch FeCl2.

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa trong hợp chất nào sau đây?

FeO.

Fe2O3.

FeCl3.

Fe(NO3)3.

Xem đáp án

Sắt vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa trong hợp chất FeO vì trong FeO sắt có số oxi hóa trung gian.

CHọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M trong không khí ẩm. Kim loại M là

Mg.

Zn.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M trong không khí ẩm → Fe có tính khử mạnh hơn M → M là Cu.

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Ala-Ala-Gly là

4

1

3

2

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?

Điện phân nóng chảy.

Điện phân dung dịch.

Thủy luyện.

Nhiệt luyện.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Mg.

Fe.

Cu.

Na.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hyđro trong phân tử tripanmitin là

104.

36.

16.

98.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n

Polistiren.

Polimetyl metacrylat.

Polivinyl clorua.

Polietilen.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

C2H5OH.

CH3COOH.

CH3CHO.

C2H4(OH)2.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối của etylamin là

43.

59.

45.

31.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quỳ tím vào dung dịch nào sau thì quỳ tím hóa đỏ?

KCl.

H2SO4.

KOH.

NaNO3.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể thu được chất béo rắn từ chất béo lỏng bằng phản ứng nào sau đây?

Hiđro hoá axit béo.

Hiđro hoá chất béo lỏng.

Thủy phân trong môi trường axit.

Xà phòng hoá chất béo lỏng.

Xem đáp án

Trong điều kiện thường, chất béo không no ở thể lỏng và chất béo no ở thể rắn → Hiđro hoá chất béo lỏng thu được chất béo rắn

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al tan được trong dung dịch

KOH.

C2H4(OH)2.

BaCl2.

Na2CO3.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Ag.

Hg.

Cu.

Al.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất không có tính lưỡng tính là

Al(OH)3.

NaAlO2.

Al2O3.

NaHCO3.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm găp là

Xiđehit.

Hematit.

Manhetit.

Pirit.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng vĩnh cửu không chứa ion nào sau đây?

HCO3-.

SO42-.

Cl-.

NO3-.

Xem đáp án

Nước cứng vĩnh cửu không chứa ion HCO3-. Nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần mới chứa HCO3-.

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là

np1.

ns2.

ns2np5.

ns1.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là

Tính khử.

Tính axit.

Vừa khử, vừa oxi hoá.

Tính oxi hoá.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,7 gam một este X no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan. Công thức cấu tạo của este là

C2H5COOCH3.

CH3COOC2H5

HCOOC2H5

CH3COOCH3.

Xem đáp án

nX = n muối = nNaOH = 0,05

MX = 3,7/0,05 = 74: C3H6O2

M muối = 4,1/0,05 = 82: CH3COONa

→ X là CH3COOCH3

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

Vinyl axetat có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

Metyl metacrylat là nguyên liệu để sản xuất chất dẻo.

Phân tử metyl fomat có 8 liên kết xích ma trong phân tử.

Xem đáp án

D không đúng, HCOOCH3 có 7 liên kết σ, gồm 4C-H, 2C-O và 1O-C

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam Mg và 4,05 gam Al bằng hỗn hợp khí O2 và Cl2 thu đươc 18,525 gam hỗn hợp chất rắn. Thể tích khí (lit) O2 và Cl2 đã tham gia phản ứng lần lượt là

4,48 và 3,36.

2,24 và 2,8.

4,48 và 5,6.

2,24 và 3,36.

Xem đáp án

nMg = 0,1; nAl = 0,15; nO2 = a và nCl2 = b

m rắn = 2,4 + 4,05 + 32a + 71b = 18,525

Bảo toàn electron: 0,1.2 + 0,15.3 = 4a + 2b

→ a = 0,1; b = 0,125

→ VO2 = 2,24 lít và VCl2 = 2,8 lít

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hòa tan hết phần một trong dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 bằng 10 và dung dịch chứa m gam muối. Hòa tan hoàn toàn phần hai trong dung dịch chứa 0,57 mol HNO3, tạo ra 41,7 gam hỗn hợp muối (không có muối amoni) và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí (trong đó có NO). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

27.

25.

32.

29.

