(2023) Đề thi thử Hóa THPT Quang Trung, Hải Dương (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Quang Trung, Hải Dương (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT58 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là

Na, Mg, Al.

Na, Cu, Al.

Na, Ca, Zn.

Fe, Ca, Al.

Xem đáp án

Các kim loại nhóm IA, IIA và Al được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng —> Chọn Na, Mg, Al.
Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân NaHCO3 rồi đem chất rắn hòa tan vào nước được dung dịch X.

- Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thu được 5,91 gam kết tủa;

- Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được 3,94 gam kết tủa.

Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là

70%.

60%.

80%.

50%.

Xem đáp án

Với Ba(OH)2 dư: nBaCO3 = nNa2CO3 + nNaHCO3 = 0,03

Với BaCl2 dư: nBaCO3 = nNa2CO3 = 0,02

—> nNaHCO3 = 0,01

nNaHCO3 bị nhiệt phân = 2nNa2CO3 = 0,04

nNaHCO3 ban đầu = 0,01 + 0,04 = 0,05

—> H = 0,04/0,05 = 80%

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation có tính oxi hóa mạnh nhất (trong các cation dưới đây) là

H+.

Fe3+.

Cu2+.

Mg2+.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch H3PO4 vào 100 ml dung dịch NaOH 2,5M thu được dung dịch chứa 20,2 gam hỗn hợp muối. Nồng độ mol/l của dung dịch H3PO4

1,5M.

1,4M.

1,2M.

1,0M.

Xem đáp án

nH2O = nNaOH = 0,25

Bảo toàn khối lượng:

mH3PO4 + mNaOH = m muối + mH2O

—> nH3PO4 = 0,15 —> CM H3PO4 = 1,5M

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: lysin, metylamin, anilin, Ala-Ala. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Cả 4 chất đều tác dụng với dung dịch HCl:

(NH2)2C5H9-COOH + 2HCl —> (NH3Cl)C5H9-COOH

CH3NH2 + HCl —> CH3NH3Cl

C6H5NH2 + HCl —> C6H5NH3Cl

Ala-Ala + H2O + 2HCl —> 2AlaHCl

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat có công thức là

C2H5COOCH3.

C2H3COOCH3.

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp trong các polime: polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poliacrilonitrin?

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Cả 4 polime đều điều chế bằng phương pháp trùng hợp:

polietilen (trùng hợp CH2=CH2)

poli(vinyl clorua) (trùng hợp CH2=CH-Cl)

poli(metyl metacrylat) (trùng hợp CH2=C(CH3)-COOCH3)

poliacrilonitrin ((trùng hợp CH2=CH-CN)

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol hỗn hợp gồm FeO + Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 tạo ra a mol NO + b mol NO2 thì mối liên hệ x, a, b là

x = a + 2b.

x = a + b.

x = 3a + b.

x = 2a + b.

Xem đáp án

Bảo toàn electron: nFeO + nFe3O4 = 3nNO + nNO2

x = 3a + b

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tham gia phản ứng tráng bạc là

HCOOH.

CH3CHO..

CH3COOH.

HCOONa

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây dẫn được điện?

C6H12O6 (glucozơ).

C2H5OH.

C12H22O11 (saccarozơ).

NaCl.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp kim nào dưới đây khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì Fe bị ăn mòn trước?

Al-Fe.

Cu-Fe.

Fe-Mg.

Zn-Fe.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hỗn hợp FeO + Al2O3 được chia thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Tan vừa đủ trong dung dịch có 0,9 mol HCl

Phần 2: Đem nung nóng rồi thổi H2 qua, sau một thời gian được 20,2 gam hỗn hợp gồm ba chất rắn và sinh ra 0,9 gam nước.

Phần trăm khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là

50,57%.

54,57%.

48,57%.

52,57%.

Xem đáp án

Mỗi phần chứa FeO (a) và Al2O3 (b)

Phần 1 —> nHCl = 2a + 6b = 0,9

Phần 2 —> nO bị lấy = nH2O = 0,05

—> m = 72a + 102b = 20,2 + 0,05.16

—> a = 0,15; b = 0,1

—> %Al2O3 = 48,57%

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

H2SO4.

