(2023) Đề thi thử Hóa THPT Quốc Oai, Hà Nội (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Quốc Oai, Hà Nội (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT55 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây mềm như sáp, dùng dao cắt được dễ dàng?

W.

Cu.

Cr.

K.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?

Anilin.

Alanin.

Metylamin.

Phenol.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại

andehit đơn chức no.

anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.

anđehit đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon.

anđehit đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon.

Xem đáp án

CnH2n-2O có k = 2, gồm 1C=O và 1C=C —> CnH2n-2O thuộc loại anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây là tính chất vật lý riêng của kim loại?

Tính cứng.

Tính dẻo.

Tính dẫn điện.

Tính khử.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Cao su buna là cao su thiên nhiên.

Tơ visco là loại tơ tổng hợp.

Poli (vinyl clorua) dùng làm chất dẻo.

Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của cacbon trong phân tử Na2CO3

+2.

-4.

+ 6.

+4.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây là polime thiên nhiên

Polietilen.

Amilopectin.

Nilon-6.

Cao su Buna.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất lưỡng tính?

NaCl.

AI(OH)3.

Ca(OH)2.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng:

CH3-O-CH3 và C2H5OH là đồng phân cấu tạo.

CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3 là đồng phân vị trí nhóm chức.

CH3C6H4OH và C6H5CH2OH là đồng đẳng.

CH3C6H4OH và C6H5OH là đồng đẳng.

Xem đáp án

C không đúng, đây là cặp đồng phân vì có cùng CTPT là C7H8O, chúng thuộc 2 dãy đồng đẳng khác nhau: CH3C6H4OH thuộc dãy phenol và C6H5CH2OH thuộc dãy ancol thơm.

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Cu.

Al.

Na.

Mg.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Muối đinatri của axit glutamic được dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt).

Dung dịch glyxin làm quỳ tím chuyển màu xanh.

Các amin khí có mùi khai, không độc.

Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.

Xem đáp án

A. Sai, muối mononatri của axit glutamic được dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt).

B. Sai, dung dịch glyxin trung tính, không làm đổi màu quỳ tím.

C. Sai, các amin đều độc.

D. Đúng

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?

Na+ và SO42-.

Ba2+ và OH-.

Cu2+ và NO3-.

Fe3+ và OH-.

Xem đáp án

Cặp ion Fe3+ và OH- không cùng tồn tại trong một dung dịch vì:

Fe3+ + OH- —> Fe(OH)3

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl acrylat có công thức cấu tạo là

CH3COOCH3.

CH2=CH(CH3)COOCH3.

CH3COOCH=CH2.

CH2=CHCOOCH3.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng tinh bột cần dùng để khi lên men thu được 1 lít dung dịch ancol etylic 40° (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là:

626,09 gam.

782,61 gam.

305,27 gam.

704,35 gam.

Xem đáp án

nC2H5OH = 1000.40%.0,8/46 = 160/23 mol

(C6H10O5)n —> C6H12O6 —> 2C2H5OH

80/23…………………………….160/23

—> m tinh bột cần dùng = 162.80/23.80% = 704,35

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X gồm 8,1 gam Al và 16 gam Fe2O3 thu được m gam Al2O3. Giá trị của m bằng

10,20.

20,40.

15,30.

30,60.

Xem đáp án

2Al + Fe2O3 —> Al2O3 + 2Fe

nAl = 0,3; nFe2O3 = 0,1 —> nAl2O3 = 0,1

—> mAl2O3 = 10,2 gam

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Cho sơ đồ phản ứng sau:  Biết rằng X là chất khí dùng nạp cho bình cứu hỏa, Y là khoáng sản dùng (ảnh 1)

Biết rằng X là chất khí dùng nạp cho bình cứu hỏa, Y là khoáng sản dùng để sản xuất vôi sống. Vậy X, Y, Z, T lần lượt là:

CaCO3, CO2, Na2CO3, NaHCO3.

CaCO3, CO2, NaHCO3, Na2CO3.

CO2, CaO, NaHCO3, Na2CO3.

CO2, CaCO3, Na2CO3, NaHCO3.

