(2023) Đề thi thử Hóa THPT Nguyễn Khuyến- Lê Thánh Tông, Hồ Chí Minh (Đề 2) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Nguyễn Khuyến- Lê Thánh Tông, Hồ Chí Minh (Đề 2) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT59 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là

Os.

Cs.

Hg.

Li.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại nào thuộc nhóm kim loại kiềm?

Mg.

Al.

Be.

Cs.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch I2 vào hồ tinh bột, thu được dung dịch có màu

đỏ nâu.

trắng xanh.

xanh tím.

vàng nhạt.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?

Cr2O3.

NaCrO2.

K2Cr2O7

Cr2(SO4)3.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit glutamic là

6

5

3

4

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

Al.

Mg.

Fe.

Ag.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây được điều chế bằng phương pháp trùng hợp?

Tơ nitron.

Tơ visco.

Tơ tằm.

Tơ nilon-6,6.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lượng dư kim loại nào sau đây vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa hai muối?

Fe.

Zn.

Mg.

Cu.

Xem đáp án

A. Fe dư + FeCl3 → FeCl2

B. Zn dư + FeCl3 → ZnCl2 + Fe

C. Mg dư + FeCl3 → MgCl2 + Fe

D. Cu dư + FeCl3 → FeCl2 + CuCl2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,44 gam kim loại M tác dụng với khí Cl2 dư, thu được 53,2 gam muối. Kim loại M là

Fe.

Mg.

Ca.

Al.

Xem đáp án

nCl2 = (m muối – mM)/71 = 0,56

Kim loại M hóa trị x, bảo toàn electron:

13,44x/M = 0,56.2 → M = 12x

→ x = 2, M = 24: M là Mg

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học của muối sắt (II) sunfat?

FeO.

Fe2(SO4)3.

FeS.

FeSO4.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ không no?

Axit panmitic.

Valin.

Triolein.

Glucozơ.

Xem đáp án

Triolein (C17H33COO)3C3H5 là hợp chất hữu cơ không no, phân tử có 3 liên kết π C=C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại

Sn.

Zn.

Pb.

Cu.

Xem đáp án

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (thành phần chính là Fe) người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại Zn vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn là cực âm và bị ăn mòn, Fe là cực dương và được bảo vệ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amin bậc hai?

(CH3)2CH–NH2.

CH3–NH–CH3.

(CH3)3N.

CH3–CH2–NH2.

Xem đáp án

Khi thay thế 2H trong NH3 bởi 2 gốc hiđrocacbon ta được amin bậc II → CH3NHCH3 là amin bậc II.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

Ca2+, Mg2+.

Al3+, Fe3+.

Na+, K+.

K+, NH4+.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sau đây là của este CH2=CH-COO-CH3?

Metyl metacrylat.

Metyl axetat.

Vinyl axetat

Metyl acrylat.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có màu đỏ thẫm?

Cr(OH)3.

CrO3.

Al2O3.

Fe(OH)2.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, ta cần sử dụng hóa chất nào sau đây để khử độc thủy ngân?

Muối ăn.

Lưu huỳnh.

Cacbon.

Vôi sống.

Xem đáp án

Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là lưu huỳnh, vì Hg và S phản ứng ở điều kiện thường, tạo sản phẩm rắn HgS ít độc hơn và dễ thu dọn hơn:

Hg + S → HgS

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, có vị ngọt. Trong tự nhiên saccarozơ có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong

mật ong.

bông nõn.

hạt gạo.

cây mía.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân m gam peptit Gly–Gly–Ala trong dung dịch NaOH dư thu được 25,22 gam muối của glyxin. Giá trị của m là

31,07.

19,50.

26,39.

23,18.

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung được dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng. Công thức hoá học của thạch cao nung là

CaCO3.

CaSO4.2H2O.

CaSO4.

CaSO4.H2O.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam xenlulozơ cần dùng a mol O2 thu được CO2 và 2,7 gam H2O. Giá trị của a là

0,16.

0,18.

0,13.

0,21.

Xem đáp án

(C6H10O5)n + 6nO2 → 6nCO2 + 5nH2O

nH2O = 0,15 → nO2 = 0,18

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra kết tủa?

Ca(OH)2.

HCl.

