(2023) Đề thi thử Hóa THPT Trần Thị Dung, Thái Bình (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Trần Thị Dung, Thái Bình (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kali (K) phản ứng với clo (Cl2) sinh ra sản phẩm nào sau đây?

KCl.

NaCl.

KClO3.

KOH.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan đuợc Al(OH)3?

KCl.

HCl.

BaCl2.

Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí?

anilin.

saccarozơ.

etylamin.

lysin.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thanh kim loại Cu vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?

KCl.

HCl.

AgNO3.

FeCl3.

Xem đáp án

Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

Ag sinh ra bám vào thanh Cu tạo cặp điện cực Cu-Ag, tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li nên có ăn mòn điện hóa.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng tạm thời tác dụng với chất nào sau đây thu được kết tủa?

NaNO3.

NaCl.

NaOH.

HCl.

Xem đáp án

A, B. Không phản ứng

C. M(HCO3)2 + NaOH → MCO3 + NaOH + H2O

D. M(HCO3)2 + HCl → MCl2 + CO2 + H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện không có oxi, sắt phản ứng với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt(II)?

H2SO4 đặc, nóng.

HNO3 loãng.

Cl2.

HCl loãng.

Xem đáp án

A. Fe + H2SO4 đặc, nóng, dư → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

B. Fe + HNO3 loãng, dư → Fe(NO3)3 + NO + H2O

C. Fe + Cl2 dư → FeCl3

D. Fe + HCl loãng dư → FeCl2 + H2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng của kim loại Ca với khí Cl2, một nguyên tử Ca nhường bao nhiêu electron?

 

1

3

4

2

Xem đáp án

Trong phản ứng của kim loại Ca với khí Cl2, một nguyên tử Ca nhường 2 electron:

Ca → Ca2+ + 2e

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của etyl fomat là

C2H5COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOCH3.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch CuSO4, ở catot thu được chất nào sau đây?

H2SO4.

O2.

Cu.

Cu(OH)2.

Xem đáp án

Điện phân dung dịch CuSO4, ở catot thu được Cu:

CuSO4 + H2O → Cu (catot) + O2 (anot) + H2SO4

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp etilen tạo thành polime nào sau đây?

Polibutađien.

Polietilen.

Poli(vinyl clorua).

Polistiren.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là muối trung hòa?

NaHCO3.

Na2SO4

KHSO4.

Na2HPO4.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của quặng boxit là

Al2O3.2H2O.

3NaF.AlF3.

Al2O3.2SiO2.

Al2O3.Fe2O3.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

CO và CO2.

SO2 và NO2.

CH4 và NH3.

CO và CH4.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất béo?

Tinh bột.

Tripanmitin.

Glyxin.

Etyl axetat.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Fe.

Cu.

Ag.

Al.

Xem đáp án

Độ dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe → Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của glixerol là

C3H8O.

C2H6O2.

C2H6O.

C3H8O3.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc hai?

CH3NH2.

(CH3)2NH.

(C2H5)3N.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Khi thay thế 2H trong NH3 bằng 2 gốc hiđrocacbon ta được amin bậc II.

→ CH3NHCH3 là amin bậc II.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của kali đicromat là

KBr.

KNO3.

K2Cr2O7.

K2CrO4.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?

KCl.

Cu.

Na2O.

Fe2O3.

Xem đáp án

Na2O tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm:

Na2O + H2O → NaOH

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ không phản ứng được với

H2/Ni, nhiệt độ.

Cu(OH)2.

[Ag(NH3)2]OH.

dung dịch brom.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là

217,4.

219,8.

230,0.

249,0.

Xem đáp án

nO bị lấy = nCO2 = nCaCO3 = 0,15

→ m = 215 + 0,15.16 = 217,4 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).

Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.

Tơ visco là tơ tổng hợp.

Xem đáp án

A. Sai, trùng hợp stiren thu được polistiren.

B. Sai, trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

C. Đúng, poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2 tương ứng.

D. Sai, tơ visco là tơ bán tổng hợp.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây sai?

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

H2 + CuO (t°) → Cu + H2O.

Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn.

Xem đáp án

Phản ứng D sai, Fe có tính khử yếu hơn Zn nên Fe không khử được Zn2+.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là:

3,15.

3,60.

5,25.

6,20.

Xem đáp án

nC = nO2 = 0,1125

→ m = mC + mH2O = 3,15

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là

9,521.

9,125.

9,215.

9,512.

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng:

mHCl = 18,975 – 9,85 = 9,125 gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

glucozơ và fructozơ.

saccarozơ và glucozơ.

fructozơ và sobitol.

glucozơ và sobitol.

Xem đáp án

X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho → X là Glucozơ

X + H2 → Y nên Y là sobitol.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2SO4 đặc thu được dung dịch X và 12,32 lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 75,2 gam muối khan. Giá trị của a là:

0,4.

0,6.

0,3.

0,5.