Xem đáp án

X là chất khí dùng nạp cho bình cứu hỏa —> X là CO2

Y là khoáng sản dùng để sản xuất vôi sống —> Y là CaCO3

—> Chọn X, Y, Z, T lần lượt là CO2, CaCO3, Na2CO3, NaHCO3

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào H2O dư.

(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) và dung dịch H2SO4 loãng dư.

(c) Cho hỗn hợp Cu và Fe(OH)3 (có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch HCl loãng, dư.

(d) Cho hỗn hợp Al, Fe (có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào dung dịch HNO3 đặc nguội.

Có bao nhiêu thí nghiệm chất rắn bị hòa tan hết?

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

(a) Ba + 2Al + 4H2O —> Ba(AlO2)2 + 4H2

(b) Cu + Fe3O4 + 4H2SO4 —> CuSO4 + 3FeSO4 + 4H2O

(c) Cu + 2Fe(OH)3 + 6HCl —> CuCl2 + 2FeCl2 + 6H2O

Cu còn dư.

(d) Không tan do Al, Fe bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội.

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp.

Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylendiamin và axit axetic.

Sợi bông, tơ tằm là polime thiên nhiên.

Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.

Xem đáp án

A. Sai, tơ visco, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp (nhân tạo).

B. Sai, tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylendiamin và axit adipic.

C. Đúng

D. Sai, polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp CH2=CH2 và CH2=CHCl tương ứng.

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Este A là hợp chất thơm có công thức C8H8O2. A có khả năng tráng bạc. Khi đun nóng 16,32 gam A với 240 ml dung dịch NaOH 1M thì NaOH phản ứng vừa hết. Số công thức của A thỏa mãn là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

nA = 0,12; nNaOH = 0,24 = 2nA nên A là este của phenol.

A có khả năng tráng bạc —> A có HCOO-

Cấu tạo của A: HCOOC6H4-CH3 (o, m, p)

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Các kim loại Na, K và Ba đều phản ứng mạnh với nước.

Độ dẫn điện của kim loại Cu lớn hơn Ag.

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.

Kim loại Fe chủ yếu bị ăn mòn điện hoá học trong dung dịch CuSO4.

Xem đáp án

A. Đúng, các bazơ tương ứng đều tan tốt nên các kim loại Na, K và Ba đều phản ứng mạnh với nước.

B. Sai, độ dẫn điện Ag > Cu > Au > Al > Fe…

C. Đúng

D. Đúng, Fe trong dung dịch CuSO4 có cả ăn mòn hóa học và điện hóa, trong đó ăn mòn điện hóa là chủ yếu.

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 11,84 gam một este X thu được 10,752 lit khí CO2 (đktc) và 8,64 gam nước. Mặt khác, cho X tác dụng 112 gam dung dịch KOH 10%, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,92 gam chất rắn khan và ancol Y. % khối lượng Cacbon trong Y là:

48,65%.

52,17%.

24,49%.

37,50%.

Xem đáp án

nCO2 = nH2O = 0,48 —> X là este no, đơn chức, mạch hở

nX = (mX – mC – mH)/32 = 0,16

—> Số C = nCO2/nX = 3: X là C3H6O2

nKOH = 112.10%/56 = 0,2 —> Chất rắn gồm RCOOK (0,16) và KOH dư (0,04)

m rắn = 0,16(R + 83) + 0,04.56 = 17,92

—> R = 15: -CH3

X là CH3COOCH3 —> Y là CH3OH

%C(Y) = 37,50%

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng?

NaCl.

Ca(HCO3)2.

Na2SO4.

CaCl2.

Xem đáp án

Muối Ca(HCO3)2 dễ bị phân hủy khi đun nóng:

Ca(HCO3)2 —> CaCO3 + CO2 + H2O

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các polime sau: (1) poli (metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli (etylen- terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là

(1), (3), (6).

(1), (2), (3).

(3), (4), (5).

(1), (3), (5).

Xem đáp án

Các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: (3), (4), (5).

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa AgNO3 và Fe(NO3)3. Sau phản ứng thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chỉ chứa một muối. Phát biểu nào đúng?

X chứa Cu, Ag; Y chứa Fe(NO3)2.

X chứa Cu, Ag; Y chứa Fe(NO3)3.