KOH.

Cu(NO3)2.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin?

CH3NH2.

CH3COOH.

C2H5OH.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là

đá vôi.

thạch cao.

than hoạt tính.

lưu huỳnh.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl2.

(b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

(c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2.

(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(e) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.

Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

(a) Na + H2O —> NaOH + H2

NaOH + FeCl2 —> Fe(OH)2 + NaCl

(b) CuSO4 + H2O —> Cu + O2 + H2SO4

(c) NaHCO3 + Ca(OH)2 —> NaOH + CaCO3 + H2O

(d) KHSO4 + Ba(HCO3)2 —> BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

(e) NH4NO3 + Ba(OH)2 —> Ba(NO3)2 + NH3 + H2O

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là

12.

22.

6.

11.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men m gam glucozơ thì thu được 0,15 mol C2H5OH. Mặt khác, m gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,2 mol Ag. Hiệu suất của quá trình lên men là

80%.

60%.

75%.

70%.

Xem đáp án

nC2H5OH = 0,15 —> nC6H12O6 phản ứng = 0,075

nAg = 0,2 —> nC6H12O6 ban đầu = 0,1

—> H = 0,075/0,1 = 75%

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 5 gam kim loại kiềm M với oxi, sau khi oxi hết thu được 9,8 gam oxit M2O và M dư. Phần trăm khối lượng M bị oxi hóa là

90%.

88%.

86%.

84%.

Xem đáp án

nO2 = (9,8 – 5)/32 = 0,15 —> nM phản ứng = 0,6

—> nM ban đầu > 0,6 —> M < 5/0,6 = 8,3

—> M = 7: M là Li

H = 0,6.7/5 = 84%

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,775 mol O2 thu được CO2 và 0,63 mol H2O. Nếu thủy phân m gam X trên trong dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol no có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 0,22 mol hai muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X?

17,5%.

21,4%.

19,8%.

27,9%.

Xem đáp án

nY = nH2O – nCO2 = 0,2

Số C của Y = nCO2/nY = 2

—> Y gồm C2H5OH (0,18) và C2H4(OH)2 (0,02) (Bấm hệ nY = 0,2 và nO = 0,22)

Quy đổi X thành HCOOC2H5 (0,18), (HCOO)2C2H4 (0,02), H2 (x) và CH2 (y)

nO2 = 0,18.3,5 + 0,02.3,5 + 0,5x + 1,5y = 0,775

nH2O = 0,18.3 + 0,02.3 + x + y = 0,63

—> x = -0,03 và y = 0,06

Do este đa chức có 1 nối đôi C=C và sản phẩm chỉ có 2 muối nên X gồm:

CH2=CH-COO-CH2-CH2-OOC-H (0,02) —> 17,5%

CH2=CH-COO-C2H5 (0,01)

HCOOC2H5 (0,17)

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm HCHO (0,15 mol) và anđehit Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 12,32 lít khí CO2 và m gam H2O. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa 1,40 mol Ag. Giá trị của m là

5,40.

9,90.

6,30.

8,10.

Xem đáp án

nCO2 = 0,55 —> nC(Y) = 0,55 – 0,15.1 = 0,4

nAg do Y tạo ra = 1,4 – 0,15.4 = 0,8

Y tạo nAg = 2nC(Y) —> Y là (CHO)2 (0,2 mol)

—> nH2O = nX = 0,35 —> mH2O = 6,3 gam

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không phản ứng với:

NaHCO3.

NaOH.

Br2.

Na.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 6,69 gam muối. Giá trị của m là

2,25.

3,00.

4,50.

5,25.

Xem đáp án

H2NCH2COOH + HCl —> ClH3NCH2COOH

nH2NCH2COOH = nClH3NCH2COOH = 0,06

—> mH2NCH2COOH = 4,50 gam

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không tác dụng với nước ở điều kiện thường là

Ca.

K.

Be.

Na.

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.