Xem đáp án

Ta coi như X gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, FeCO3

Phần 1: Với HCl dư

Khí gồm CO2 (0,03 mol) và H2 (0,04 mol)

Đặt a, b là số mol FeCl2; FeCl3 → nHCl = 2a + 3b

Quy đổi X thành Fe (a + b); O (c); CO2 (0,03) → nH2O = c mol

Bảo toàn H → 2a + 3b = 0,04.2 + 2c (1)

Phần 2: Dung dịch chứa 2 muối nên HNO3 hết

n khí = 0,09 gồm CO2 (0,03 mol) và NO (0,06 mol)

Bảo toàn N → nNO3- = 0,57 – 0,06 = 0,51

m muối = 56(a + b) + 62.0,51 = 41,7 (2)

nHNO3 = 0,57 = 0,06.4 + 2c (3)

(1)(2)(3) → a = 0,13; b = 0,05; c = 0,165

→ FeCl2 (0,13) và FeCl3 (0,05)

→ m muối = 24,635

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng ?

poliacrilonitrin.

poli(metyl metacrylat).

polistiren.

poli(etylen terephtalat).

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: tinh bột, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ, saccarozơ. Số chất tác dụng được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

5

4

3

2

Xem đáp án

Có 3 chất tác dụng được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là fructozơ, glucozơ, saccarozơ.

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 22,05 gam axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

28,95.

28,65.

28,35.

25,35.

Xem đáp án

nGluNa2 = nGlu = 0,15 → mGluNa2 = 28,65 gam

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 360 gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

160.

320.

400.

200.

Xem đáp án

nC6H12O6 = 2

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

→ nCO2 = 2.2.80% = 3,2

Ca(OH)2 dư → nCaCO3 = nCO2 = 3,2

→ mCaCO3 = 320 gam

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm hỗn hợp hai kim loại gồm Zn, Fe vào dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn X gồm hai kim loại và dung dịch Y. Kết luận nào sau đây đúng ?

Y gồm FeSO4, CuSO4.

Y gồm ZnSO4, CuSO4.

X .gồm Fe, Cu

X gồm Zn, Cu.

Xem đáp án

X gồm hai kim loại → X gồm Cu và Fe

→ Zn đã phản ứng hết, Fe có thể phản ứng một phần hoặc chưa phản ứng nên Y có ZnSO4, có thể có thêm FeSO4.

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?

Saccarozơ.

Tinh bột.

xenlulozơ.

fructozơ.

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân triolein, thu được etylenglicol.

(b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.

(c) Thủy phân vinylfomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.

(f) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.

Số phát biểu đúng là:

2

5

3

4

Xem đáp án

(a) Sai, thủy phân triolein, thu được glyxerol.

(b) Đúng: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (axit hoặc enzim).

(c) Đúng, các sản phẩm HCOOH, CH3CHO đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Đúng

(e) Đúng, Lys làm quỳ tím hóa xanh, Glu làm quỳ tím hóa đỏ và alanin không làm đổi màu quỳ tím.

(f) Đúng: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (muối tan

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thu được dung dịch X và chất rắn Y. Trong dung dịch X có chứa

HCl, FeCl2.

HCl, FeCl3.

HCl, CuCl2, FeCl2.

HCl, FeCl3, CuCl2.

Xem đáp án

Cu + Fe3O4 + 8HCl → CuCl2 + 3FeCl2 + 4H2O

Chất rắn Y là Cu dư, dung dịch X có chứa HCl, CuCl2, FeCl2.

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam kim loại K tác dụng với nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 đktc. Giá trị của m là:

11,7.

5,85.

7,8.

15,6.

Xem đáp án

2K + 2H2O → 2KOH + H2

nH2 = 0,15 → nK = 0,3 → mK = 11,7 gam

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 14,6625 gam so với dung dịch ban đầu. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 3,825 gam Al2O3. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?.

4.

6.

5.

3,5.