X chứa Ag, Fe; Y chứa AgNO3.

X chứa Fe, Cu; Y chứa Fe(NO3)2.

Xem đáp án

X gồm 2 kim loại là Ag và Cu

Y chỉ chứa một muối —> Fe(NO3)2

Fe + 2AgNO3 —> Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + 2Fe(NO3)3 —> 3Fe(NO3)2

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu

(1) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.

(2) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.

(3) Tất cả các polipeptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím.

(4) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (t°, Ni).

(5) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.

(6) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

(7) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.

Số phát biểu đúng là:

5.

4.

3.

6.

Xem đáp án

(1) Sai: CH3COOCH=CH2 + NaOH —> CH3COONa + CH3CHO (axetandehit)

(2) Đúng.

(3) Đúng

(4) Sai, tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 là chất béo no, không cộng H2.

(5) Đúng

(6) Đúng, protein bị đông tụ trong dung dịch muối.

(7) Sai, dầu bôi trơn có thành phần chính là hiđrocacbon.

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa KHCO3 2M và CaCl2 1M, sau các phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

22,00.

12,00.

20,00.

10,00.

Xem đáp án

nCa(OH)2 = 0,12; nKHCO3 = 0,2; nCaCl2 = 0,1

HCO3- + OH- —> CO32- + H2O

Ca2+ + CO32- —> CaCO3

—> nCaCO3 = 0,2 —> a = 20 gam

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho 2 ml benzen vào ống nghiệm chứa 2 ml nước cất, sau đó lắc đều.

(b) Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều. Đun cách thủy 6 phút, làm lạnh và thêm vào 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

(c) Cho vào ống nghiệm 1 ml metyl axetat, sau đó thêm vào 4 ml dung dịch NaOH (dư), đun nóng.

(d) Cho 2 ml dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa 1 ml dung dịch phenylamoni clorua, đun nóng.

(e) Nhỏ 1 ml C2H5OH vào ống nghiệm chứa 4 ml nước cất.

Sau khi hoàn thành, có bao nhiêu thí nghiệm có hiện tượng chất lỏng phân lớp?

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

(a) Có phân lớp, do C6H6 không tan

(b) Có phân lớp, do CH3COOC2H5 không tan

(c) Đồng nhất

(d) Có phân lớp, do C6H5NH2 không tan

(e) Đồng nhất

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho thanh Mg vào dung dịch CuCl2

(b) Thả viên Zn vào dung dịch H2SO4 loãng

(c) Cho dây Ag vào dung dịch HCl

(d) Cho thanh Fe vào dung dịch FeCl3

(e) Trộn bột Fe với bột S rồi đun nóng

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

(a) Mg + CuCl2 —> MgCl2 + Cu

(b) Zn + H2SO4 —> ZnSO4 + H2

(c) Không phản ứng

(d) Fe + FeCl3 —> FeCl2

(e) Fe + S (t°) —> FeS

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,6 gam Na tác dụng hết với 95,6 ml H2O thu được dung dịch X. Nồng độ % chất tan trong dung dịch X là

8,02%.

8,0%.

7,98%.

4,6%.

Xem đáp án

2Na + 2H2O —> 2NaOH + H2

0,2……………………..0,2……0,1

mH2O = 95,6.1 = 95,6 gam

mddX = mNa + mH2O – mH2 = 100

—> C%NaOH = 0,2.40/100 = 8%

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân ancol thơm có công thức phân tử C8H10O khi tác dụng với CuO, đun nóng tạo anđehit là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Để tạo anđehit thì ancol phải có nhóm -CH2OH. Các đồng phân thỏa mãn:

C6H5-CH2-CH2OH

CH3-C6H4-CH2OH (o, m, p)

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

57,74.

59,07.

55,76.

31,77.

Xem đáp án

Các axit béo gọi chung là A. Các muối đều 18C nên X có 57C và A có 18C.

