(2023) Đề thi thử Hóa THPT Hàn Thuyên, Bắc Ninh (Lần 2) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Hàn Thuyên, Bắc Ninh (Lần 2) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí làm vẩn đục nước vôi trong nhưng không làm nhạt màu nước brom là:

H2.

N2.

SO2.

CO2.

Xem đáp án

Khí làm vẩn đục nước vôi trong nhưng không làm nhạt màu nước brom là CO2:

CO2 + Ca(OH)2 —> CaCO3 + H2O

CO2 không có tính khử nên không tác dụng với Br2.

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A là 1 amino axit, biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M hoặc 50 ml dung dịch NaOH 0,2M. Công thức của A có dạng :

C6H5-CH(NH2)-COOH.

(NH2)2R-COOH.

NH2-R(COOH)2.

CH3CH(NH2)COOH.

Xem đáp án

nA : nHCl = 1 : 2 —> A có 2NH2

nA : nNaOH = 1 : 1 —> A có 1COOH

—> A có dạng (NH2)2R-COOH

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

118,5 gam.

237,0 gam.

109,5 gam.

127,5 gam.

Xem đáp án

Gly-Ala + H2O + 2HCl —> GlyHCl + AlaHCl

m muối = 146 + 18 + 36,5.2 = 237 gam

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi không phản ứng trực tiếp với :

cacbon.

Crom.

Flo.

Lưu huỳnh.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein có phản ứng màu biure với chất nào sau đây?

KOH.

Ca(OH)2.

Cu(OH)2.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây: metyl axetat; amoni axetat; glyxin; metyl amoni fomat; axit glutamic. Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong các chất ở trên?

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Có 4 chất lưỡng tính (vừa có tính axit, vừa có tính bazơ), gồm: amoni axetat; glyxin; metyl amoni fomat; axit glutamic.

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của m là

8.

55.

75.

65.

Xem đáp án

Ca(OH)2 dư —> nCO2 = nCaCO3 = 0,75

C6H10O5 —> C6H12O6 —> 2CO2

—> nC6H10O5 = 0,75.162/2.81% = 75 gam

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;

Số phát biểu đúng là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

(1) Đúng

(2) Sai, cả saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân

(3) Đúng: CO2 + H2O —> (C6H10O5)n + O2

(4) Sai: Xenlulozơ là polisaccarit

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat. Đốt cháy 3,08 gam X thu được 2,16 gam H2O. Thành phần % về khối lượng vinyl axetat trong X là?

27,92%.

75%.

72,08%.

25%.

Xem đáp án

Vinyl axetat C4H6O2 (a mol)

Metyl axetat và etyl fomat có cùng công thức C3H6O2 (b mol)

mX = 86a + 74b = 3,08

nH2O = 3a + 3b = 0,12

—> a = 0,01 và b = 0,03

—> %mC4H6O2 = 27,92%

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là?

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

phenyl axetat

CH3COOC6H5 + 2NaOH —> CH3COONa + C6H5ONa + H2O

metyl axetat

CH3COOCH3 + NaOH —> CH3COONa + CH3OH

etyl fomat

HCOOC2H5 + NaOH —> HCOONa + C2H5OH

tripanmitin

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH —> 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

vinyl axetat

CH3COOCH=CH2 + NaOH —> CH3COONa + CH3CHO

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là

glyxin.

glutamin.

axit glutaric.

axit glutamic.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Glucozơ.

Amilozơ.

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este C2H5COOC2H5 có tên gọi là

etyl propionat.

etyl axetat.

etyl fomat.

vinyl propionat.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất sau: (1) Tinh bột; (2) Xenlulozơ; (3) Saccarozơ; (4) Fructozơ. Khi thủy phân các chất trên thì những chất nào chