(2023) Đề thi thử Hóa THPT theo đề minh họa của Bộ Giáo dục có đáp án (Đề 36)
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT theo đề minh họa của Bộ Giáo dục có đáp án (Đề 36)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT169 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

ns2np1.

ns1.

ns2.

ns2np2.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

Al2(SO4)3.

Cr2O3.

Al2O3.

Al(OH)3.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin có công thức là

C6H5-NH2.

CH3-CH(NH2)-COOH.

H2N-CH2-COOH.

H2N-CH2-CH2-COOH.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?

Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.

Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?

Al.

Na.

Fe.

Ca.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH có phản ứng với dung dịch

KCl.

FeCl3.

K2SO4.

KNO3.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng tạm thời của nước?

Na2SO4, KCl.

Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2.

KCl, NaCl.

NaCl, K2SO4.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

metyl propionat.

propyl axetat.

metyl axetat.

etyl axetat.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa học?

Đốt dây nhôm trong bình khí clo.

Đốt dây thép trong bình khí oxi.

Cho viên kẽm vào dung dịch axit sunfuric.

Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 có nhỏ vào vài giọt CuSO4.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

PE là polime có nhiều ứng dụng rộng rãi (dùng làm áo mưa, khăn trải bàn, túi ni-lông). Có thể điều chế PE bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?l.           

CH3-CH3.

CH2=CH-CH3.

CH2=CH-Cl

CH2=CH2.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?

Ca2+, Cl-, CO32− , Na+.

Na+, SO42− , Cl-, Mg2+.

Mg2+, NO3 , Br-, K+.

Ba2+, K+, Cl-, NO3 .

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể sử dụng bình bằng nhôm để chuyên chở dung dịch nào sau đây?

dung dịch NaOH.

dung dịch HCl.

dung dịch H2SO4 loãng.

dung dịch HNO3 đặc, nguội.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2.

Nicotin (có nhiều trong thuốc lá) có thể gây ung thư phổi.

Than hoạt tính có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong khẩu trang y tế và mặt nạ phòng độc.

Khí SO2 là tác nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của triolein là

(CH3COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5

(HCOO)3C3H5.

(C2H5COO)3C3H5.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tính chất vật lý chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi:

các electron tự do trong tinh thể kim loại.

khối lượng riêng của kim loại.

tính chất của kim loại.

cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của anđehit no, đơn chức, mạch hở là

CnH2n+1CHO.

CnH2nCHO.

CnH2n-1CHO.

CnH2n-3CHO.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

NaOH.

HCl.

K2SO4.

KCl.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom (VI) oxit (CrO3) có màu

Màu da cam.

Màu xanh lục.

Màu vàng.

Màu đỏ thẫm.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?

Fe.

Al.

Mg.

Na.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?

Propan-1,3-điol.

Ancol etylic.

Saccarozơ.

Alanin.

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn V lít khí CO qua ống sứ đựng lượng dư bột CuO nung nóng. Sau khi hản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giản 2,0 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

2,24.

0,56.

1,68.

2,80.

Xem đáp án

Chọn D

m chất rắn giảm = mo = 2 → nO = 216= nCO =  0,125 mol

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Cao su Buna-S được hình thành khi trùng hợp buta-1,3-đien với lưu huỳnh

Tơ visco là polime tổng hợp

Poli(metyl metacrylat) có tính đàn hồi

Poliacrilonitrin thuộc loại tơ vinylic

Xem đáp án

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Sắt là kim loại có tính khử mạnh.

Kim loại Fe tác dụng với Cl2 tạo ra muối FeCl2.

Kim loại Cu tan được trong dung dịch Fe2(SO4)3.

Sắt phản ứng mạnh với dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,15 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

2,52.

2,07.

1.80.

3,60.

Xem đáp án

Chọn A

nCO2 = nO2 = 0,15 →BTKLm hh + moxi = m CO2 + mH2O 4,32 + 0,15 .32 = 0,15 . 44 + mH2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

3,425.

4,725.

2,550.

3,825.

Xem đáp án

Chọn D

→BTKLm amin + mHCl = m muối 2 + 0,05.36,5 = m muối

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về saccarozơ, khẳng định nào sau đây không đúng?

Trong phân tử có nhóm chức anđehit (-CHO).

Công thức phân tử là C12H22O11.

Là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ.

Thủy phân saccarozơ, thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

Xem đáp án

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí. Phần trăm khối lượng của Al trong X là:

39,13%.

20,24%.

76,91%.

58,70%.

Xem đáp án

Chọn A

Al:amolFe:bmol→27a+56b=13,83a+2b=0,9→a=0,2b=0,15 → %mAl = (0,2x27)x100/13,8 = 39,13%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH sản phẩm thu được là

CH3COONa và CH3OH.

HCOONa và C2H5OH.

CH3COONa và C2H5OH.

HCOONa và CH3OH.

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: H2SO4 loãng, CuSO4, HCl, HNO3 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt (II) là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C

Số trường hợp tạo ra muối sắt (II) là H2SO4 loãng; CuSO4; HCl

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là

60%.