Số C = nCO2/nE = 369/14 —> nX : nA = 3 : 11

Trong phản ứng xà phòng hóa: nX = 3e và nA = 11e

—> nNaOH = 3.3e + 11e = 0,2 —> e = 0,01

Quy đổi E thành (C17H35COO)3C3H5 (3e), C17H35COOH (11e) và H2 (-0,1)

—> mE = 57,74

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,03 mol hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít hỗn hợp khí Y gồm SO2 và CO2. Hấp thụ V/3 lít hỗn hợp Y vào 0,01 mol NaOH và 0,02 mol Ca(OH)2 thu được 2,3 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng S trong 0,03 mol X là:

65,71%.

32,73%.

57,14%.

47,06%.

Xem đáp án

Đặt a, b là số mol C và S trong X —> a + b = 0,03 (1)

Bảo toàn electron: 4a + 6b = 2nSO2

—> nSO2 = 2a + 3b

nY = nCO2 + nSO2 = a + 2a + 3b = 0,09

Khi hấp thụ 1/3 lượng Y (ứng với 0,03 mol) vào kiềm:

nRO2 = 0,03 và nOH- = 0,05 —> nRO32- = 0,02; nHRO3- = 0,01

Dễ thấy nRO32- = nCa2+ nên Ca2+ đã kết tủa hết.

—> Kết tủa gồm CaCO3 (0,005) và CaSO3 (0,015)

Ta coi 2 khí SO2 và CO2 có khả năng tạo kết tủa như nhau —> a/(2a + 3b) = 0,005/0,015 (2)

(1)(2) —> a = 0,0225; b = 0,0075

—> %S = 47,06%

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, bằng dòng điện có cường độ không đổi 3,5A. Sau t giờ, thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 27,3 gam so với khối lượng của X. Dung dịch Y hoà tan tối đa 2,7 gam Al. Bỏ qua sự hoà tan của chất khí trong nước và sự bay hơi nước, hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?.

7,50.

8,60.

5,36.

3,70.

Xem đáp án

nCuSO4 = 5x và nNaCl = 4x

Y + Al (0,1 mol) —> Dung dịch chứa Na+ (4x), SO42- (5x), Al3+ (0,1)

Bảo toàn điện tích —> 4x + 0,1.3 = 2.5x

—> x = 0,05

Catot: nCu = 0,25 và nH2 = a

Anot: nCl2 = 0,1 và nO2 = b

Bảo toàn electron: 0,25.2 + 2a = 4b + 0,1.2

m giảm = 0,25.64 + 2a + 0,1.71 + 32b = 27,3

—> a = 0,1 và b = 0,125

ne = 0,25.2 + 2a = It/F

—> t = 19300s = 5,36h

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 0,25 mol axit phản ứng và còn lại 0,072m gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X ở nhiệt độ cao bằng khí CO dư, thu được 16,0 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

29,6%.

22,4%.

32,0%.

25,6%.

Xem đáp án

Đặt a, b, c là số mol Fe2O3, Fe3O4, Cu

—> nH2SO4 phản ứng = nO = 3a + 4b = 0,25 (1)

m kim loại = 56(2a + 3b) + 64c = 16 (2)

—> m = 16 + 0,25.16 = 20

Chất rắn không tan là Cu dư (0,072m/64 = 0,0225 mol), bảo toàn electron:

2a + 2b = 2(c – 0,0225) (3)

(1)(2)(3) —> a = 0,3; b = 0,04; c = 0,0925

—> %Cu = 64c/20 = 29,6%

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với hiđro bằng 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

12,5 gam.

10 gam.

2,5 gam.

7,5 gam.

Xem đáp án

Các chất đều 4H —> X là CxH4

MX = 12x + 4 = 17.2 —> x = 2,5

nX = 0,05 —> nCO2 = 0,05x = 0,125

nCa(OH)2 = 0,1 —> nCaCO3 = 0,075

—> mCaCO3 = 7,5 gam

 Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai dung dịch X và Y chứa các ion khác nhau. Mỗi dung dịch chứa đúng hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau:

Ion

Na+

Mg2+

NH4+

H+

Cl-

SO42-

NO3-

CO32-

Số mol

0,2

0,15

0,25

0,3

0,4

0,1

0,25

0,1

Biết X hòa tan được Cu(OH)2. Khối lượng chất tan có trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây ?

27,50 gam.

30,50 gam.

28,00 gam.

31,00 gam.