Xem đáp án

nCuSO4 = x và nNaCl = 3x

Dung dịch Y chứa 2 chất tan gồm Na+ (3x), SO42- (x), bảo toàn điện tích → nOH- = x

nAl2O3 = 0,0375 → nOH- = x = 0,0375.2 = 0,075

Catot: nCu = 0,075; nH2 = a

Anot: nCl2 = 0,1125; nO2 = b

m giảm = 0,075.64 + 2a + 0,1125.71 + 32b = 14,6625

ne = 0,075.2 + 2a = 0,1125.2 + 4b

→ a = 0,1375 và b = 0,05

→ ne = 0,075.2 + 2a = It/F

→ t = 15303s = 4,25h

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn 18,6 gam E bằng oxi vừa đủ được a mol CO2 và b mol H2O (a – b = 0,125 mol). Thủy phân hoàn toàn 18,6 gam E trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai muối (Đều có khối lượng phân tử nhỏ hơn 240 đvC) và 10,7 gam hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn T bằng oxi dư thu được CO2, 17,25 gam K2CO3 và 0,125 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với ?

58.

59.

56.

57.

Xem đáp án

nK2CO3 = 0,125 → nKOH = 0,25

Bảo toàn khối lượng → mT = 21,9

Quy đổi T thành COOK (0,25), H (0,25) và C

nCOOK = nH và hai muối đều có M < 240 → T gồm HCOOK (0,1) và CH2(COOK)2 (0,075)

mE = 12a + 2b + 0,25.32 = 18,6

và a – b = 0,125 → a = 0,775; b = 0,65

Bảo toàn C → nC(ancol) = nC(E) – nC(T) = 0,45

nO(ancol) = 0,25 → nH(ancol) = (10,7 – mC – mO)/1 = 1,3

→ nAncol = nH/2 – nC = 0,2

TH1: Ancol gồm CxH2x+2O (0,15) và CyH2y+2O2 (0,05) (Bấm hệ nAncol và nO để tính số mol)

→ 0,15x + 0,05y = 0,45

→ 3x + y = 9 → x = 1, y = 6 hoặc x = 2, y = 3

Xét C2H5OH (0,15) và C3H6(OH)2 (0,05)

X là HCOOC2H5: 0,05

Y là CH2(COOC2H5)2: 0,025 mol

Z là HCOO-C3H6-OOC-CH2-COO-C2H5: 0,05 mol

Do nCH2(COOK)2 > nC3H6(OH)2 nên chọn Y như trên, tính số mol Z trước tiên (theo nC3H6(OH)2), sau đó tính mol Y (theo nCH2(COOK)2), tính nX sau cùng)

→ %Z = 58,60%

TH2: Ancol gồm CxH2x+2O và CyH2y+2O3 (Làm tương tự như trên).

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư thu được dung dịch chứa hai muối.

(b) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa.

(c) Nhung thành Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4 xuất hiện ăn mòn điện hóa.

(d) Hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch HCl dư.

(e) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH đun nóng có khí mùi khai bay lên

(f) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa NaAlO2 và Ca(OH)2 thu được kết tủa trắng.

Số phát biểu đúng là:

6

3

4

5

Xem đáp án

 (a) Sai, thu được 3 muối CuCl2, FeCl2, FeCl3 dư

(b) Đúng: NH3 + H2O + AlCl3 → Al(OH)3 + NH4Cl

(c) Đúng, cặp điện cực Zn-Cu

(d) Đúng: Fe3O4 + Cu + 8HCl → 3FeCl2 + CuCl2 + 4H2O

(e) Đúng: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

(f) Đúng:

CO2 + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaHCO3

CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C6H8O4. Từ X thực hiện sơ đồ sau:

(1) X + NaOH → Y + Z + T

(2) Y + H2SO4 → Na2SO4 + E

(3) Z (H2SO4 đặc, 170°C) → F + H2O

(4) Z + CuO → T + Cu + H2O

Cho các phát biểu sau:

(a) T dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenolfomanđehit.

(b) Trong y tế, Z được dùng để sát trùng vết thương.

(c) T vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(d) E có công thức CH2(COOH)2

(e) X có đồng phân hình học.

(g) Oxi hoá không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại sản xuất T.

Số phát biểu đúng là :

4

5

3

2

Xem đáp án

(2) → Y là muối 2 chức

(3)(4) → Z là ancol, T là anđehit, hai chất này cùng C và ít nhất 2C.