30%.

50%

25%.

Xem đáp án

Chọn C

nC2H5OH = 0,1 mol; n este = 0,05 mol ® H = 0,05x100/0,1 = 50%

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.

(b) Hai đồng phân amino axit của C3H7NO2, tạo ra tối đa 3 đipeptit.

(c) Khi đun nóng glucozơ hoặc saccarozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(d) Thành phần chính của tơ tằm là xenlulozơ.

(e) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường khoảng 1%.

(f) Tất cả protein đều là chất rắn, không tan trong nước.

(g) Tất cả chất béo khi thủy phân đều có tạo ra glixerol.

Số phát biểu đúng là

1

3

4

2

Xem đáp án

Chọn A

(a) Sai, do số mắt xích C6H10O5 khác nhau.

(b) Sai, chỉ có α – amino axit mới tạo peptit, do đó C3H7NO2 chỉ tạo 1 đipeptit Ala-Ala.

(c) Sai, saccarozơ không tráng gương

(d) Sai, thành phần chính của tơ tằm là protein

(e) Sai, trong máu nồng độ glucozơ chỉ khoảng 0,1%.

(f) Sai, protein có thể dạng rắn hoặc lỏng, phân tử hình cầu thì tan được trong nước

(g) Đúng, vì chất béo là trieste của glyxerol và axit béo

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho.

(b) Điện phân (điện cực trơ) dung dịch CuSO4 có thể thu được 3 đơn chất.

(c) Cho phân đạm ure vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được kết tủa trắng và khí không màu.

(d) Cho Al2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, thu được khí không màu hóa nâu trong không khí.

(e) Nối các lá kẽm với vỏ tàu bằng thép thì vỏ tàu được bảo vệ bằng phương pháp điện hóa.

Số phát biểu đúng là

5

3

4

2

Xem đáp án

Chọn C

(a) Đúng

(b) Đúng, có thể thu được Cu, H2, O2

(c) Đúng: (NH2)2CO + Ca(OH)2 ® CaCO3 + NH3

(d) Sai, Al2O3 không có tính khử nên không tạo NO

(e) Đúng, vỏ tàu chứa Fe tạo cặp điện cực Zn-Fe trong đó Zn là cực âm, bị ăn mòn. Fe là cực dương, không bị ăn mòn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả thiết 20% lượng etanol 96o thu được từ 5,00 tấn sắn khô này được dùng để pha chế dung dịch sát khuẩn. Biết rằng để pha chế 10,00 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19, Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức sau:

Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o

8333,00 ml

Dung dịch hiđro peoxit 3%

417,00 ml

Dung dịch glixerol 98%

145,00 ml

Nước cất đã đun sôi, để nguội

Phần còn lại

Thể tích dung dịch sát khuẩn được tạo ra là:

271,5 lít.

830 lít.

1131 lít.

362 lít.

Xem đáp án

Chọn A

Thể tích dung dịch sát khuẩn được tạo ra là:V = 1131,36.20100.108,333≈271,54lít

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối C15H31COONa, C17HxCOONa và C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,31 mol O2, thu được H2O và 4,44 mol CO2. Mặt khác, cho 41,64 gam X trên tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là:

0,036.

0,046.

0,030.

0,050.

Xem đáp án

Chọn A

C trung bình của muối = (16 + 18.2 + 18)/4 = 17,5 ® C trung bình của X = n = 17,5.3 + 3 = 55,5

X dạng CnH2n+2-2kO6 (4,44/55,5 = 0,08 mol) ® nO2 = 0,08(1,5n – 2,5 – 0,5k) = 6,31 ® k = 3,75

mX = 0,08(14n + 90,5) = 69,4

nBr2 = 0,08(k – 3) = 0,06

Tỉ lệ: 69,4 gam X tác dụng tối đa với 0,06 mol Br2 ® 41,64 gam X tác dụng tối đa a = 0,036 mol Br2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu cồn X (thành phần chính là etanol) có lẫn metanol. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 moletanol tỏa ra lượng nhiệt là 1370 kJ và 1 mol metanol tỏa ra lượng nhiệt là 716 kJ. Đết cháy hoàn toàn 10 gam mẫu cồn X tỏa ra một nhiệt lượng là 291,9 kJ. Phần trăm tạp chất metanol trong mẫu cồn X là

6%.

8%.

10%.

12%.

Xem đáp án

Chọn B

nCH3OH = xnC2H5OH = y ⇒→10 gam 32x + 46y = 10→291,9 kJ 716x + 1370y = 291,9 ⇒x = 0,025y = 0,2 → %mCH3OH = 8%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe3O4 và Fe(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 371/1340 khối lượng hỗn hợp X) trong dung dịch HCl dư thấy có 4,61 mol HCl phản ứng. Sau khi các phản ứng xảy ra xong thu được dung dịch Y chỉ chứa 238,775 gam muối clorua và 14,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO, H2. Hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là 69/13. Thêm dung dịch NaOH dư vào Y, sau phản ứng thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 114,2 gam chất rắn T. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

13%.