Xem đáp án

nSO2 = 0,55 → nSO42- (muối) = ne/2 = 0,55

→ nFe = a = (75,2 – 0,55.96)/56 = 0,4

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm hữu cơ là

C6H5COONa và CH3OH.

CH3COOH và C6H5ONa.

CH3COONa và C6H5ONa.

CH3COONa và C6H5OH.

Xem đáp án

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

→ Sản phẩm hữu cơ là CH3COONa và C6H5ONa

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với dung dịch các chất riêng biệt sau: H2SO4 loãng, CuCl2, Fe(NO3)2, AgNO3, NaCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là

5

2

4

3

Xem đáp án

Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng:

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 7,4 gam metyl axetat bằng 200 ml dung dịch KOH 0,8M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

9,8 gam.

13,28 gam.

10,4 gam.

13,16 gam.

Xem đáp án

CH3COOCH3 + KOH → CH3COOK + CH3OH

nCH3COOCH3 = 0,1; nKOH = 0,16 → Chất rắn gồm CH3COOK (0,1) và KOH dư (0,06)

→ m rắn = 13,16 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.

(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.

(c) Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.

(d) Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.

(e) Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.

(f) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.

Số phát biểu đúng là

3

2

4

5

Xem đáp án

(a) Đúng, (C17H33COO)3C3H5 là chất béo không no nên ở trạng thái lỏng.

(b) Sai, mật ong chứa nhiều fructozo và glucozo

(c) Sai, dầu mỡ bôi trơn có thành phần hidrocacbon

(d) Đúng

(e) Sai, amilozo không nhánh

(f) Đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.

(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.

(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.

(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.

(e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là

2

4

3

5

Xem đáp án

(a) Ba(HCO3)2 + KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

(b) K + H2O → KOH + H2

KOH + CuSO4 → K2SO4 + Cu(OH)2

(c) NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + NH3 + H2O

(d) HCl + C6H5ONa → C6H5OH + NaCl

(e) CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

CO2 dư + NaOH → NaHCO3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA > MB; tỉ lệ số mol tưong ứng là 3 : 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm a gam natri stearat, b gam natri linoleat và c gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 132 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 719,4 gam CO2 và 334,32 lít hơi H2O (đktc). Giá trị của b + c là:

159,00.

121,168.

138,675.

228,825.

Xem đáp án

nCO2 = 16,35; nH2O = 14,925; nBr2 = 0,825

→ nX = [nCO2 – (nH2O + nBr2)]/2 = 0,3

→ nA = 0,1125 và nB = 0,1875

nCO2 = 0,1125CA + 0,1875CB = 16,35

→ 3CA + 5CB = 436

Do các axit béo có 16C và 18C nên CA, CB lấy các giá trị 51; 53; 55; 57

→ CA = 57; CB = 53 là nghiệm duy nhất (A có 3 gốc 18C, B có 1 gốc 18C và 2 gốc 16C)

Đặt k, g là số liên kết C=C trong A và B

nBr2 = 0,1125k + 0,1875g = 0,825 → 3k + 5g = 22

→ k = 4, g = 2 là nghiệm duy nhất.

A là (C17H35COO)(C17H31COO)2C3H5 (0,1125)

B là (C15H31COO)2(C17H31COO)C3H5 (0,1875)

→ C17H31COONa (0,4125); C15H31COONa (0,375)

→ b + c = 228,825

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 20,08 gam hỗn hợp X chứa C3H6, C3H4, C4H8, C4H6 và H2 thu được tổng khối lượng H2O và CO2 là 89,84 gam. Mặt khác, nếu cho một ít bột Ni vào bình kín chứa hỗn hợp X trên rồi nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 20,08. Biết các chất trong X đều có mạch hở. Nếu sục toàn bộ Y vào dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

0,4.

0,1.

0,3.

0,2.

Xem đáp án

mY = mX = 20,08 và MY = 20,08.2 → nY = 0,5

nCO2 = u và nH2O = v

→ 44u + 18v = 89,84 và 12u + 2v = 20,08

→ u = 1,42; v = 1,52

nY = (nH2O + nBr2) – nCO2 → nBr2 = 0,4

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2. Nung 23,84 gam E trong môi trường trơ, thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,12 mol khí NO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 3,65%, thu được 672 ml khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 102,3 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

3,58%.

3,12%.

2,84%.

3,08%.

Xem đáp án

Y gồm FeCl2 (a), FeCl3 (b)

→ m↓ = 143,5(2a + 3b) + 108a = 102,3 (1)

nH2O = nO(X) = c

→ mE = 56(a + b) + 16c + 0,12.46 = 23,84 (2)

Bảo toàn electron: 3(a + b) = 2c + a + 0,03.2 (3)

(1)(2)(3) → a = 0,15; b = 0,1; c = 0,27

nHCl = 2nH2 + 2nH2O = 0,6

mddY = mX + mddHCl – mH2 = 618,26

→ C%FeCl2 = 3,08%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ no, mạch hở sau: X và Y (có cùng số mol) là hai axit cacboxylic đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, Z là ancol ba chức (có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 5). Đun 5 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z với xúc tác H2SO4 đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa với hiệu suất 50% được tính theo hai axit X và Y) thu được 3,5 mol hỗn hợp F gồm X, Y, Z và các sản phẩm hữu cơ (chỉ chứa nhóm chức este). Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho a mol F tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,6 mol khí H2.