KNO3

NaCl.

Xem đáp án

A. Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH + H2O

B. HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O

C, D. Không phản ứng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng hợp chất có công thức phân tử K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O để làm trong nước. Tên gọi của hợp chất trên là

Phèn chua.

Đá vôi.

Muối ăn.

Thạch cao.

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam đá vôi (có chứa 10% tạp chất không bị nhiệt phân còn lại là CaCO3), thu được khối lượng chất rắn là

11,20 gam.

12,08 gam.

14,40 gam.

10,08 gam.

Xem đáp án

CaCO3 → CaO + CO2

nCaCO3 = 20.90%/100 = 0,18 → nCO2 = 0,18

m rắn = 20 – mCO2 = 12,08 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) khi kết thúc phản ứng?

Đốt cháy Fe trong bình chứa Cl2.

Cho dung dịch HCl vào Fe(OH)2.

Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl.

Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

Xem đáp án

A. Fe + Cl2 → FeCl3

B. HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + H2O

C. Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O

D. Fe + H2SO4 đặc nóng dư → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch Y chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol và V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

5,60.

4,48.

6,72.

3,36.

Xem đáp án

Y chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol là NaAlO2 (x) và NaOH (x)

→ X gồm Na (2x) và Al (x)

mX = 23.2x + 27x = 7,3 → x = 0,1

nH2 = 0,5nNa + 1,5nAl = 0,25 → V = 5,6 lít

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm không thu được kim loại sau khi kết thúc phản ứng?

Nhiệt phân Cu(NO3)2.

Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư.

Dẫn khí H2 dư qua Fe2O3 nung nóng.

Điện phân Al2O3 nóng chảy.

Xem đáp án

A. Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2

B. FeCl2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + AgCl + Ag

C. H2 + Fe2O3 → Fe + CO2

D. Al2O3 đpnc → Al + O2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 90,4 gam muối khan. Nếu cho Y tác dụng với khí clo dư đến phản ứng hoàn toàn thu được 97,5 gam muối. Phần trăm về khối lượng của Fe2O3 có trong hỗn hợp X là

46,4%.

53,7%

62,5%.

33,2%.

Xem đáp án

nCl2 = (97,5 – 90,4)/71 = 0,1 → nFeSO4 = 0,2

mFe2(SO4)3 + mFeSO4 = 90,4 → nFe2(SO4)3 = 0,15

nFeO = nFeSO4 = 0,2

nFe2O3 = nFe2(SO4)3 = 0,15

→ %Fe2O3 = 62,5%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) CO2 (dư) + Ca(OH)2 → X

(2) NaOH + X → Y + Z + H2O

(3) NaOH (dư) + X → Y + T + H2O

Hai chất X, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

Ca(HCO3)2, NaHCO3.

CaCO3, NaHCO3.

Ca(HCO3)2, Na2CO3.

CaCO3, Na2CO3.

Xem đáp án

(1) CO2 (dư) + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

(2) NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + NaHCO3 + H2O

(3) 2NaOH (dư) + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Hai chất X, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là Ca(HCO3)2, Na2CO3.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là sai

Cấu hình electron viết gọn của nguyên tử sắt là [Ar]3d6 4s2.

Crom tác dụng với dung dịch HCl tạo muối CrCl3 và giải phóng khí H2.

Dùng dung dịch HNO3 có thể phân biệt được Fe2O3 và Fe3O4.

Oxit Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, thuỷ tinh.

Xem đáp án

A. Đúng

B. Sai: Cr + HCl → CrCl2 + H2

C. Đúng: Fe2O3 không tạo khí, Fe3O4 có tạo khí khi tác dụng với HNO3.

D. Đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chất béo (P) thu được a mol H2O và 1,425 mol CO2. Mặt khác nếu đem hỗn hợp (P) nói trên tác dụng tối đa với 0,065 mol Br2 trong dung dịch. Biết rằng thủy phân hoàn toàn hỗn hợp (P) trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối có dạng C17HxCOONa. Giá trị của a là

1,32.

1,31.

1,36.

1,30.

Xem đáp án

Các muối đều 18C nên P có 57C

→ nP = nCO2/57 = 0,025

nP = [nCO2 – (nH2O + nBr2)]/2 → nH2O = 1,31

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng

Dung dịch lysin làm quỳ tím hoá đỏ.