Saccarozơ còn được gọi là đường nho.

Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng thủy phân.

Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng:

(1) E + NaOH → X + Y + Z

(2) X + HCl → F + NaCl

(3) Y + HCl → T + NaCl

Biết E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; ME < 168; MZ < MF < MT.

Cho các phát biểu sau:

(a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.

(b) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết pi.

(c) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.

(d) 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol H2.

(e) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

(2)(3) —> X, Y là các muối

(1) —> E là este, mặt khác ME < 168 nên E là este 2 chức.

E có 4 oxi —> E có 4C —> E là C4H6O4

MZ < MF < MT nên:

E là HCOO-CH2-COO-CH3

X là HCOONa

Y là HO-CH2-COONa

Z là CH3OH

F là HCOOH

T là HO-CH2-COOH

(a) Sai, E có 1 cấu tạo thỏa mãn

(b) Sai, Z không có liên kết pi, T có 1 liên kết pi C=O

(c) Đúng, dùng H2SO4 đặc xúc tác: HCOOH —> CO + H2O

(d) Đúng: HO-CH2-COOH + 2Na —> NaO-CH2-COONa + H2

(e) Đúng, 2 chất cùng C nên axit có nhiệt độ sôi cao hơn ancol

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào sau đây?

3C + 4Al (t°) → Al4C3.

2C + Ca (t°) → CaC2.

C + CO2 (t°) → 2CO.

C + 2H2 (t°) → CH4.

Xem đáp án

Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng C + CO2 (t°) → 2CO do số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +2.

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm ancol isopropylic và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z (số mol của Y gấp 3 lần số mol của Z, MZ = MY + 14) cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được N2, H2O và 0,8 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

59,73%.

39,02%.

23,23%.

46,97%.

Xem đáp án

C3H8O + 4,5O2 —> 3CO2 + 4H2O

CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 —> nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2

Đặt a, b là số mol C3H8O và CnH2n+3N

—> nCO2 = 3a + nb = 0,8 (1)

nO2 = 4,5a + b(1,5n + 0,75) = 1,5 (2)

(2) – 1,5.(1) —> b = 0,4

(1) —> nb < 0,8 —> n < 2 —> Y là CH5N (0,3) và Z là C2H7N (0,1)

n = (1.3 + 2.1)/4 = 1,25

(1) —> a = 0,1

—> %Y = 46,97%

 Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan vừa hết 23,3 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và H2SO4 0,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2. Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

74,3 gam.

75,3 gam.

78,5 gam.

74,8 gam.

Xem đáp án

nHCl = 1; nH2SO4 = 0,25; H2 = 0,25

Bảo toàn H: nHCl + 2nH2SO4 = 2nH2 + 2nH2O

—> nO = nH2O = 0,5

—> m muối = 23,3 – mO + mCl- + mSO42- = 74,8 gam

 Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3/NH3?

Metan.

Propan.

Etilen.

Axetilen.

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân chất béo thu được ancol có công thức là

C3H5(OH)3.

CH3OH.

C2H4OH)2.

C2H5OH

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?

Tơ tằm.

Tơ visco.

Tơ nitron.

Tơ capron.

Xem đáp án

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 22,92 gam hỗn hợp gồm FeCO3 và Cu trong 110 gam dung dịch HNO3 50,4% thu được m gam dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho 400 ml dung dịch KOH 2M vào X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Cô cạn Z, sau đó đem nung đến khối lượng không đổi thu được 65,68 gam rắn khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch X gần nhất với giá trị?

31,29%.

27,79%.

16,39%.

17,54%.