Xem đáp án

Hai ion có phản ứng với nhau sẽ không nằm trong cùng 1 dung dịch.

X hòa tan được Cu(OH)2 —> X chứa H+ —> Y chứa CO32- —> X chứa Mg2+

Mỗi dung dịch chứa đúng hai loại cation và hai loại anion nên đã xác định được:

X chứa H+, Mg2+

Y chứa Na+, NH4+, CO32-

Bảo toàn điện tích cho Y thấy còn thiếu 0,25 mol điện tích 1- —> Chọn NO3- cho vào Y, hai ion âm còn lại cho vào X.

Vậy Y chứa Na+, NH4+, CO32-, NO3- —> m = 30,6 gam

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

32,45.

28,80.

37,90.

34,25.

Xem đáp án

Z là Gly-Gly, không tạo khí với NaOH, vậy hỗn hợp khí đều tạo ra từ Y.

M khí > 29 nên không có NH3. Vậy Y là:

CH3NH3-OOC-COO-NH3-C2H5

n khí = 0,1 —> nCH3NH2 = nC2H5NH2 = 0,05

—> nY = 0,05

—> nZ = 0,1

CH3NH3-OOC-COO-NH3-C2H5 + 2HCl —> HOOC-COOH + CH3NH3Cl + C2H5NH3Cl

Gly-Gly + H2O + 2HCl —> 2GlyHCl

—> m hữu cơ = mX + mH2O + mHCl = 34,25 gam

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:

(1) E + NaOH → X + Y

(2) F + NaOH → X + Y

(3) X + HCl → Z + NaCl

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E và F đều là các este đa chức.

(b) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất E.

(c) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.

(e) Cho a mol chất E tác dụng với Na dư thu được a mol khí H2.

Số phát biểu đúng là

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

E, F tạo sản phẩm giống nhau khi tác dụng với NaOH và Y không có nhóm -CH3 nên:

E là HCOO-CH2-CH2-OH

F là (HCOO)2C2H4

(3) —> X là muối HCOONa —> Z là HCOOH

Y là C2H4(OH)2

(a) Sai, E là hợp chất tạp chức, F là este đa chức.

(b) Sai, E có cấu tạo duy nhất.

(c) Đúng, X là NaO-CHO nên có tráng bạc.

(d) Đúng, Z có liên kết H liên phân tử bền hơn C2H5OH nên Z có nhiệt độ sôi của ancol etylic.

(e) Sai: HCOOCH2CH2OH + Na —> HCOOCH2CH2ONa + 0,5H2

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam X gồm Fe, Fe3O4, Mg và MgO vào dung dịch H2SO4 đặc (lấy dư 50% so với lượng phản ứng) đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y và 2,688 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 197,95 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch chứa 0,76 mol HCl, thu được 896 ml H2 và dung dịch E chỉ chứa các muối. Cô cạn E thu được hỗn hợp muối khan T. Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối nhỏ nhất trong T là

22,19%.

47,45%.

19,59%.

30,36%.

Xem đáp án

nHCl = 0,76; nH2 = 0,04

Bảo toàn H —> nH2O = 0,34 —> nO(X) = 0,34

Quy đổi X thành Mg (a), Fe (b) và O (0,34)

Bảo toàn electron: 2a + 3b = 2.0,34 + 0,12.2 (1)

nH2SO4 phản ứng = a + 1,5b + 0,12 = 0,58

—> nH2SO4 dư = 0,58.50% = 0,29

—> nSO42-(Y) = a + 1,5b + 0,29

m rắn = 40a + 160b/2 + 233(a + 1,5b + 0,29) = 197,95 (2)

(1)(2) —> a = 0,1; b = 0,24

T gồm MgCl2 (0,1), FeCl2 (u) và FeCl3 (v)

Bảo toàn Cl —> 0,1.2 + 2u + 3v = 0,76

Bảo toàn Fe —> u + v = 0,24

—> u = 0,16; v = 0,08

Muối có M nhỏ nhất: %MgCl2 = 22,19%

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,45 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 275 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

1,45.

0,70.

0,65.

1,00.

Xem đáp án

nHCl = 0,55

—> nNaOH = 2nGlu + nHCl = 1,45

Chọn A