Trong môi trường axit, fructozơ chuyển thành glucozơ.

Tristearin là chất rắn ở điều kiện thường.

Sản phẩm của trùng hợp buta-1,3-đien thuộc nhóm vật liệu chất dẻo.

Xem đáp án

A. Sai, Lys (C6H14N2O2) làm quỳ tím hóa xanh do phân tử Lys có 2NH2 và 1COOH.

B. Sai, trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển hóa qua lại với glucozơ.

C. Đúng, tristearin (C17H35COO)3C3H5 là chất béo no, là chất rắn ở điều kiện thường.

D. Sai, sản phẩm của trùng hợp buta-1,3-đien thuộc nhóm vật liệu cao su.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FexOy vào dung dịch HCl dư, thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch chứa 57,9 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 1,05 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,25 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất S+6). Cho 550 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,35 gam một chất kết tủa. Giá trị của V là

3,36.

7,84.

5,60

6,72.

Xem đáp án

Giả sử Y chứa Fe3+ → nFe(OH)3 = 0,05

nNaOH = 0,55 = 3nFe(OH)3 + nH+

→ nH+ = 0,4 > 0: Điều giả sử là đúng

Y chứa H+ (0,4), SO42- (1,05 – 0,25 = 0,8), bảo toàn điện tích → nFe3+ = 0,4

Quy đổi X thành Fe (0,4) và O, bảo toàn electron:

3nFe = 2nO + 2nSO2 → nO = 0,35

X + HCl → FeCl2 (u) và FeCl3 (v)

→ 127u + 162,5v = 57,9 và u + v = 0,4

→ u = v = 0,2

nHCl phản ứng = 2u + 3v = 1

nH2O = nO = 0,35, bảo toàn H → nH2 = 0,15

→ V = 3,36 lít

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau

(a) Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch AgNO3.

(b) Cho lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3.

(c) Nhỏ từ từ tới dư dung dịch NH3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

(d) Đun nóng dung dịch chứa đồng thời NaHCO3 và CaCl2.

(e) Cho từ từ tới dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3.

Số thí nghiệm thu được kết tủa là

3

4

2

1

Xem đáp án

(a) FeCl3 + AgNO3 → AgCl + Fe(NO3)3

(b) Ba(OH)2 dư + Al2(SO4)3 → Ba(AlO2)2 + BaSO4 + H2O

(c) NH3 + H2O + Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 + NH4NO3

(d) NaHCO3 + CaCl2 đun nóng → CaCO3 + NaCl + CO2 + H2O

(e) NaOH + CrCl3 → NaCrO2 + NaCl + H2O

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 14,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4) với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được 28,475 gam hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua. Hòa tan Y bằng lượng vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

119,2.

122,1.

103,8.

127,4.

Xem đáp án

nMg = 0,15; nFe = 0,2

nHCl = 0,6 → nO = nH2O = 0,3

mO + mCl = 28,475 – 14,8 → nCl = 0,25

Bảo toàn Cl → nAgCl = 0,85

Bảo toàn electron: 2nMg + 3nFe = 2nO + nCl + nAg

→ nAg = 0,05

→ m↓ = mAgCl + mAg = 127,375

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu mỡ để lâu bị ôi do chất béo bị oxi hoá bởi oxi trong không khí.

(b) Đậu hũ (đậu phụ) là sản phẩm của quá trình đông tụ protêin thực vật.

(c) Metan (CH4) là thành phần chính của khí thiên nhiên.

(d) Nước ép của quả nho chín có phản ứng màu biurê.

(e) Xenlulozơ là thành phần chính của tơ tằm.

Số phát biểu đúng là

5

4

2

3

Xem đáp án

(a) Đúng

(b) Đúng, nước đậu nành chứa protein hòa tan sẽ bị đông tụ bởi axit tạo đậu phụ.

(c) Đúng

(d) Sai, nước ép nho chín chứa chủ yếu nước và một số loại đường, hầu như không có protein hòa tan nên không có phản ứng màu biurê.

(e) Sai, thành phần chính của tơ tằm là protein đơn giản.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp KCl (x mol) và CuSO4 (y mol) với điện cực trơ, màng ngăn, dòng điện có cường độ ổn định, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Tùy thuộc vào thời gian điện phân mà dung dịch Y có thể hòa tan tối đa các lượng bột nhôm oxit (Al2O3) khác nhau. Kết quả thu được như sau:

Thời gian điện phân (giờ)

t

2t

a

Khối lượng Al2O3 bị hòa tan (gam)

0,00

8,16

23,46

Tổng số mol khí thoát ra

b

0,44

0,785

Cho biết 2t < a < 3,6t và xem như các khí tạo ra không tan trong nước, hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Tỉ lệ của x : y gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,58.

2,47.

3,64.

0,63.

Xem đáp án

Lúc t giây Y không hòa tan được Al2O3 nên catot chưa có H2, anot chưa có O2 → nCu = nCl2 = b

TH1: Chất hòa tan Al2O3 là OH-.

Lúc 2t: nAl2O3 = 0,08 → nOH- = 0,16

Catot: nCu = y và nH2 = nOH-/2 = 0,08

Anot: nCl2 = y + 0,08

n khí tổng = y + 0,08 + 0,08 = 0,44 → y = 0,28

→ ne trong 2t giờ = 0,72 → ne trong t giờ = 0,36

Lúc a giờ: nAl2O3 = 0,23 → nOH- = 0,46

Nếu anot chưa có O2 thì tại catot: nCu = 0,28 và nH2 = nOH-/2 = 0,23

→ Anot: nCl2 = 0,51

n khí tổng = 0,51 + 0,23 = 0,74 ≠ 0,785: Loại

Vậy anot đã có O2, dung dịch Y chứa K+ (x), SO42- (0,28), OH- (0,46), bảo toàn điện tích → x = 1,02

Catot: nCu = 0,28 và nH2 = u

Anot: nCl2 = 0,51 và nO2 = v

Bảo toàn electron: 2u + 0,28.2 = 4v + 0,51.2

n khí tổng = u + v + 0,51 = 0,785

→ u = 0,26; v = 0,015

→ ne trong a giờ = 2nCu + 2nH2 = 1,08

Nghiệm thỏa mãn giả thiết 0,36.2 < ne trong a giờ < 0,36.3,6

→ x : y = 1,02/0,28 = 3,64

TH2: Chất hòa tan Al2O3 là H+.

Lúc 2t: nAl2O3 = 0,08 → nH+ = 0,48

Anot: nCl2 = 0,5x và nO2 = nH+/4 = 0,12

n khí tổng 0,5x + 0,12 = 0,44 → x = 0,64

Lúc a giờ: nAl2O3 = 0,23 → nH+ = 1,38

Nếu catot chưa có H2 thì tại anot: nCl2 = 0,32 và nO2 = nH+/4 = 0,345

→ n khí tổng = 0,32 + 0,345 ≠ 0,785: Loại

Vậy catot đã có H2, dung dịch Y chứa K+ (0,64), SO42- (y), H+ (1,38), bảo toàn điện tích → y = 1,01

Catot: nCu = 1,01 và nH2 = u

Anot: nCl2 = 0,32 và nO2 = v

Bảo toàn electron: 2u + 1,01.2 = 4v + 0,32.2

n khí tổng = u + v + 0,32 = 0,785

→ u = 0,08; v = 0,385

→ ne trong a giờ = 2nCu + 2nH2 = 2,18

Nghiệm không thỏa mãn giả thiết 0,36.2 < ne trong a giờ < 0,36.3,6 nên loại.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Este E mạch hở tạo từ axit cacboxylic và ancol, công thức phân tử có dạng Cn+2HmOn. Từ E thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

(1) E + NaOH → X + Y + Z

(2) X + H2SO4 → T + Na2SO4

(3) Z + H2SO4 → F + Na2SO4

Biết rằng E chỉ chứa một loại nhóm chức và MX < MY < MZ. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn chất Y cần dùng 3,5a mol O2, thu được số mol CO2 ít hơn số mol H2O là a mol. Cho các nhận xét sau:

(a) Chất E có ba đồng phân cấu tạo thoã mãn.

(b) Z tác dụng với AgNO3 trong NH3 cho kết tủa màu vàng nhạt.

(c) Chất Y thuộc cùng dãy đồng đẳng với etilenglicol.