Xem đáp án

nHNO3 = 0,88

Nếu KOH (0,8 mol) đã phản ứng hết thì mKNO2 = 68 > 65,68: Vô lý

Vậy KOH còn dư, chất rắn gồm KNO2 (u) và KOH dư (v)

nKOH = u + v = 0,8

m rắn = 85u + 56v = 65,68

—> u = 0,72; v = 0,08

Bảo toàn N —> nNO = 0,88 – 0,72 = 0,16

Nếu HNO3 phản ứng hết:

nHNO3 = 4nNO + 2nCO2 —> nFeCO3 = nCO2 = 0,12

—> nCu = 9/64

Dung dịch X chứa Fe2+ (a), Fe3+ (b), Cu2+ (9/64), NO3- (0,72)

Bảo toàn Fe —> a + b = 0,12

Bảo toàn điện tích —> 2a + 3b + 2.9/64 = 0,72

—> Nghiệm âm, loại.

Vậy HNO3 vẫn còn dư. Đặt x, y là số mol FeCO3 và Cu

—> 116x + 64y = 22,92

Bảo toàn electron: x + 2y = 0,16.3

—> x = 0,09; y = 0,195

mddX = 22,92 + mddHNO3 – mNO – mCO2 = 124,16

nFe(NO3)3 = x —> C%Fe(NO3)3 = 17,54%

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 2,57 mol O2, thu được 1,86 mol CO2 và 1,62 mol H2O. Khối lượng của Z trong m gam X là

5,60 gam.

5,64 gam.

11,20 gam.

11,28 gam.

Xem đáp án

nY = nC3H5(OH)3 = 0,02

nO = 6nY + 2nZ = 2nCO2 + nH2O – 2nO2

—> nZ = 0,04

Z là CxHyCOOH (0,04) và Y là (CxHyCOO)3C3H5 (0,02)

nC = 0,04(x + 1) + 0,02(3x + 6) = 1,86 —> x = 17

nH = 0,04(y + 1) + 0,02(3y + 5) = 1,62.2 —> y = 31

—> mZ = 11,2 gam

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện

khói màu tím.

khói màu vàng.

khói màu nâu.

khói màu trắng.

Xem đáp án

Đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện khói màu trắng là các hạt nhỏ NH4Cl, được tạo thành từ hơi HCl và NH3 thoát ra từ các dung dịch đặc tương ứng:

HCl + NH3 —> NH4Cl

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm (nhóm IA) trong hợp chất luôn có số oxi hóa là

+1.

-2.

-1.

+2.

Xem đáp án

Chọn A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là

Etin (C2H2).

Benzen (C6H6).

Eten (C2H4).

Metan (CH4).

Xem đáp án

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3O2N) đều là các muối amoni của axit cacboxylic với amin. Cho 0,12 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,19 mol NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 18,24 gam một muối và 7,15 gam hỗn hợp hai amin. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

31,35%.

26,35%.

54,45%.

41,54%.

Xem đáp án

nE = nX + nY = 0,12

nNaOH = 2nX + nY = 0,19

—> nX = 0,07; nY = 0,05

Theo chất Y thì muối hữu cơ duy nhất sẽ đơn chức.

—> n muối = nNaOH = 0,19 —> M muối = 96

Muối là C2H5COONa.

—> X dạng (C2H5COONH3)2A và Y là C2H5COONH3B

—> Amin gồm A(NH2)2 (0,07) và BNH2 (0,05)

mAmin = 0,07(A + 32) + 0,05(B + 16) = 7,15

—> 7A + 5B = 411

—> A = 28; B = 43 là nghiệm duy nhất.

X là (C2H5COONH3)2C2H4 và Y là C2H5COONH3C3H7

—> %Y = 31,35%

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở nhiệt độ thường, H2 khử được MgO.

Cho Fe vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hoá học

Kim loại Al không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.

Kim loại Fe dẫn điện tốt hơn kim loại Ag.

Xem đáp án

A. Sai, H2 không khử được MgO, H2 khử được các oxit kim loại đứng sau Al.

B. Đúng, cặp điện cực Fe-Cu (trong đó Cu được tạo ra do Fe khử Cu2+) nhúng trong môi trường điện li nên có ăn mòn điện hóa.

C. Sai, Al thụ động trong HNO3 đặc nguội nhưng tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nóng.

D. Sai, độ dẫn điện Ag > Cu > Au > Al > Fe

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là

Mg.

Al.

Zn.

Cu.

Xem đáp án

Chọn B