Thí nghiệm 2: Đốt cháy hoàn toàn (a + 0,35) mol F cần vừa đủ 5,925 mol khí O2 thu được CO2 và H2O.

Phần trăm khối lượng của các este trong F gần nhất với

12%.

52%.

43%.

35%.

Xem đáp án

nAxit phản ứng = nH2O = nE – nF = 1,5 → nEste = nH2O/3 = 0,5

nAxit ban đầu = 1,5/50% = 3 → nZ ban đầu = 2

→ nZ dư = 2 – 0,5 = 1,5

Vậy 3,5 mol F gồm các axit (1,5), Z (1,5) và các este (0,5)

3,5 mol F + Na dư → nH2 = 0,5nAxit + 1,5nZ = 3

→ a = 0,6.3,5/3 = 0,7

0,7 + 0,35 = 1,05 mol F gồm axit (0,45), Z (0,45) và este (0,15)

Quy đổi 1,05 mol F thành HCOOH (0,45 + 0,15.3 = 0,9), C3H5(OH)3 (0,45 + 0,15 = 0,6), CH2 (e) và H2O (-0,15.3 = -0,45)

nO2 = 0,9.0,5 + 0,6.3,5 + 1,5e = 5,925 → e = 2,25

→ mF = 120

Z có số C < 5 → Z là C3 hoặc C4

Nếu Z là C4H7(OH)3 → nC(Axit) = 0,9 + e – 0,6 = 2,55 → Số C = 2,55/0,9 = 2,833: Loại, vì 2 axit có số mol bằng nhau.

Nếu Z là C3H5(OH)3 → nC(Axit) = 0,9 + e = 3,15 → Số C = 3,15/0,9 = 3,5

→ C2H5COOH (0,45) và C3H7COOH (0,45)

mEste = mF – mC3,5H7O2 dư – mC3H5(OH)3 dư = 42,15

→ %Este = 35,125%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch). Thể tích khí thu được trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian điện phân như sau:

Thời gian điện phân

t giây

2t giây

3t giây

Thể tích khí đo ở đktc

1,344 lít

2,464 lít

4,032 lít

Giá trị của a là

0,13 mol.

0,15 mol.

0,14 mol.

0,12 mol.

Xem đáp án

Sau t giây → nCl2 = 0,06 → ne = 0,12

Sau 3t giây (trao đổi 0,36 mol electron)

Tại anot: nCl2 = 0,1 → nO2 = 0,04

n khí tổng = 0,18 → nH2 = 0,04

Bảo toàn electron cho catot: 2a + 2nH2 = 0,36

→ a = 0,14

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường:

Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường:   Hai chất X, T lần lượt là         A. NaOH, Fe(OH)3. B. Cl2, FeCl2. C. NaOH, FeCl3. D. Cl2, FeCl3. (ảnh 1)

Hai chất X, T lần lượt là

NaOH, Fe(OH)3.

Cl2, FeCl2.

NaOH, FeCl3.

Cl2, FeCl3.

Xem đáp án

NaCl + H2O → NaOH + Cl2 + H2

NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + NaCl

Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3

Fe(OH)3 + HCl → FeCl3 + H2O

FeCl3 + Cu → CuCl2 + FeCl2

Hai chất X, T lần lượt là NaOH, FeCl3.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C4H6O4) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

E + 2NaOH (t°) → Y + 2Z

F + 2NaOH (t°) → Y + T + X

Biết Y và T là các hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các phát biểu sau:

(1) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.

(2) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn chất T.

(4) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E.

(5) Đốt cháy Y chỉ thu được Na2CO3 và CO2.

Số phát biểu đúng là

1

3

4

2

Xem đáp án

Y và T cùng C nên F là HOOC-COO-C2H5

Y là (COONa)2; T là C2H5OH và X là H2O

E là (COOCH3)2 và Z là CH3OH

(1) Sai, Z no, đơn chức, mạch hở

(2) Sai, Y không tráng bạc

(3) Sai, X có nhiệt độ sôi cao hơn T (100°C và 78°C)

(4) Sai, có 1 cấu tạo duy nhất

(5) Đúng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân kali chứa 59,6% KCl, 34,5% K2CO3 về khối lượng, còn lại là SiO2. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là:

61,1.

49,35.

50,7.

60,2.

Xem đáp án

Lấy 100 gam phân → mKCl = 59,6 gam và mK2CO3 = 34,5 gam

nKCl = 0,8

nK2CO3 = 0,25

Bảo toàn K → nK2O = 0,65

→ %K2O = 0,65.94/100 = 61,1%