32%.

24%.

27%.

Xem đáp án

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe3O4 và Fe(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 371/1340 khối lượng hỗn hợp X) trong dung dịch HCl dư thấy có 4,61 mol HCl phản ứng. Sau khi các phản ứng xảy ra xong thu được dung dịch Y chỉ chứa 238,775 gam muối clorua và 14,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO, H2. Hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là 69/13. Thêm dung dịch NaOH dư vào Y, sau phản ứng thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 114,2 gam chất rắn T. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 13%. B. 32%. C. 24%. D. 27%. (ảnh 1)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (không no, hai chức, mạch hở, có 3 liên kết p trong phân tử, có đồng phân hình học), hai ancol Y, Z (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau, MY < MZ) và este T hai chức được tạo bởi X và hai ancol Y, Z. Đốt cháy a gam hỗn hợp E, thu được 15,84 gam CO2 và 4,50 gam H2O. Mặt khác, khi đun nóng a gam E với 160,00 ml dung dịch NaOH 1,00 M thì để trung hòa NaOH dư cần 10,00 ml dung dịch H2SO4 1,00 M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được m gam muối khan và 2,02 gam hỗn hợp G gồm hai ancol. Cho G tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là bao nhiêu:

12,62 gam.

11,2 gam.

14,2 gam.

12 gam.

Xem đáp án

Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (không no, hai chức, mạch hở, có 3 liên kết  trong phân tử, có đồng phân hình học), hai ancol Y, Z (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau, MY < MZ) và este T hai chức được tạo bởi X và hai ancol Y, Z. Đốt cháy a gam hỗn hợp E, thu được 15,84 gam CO2 và 4,50 gam H2O. Mặt khác, khi đun nóng a gam E với 160,00 ml dung dịch NaOH 1,00 M thì để trung hòa NaOH dư cần 10,00 ml dung dịch H2SO4 1,00 M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được m gam muối khan và 2,02 gam hỗn hợp G gồm hai ancol. Cho G tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là bao nhiêu: A. 12,62 gam. B. 11,2 gam. C. 14,2 gam. D. 12 gam. (ảnh 1)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 400 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuSO4 0,02M với điện cực trơ và màn ngăn xốp. Cường độ đòng điện là 1,93 A. Coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân. Chỉ số pH theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau đây (xét ở nhiệt độ 250C, hiệu suất điện phân 100%)

Điện phân 400 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuSO4 0,02M với điện cực trơ và màn ngăn xốp. Cường độ đòng điện là 1,93 A. Coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân. Chỉ số pH theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau đây (xét ở nhiệt độ 250C, hiệu suất điện phân 100%)    Giá trị x là:  A. 3000 (s). B. 2600 (s). C. 3200 (s). D. 4000 (s). (ảnh 1)Giá trị x là:

3000 (s).

2600 (s).

3200 (s).

4000 (s).

Xem đáp án

Điện phân 400 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuSO4 0,02M với điện cực trơ và màn ngăn xốp. Cường độ đòng điện là 1,93 A. Coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân. Chỉ số pH theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau đây (xét ở nhiệt độ 250C, hiệu suất điện phân 100%)    Giá trị x là:  A. 3000 (s). B. 2600 (s). C. 3200 (s). D. 4000 (s). (ảnh 2)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

2X1 + 2H2O → 2X2 + X3 + H2

2X2 + X4 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

X4 + 2X5 → BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O

Các chất X1, X4, X5 lần lượt là:

NaOH, Ba(HCO3)2, KHSO4.

BaCl2, Ba(HCO3)2, H2SO4.

NaCl, Ba(HCO3)2, KHSO4.

NaCl, NaHCO3, H2SO4.

Xem đáp án

Cho sơ đồ phản ứng sau: 2X1 + 2H2O → 2X2 + X3 + H2 2X2 + X4 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O X4 + 2X5 → BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O Các chất X1, X4, X5 lần lượt là: A. NaOH, Ba(HCO3)2, KHSO4.  B. BaCl2, Ba(HCO3)2, H2SO4. C. NaCl, Ba(HCO3)2, KHSO4.  D. NaCl, NaHCO3, H2SO4. (ảnh 1)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A có công thức phân tử là C12H12O4. Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

(a) A + 3KOH → B + C + D + H2O (b) B + 2HCl → A1 + 2KCl

(c) CH3CH=O + H2 → D (d) C + HCl → C1 + NaCl

(e) C1 + Br2 → CH2BrCHBrCOOH

Biết A1 chứa vòng benzen. Khối lượng mol phân tử của A1

138.

182.

154.

134.

Xem đáp án

Chọn A

(e) C1 là CH2=CH-COOH

(d) C là CH2=CH-COOK

(c) D là CH3-CH2OH

® A là CH2=CH-COO-C6H4-COO-CH2-CH3

® B là KO-C6H4-COOK

(b) A1 là HO-C6H4-COOH ® MA1 = 138