X là C2H5-OOC-COO-CH=CH2

Y là (COONa)2; E là (COOH)2

Z là C2H5OH; F là C2H4

T là CH3CHO

(a) Sai, nhựa phenolfomanđehit tổng hợp từ C6H5OH và HCHO.

(b) Đúng

(c) Đúng (tính oxi hóa: với H2…), tính khử (với O2, AgNO3/NH3…)

(d) Sai

(e) Sai

(g) Đúng: C2H4 + O2 → CH3CHO

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E gồm (triglixerit X và triglixerit Y) trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần vừa đủ 2,42 mol O2, thu được H2O và 1,71 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của (m/a) là :

522.

478.

532.

612.

Xem đáp án

Các muối có cùng 18C nên E có 18.3 + 3 = 57C

→ nE = nCO2/57 = 0,03

Quy đổi E thành (HCOO)3C3H5 (0,03), CH2 (x) và H2 (y)

nCO2 = 0,03.6 + x = 1,71

nO2 = 0,03.5 + 1,5x + 0,5y = 2,42

→ x = 1,53; y = -0,05

→ mE = 26,6 và a = 0,05

→ m/a = 532

Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước qua than nung đỏ thu được 0,35 mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2. Dẫn toàn bộ X qua dung dịch chứa hỗn hợp NaHCO3 (x mol) và Na2CO3 (y mol) thu được dung dịch Y chứa 27,4 gam chất tan, khí thoát ra còn CO và H2. Cô cạn dung dịch Y, nung đến khối lượng không đổi thu được 21,2 gam chất rắn. Giá trị của x là :

0,1.

0,25.

0,2.

0,15.

Xem đáp án

nC = 0,35 – 0,2 = 0,15

Bảo toàn electron: 4nC = 2nCO + 2nH2

→ nCO + nH2 = 0,3

→ nCO2(X) = nX – (nCO + nH2) = 0,05

→ nH2CO3 = 0,05

m chất tan = 84x + 106y + 0,05.62 = 27,4

Sau khi nung → nNa2CO3 = 0,5x + y = 0,2

→ x = 0,1; y = 0,15

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp X gồm vinylaxetilen, but-1-in, but-2-en, butan và hiđro (với xúc tác Ni, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng hiđro hóa) sau một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 là 12,75. Dẫn Y vào bình đựng dung dịch nước Br2 dư, thấy có 0,105 mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và thoát ra hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 0,9 mol O2, thu được 0,48 mol CO2. Giá trị của m là ?

10,71.

7,44.

3,27.

6,96.

Xem đáp án

Z thoát ra gồm C4H10 và H2 dư.

Bảo toàn C → C4H10 = 0,48/4 = 0,12

nO2 = 0,12.6,5 + 0,5nH2 = 0,9 → nH2 = 0,24

→ nZ = 0,36 và mZ = 7,44

Phần hiđrocacbon phản ứng với Br2 có dạng C4Hx (y mol)

→ nBr2 = y(10 – x)/2 = 0,105

mY = y(x + 48) + 7,44 = 12,75.2(y + 0,36)

→ xy = 0,39 và y = 0,06

→ m = mC4Hx = y(x + 48) = 3,27

Chọn C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất)

(1) X + Y → X1 + Y1 + H2O

(2) Z + Y1 → X1 + Y + H2O

(3) X1 + H2SO4 (loãng, dư) → BaSO4 + CO2 + H2O

(4) Y + HCl (loãng, dư) → KCl + CO2 + H2O

Các chất X, Y, Z lần lượt là :

K2CO3, Ba(OH)2, Ba(HCO3)2.

KHCO3, Ba(OH)2, KOH.

Ba(HCO3)2, KOH, Ba(OH)2.

Ba(OH)2, KHCO3, Ba(HCO3)2.

Xem đáp án

(3) → X1 là BaCO3

(4) → Y là KHCO3

(1) → X là Ba(OH)2:

Ba(OH)2 + KHCO3 → BaCO3 + KOH + H2O

(2) → Z là Ba(HCO3)2:

Ba(HCO3)2 + KOH → BaCO3 + KHCO3 + H2O

Các chất X, Y, Z lần lượt là Ba(OH)2, KHCO3, Ba(HCO3)2.

Chọn D