(d) Chất T được sử dụng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm.

(e) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X và Z thu được 0,5 mol H2O.

Số nhận xét đúng là

1

3

4

2

Xem đáp án

Đốt Y có nH2O > nCO2 nên Y là ancol no, dạng Cn’H2n’+2Ot.

Tự chọn a = 1 → nY = 1 → nO2 = 1,5n’ + 0,5 – 0,5t = 3,5

→ 3n’ – t = 6 → n’ = t = 3 là nghiệm phù hợp, Y là C3H5(OH)3

E là este 3 chức nên n = 6 → E dạng C8HmO6

Từ E tạo 2 muối X, Z với MX < 92 < MZ nên E là:

(HCOO)2(C2H5COO)C3H5 (×2)

(HCOO)2(C2H3COO)C3H5 (×2)

X là HCOONa; T là HCOOH

Z là C2H5COONa hoặc C2H3COONa; F tương ứng là C2H5COOH hoặc C2H3COOH

(a) Sai, E có 2 cặp đồng phân.

(b) Sai, Z không phản ứng với AgNO3 trong NH3.

(c) Sai,C3H5(OH)3 và C2H4(OH)2 không cùng dãy đồng đẳng.

(d) Đúng: HCOOH → CO + H2O (H2SO4 đặc)

(e) Sai.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng m gam E (muối ngậm nước của kim loại X) đến khối lượng không đổi được 12,15 gam chất rắn Y và 32,4 gam hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Hấp thụ hoàn toàn Z vào 160 gam dung dịch NaOH 7,5% được dung dịch T chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 13,254%. Biết rằng quá trình nhiệt phân không làm thay đổi số oxi hoá của X. Tổng số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử muối E là?

21.

32.

27.

25.

Xem đáp án

nNaOH = 160.7,5%/40 = 0,3

→ m muối thu được = 13,254%(160 + 32,4) = 25,5

Muối khan có k nguyên tử Na → n muối = 0,3/k

→ M muối = 25,5k/0,3 = 85k

→ k = 1, M muối = 85: Muối là NaNO3 (0,3)

Z + NaOH tạo NaNO3 → Z gồm NO2 (0,3), O2 (0,3/4 = 0,075) và hơi H2O (0,9)

mX = mE – mNO3- – mH2O = 9,75 (Trong đó nNO3- = nNO2 và mE = mY + mZ)

Kim loại X hóa trị x, bảo toàn điện tích:

9,75x/X = 0,3 → X = 32,5x → x = 2, X = 65: X là Zn

E là Zn(NO3)2.6H2O → Tổng 27 nguyên tử.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 180). Đốt cháy hoàn toàn 17,94 gam hỗn hợp E thu được CO2 và 0,53 mol H2O. Thuỷ phân hoàn toàn 17,94 gam hỗn hợp E trong dung dịch NaOH thu được 0,18 mol hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và 22,78 gam chất rắn T. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 22,78 gam chất rắn T cần dùng vừa đủ 5,04 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O và 0,15 mol Na2CO3. Thành phần phần trăm về khối lượng của este Y có trong hỗn hợp E là

16,67%.

24,75%.

19,73%.

21,05%.

Xem đáp án

nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,3 < 2nAncol nên các ancol đều đơn chức.

Bảo toàn khối lượng → mAncol = 7,16

→ M ancol = 39,78 → CH3OH (0,08) và C2H5OH (0,1)

Bảo toàn H → nH2O đốt T = 0,22

Bảo toàn khối lượng → nCO2 đốt T = 0,23

Bảo toàn O → nO(T) = 0,68

T chứa C (0,38), H (0,44), O (0,68), Na (0,3)

MX < MY < MZ < 180 và các ancol đều đơn chức → Muối tối đa 2COONa.

nO > 2nNa nên phải có muối chứa nhóm OH và muối này phải có số mol bằng 1 trong 2 ancol trên.

(Làm mò) → HOCH2COONa (0,1), HCOONa (0,12), (COONa)2 (0,03), NaOH dư (0,02)

E gồm:

X là HCOOCH3: 0,02 mol

Y là (COOCH3)2: 0,03 mol → %Y = 19,73%

Z là HCOOCH2COOC2H5: 0,1 mol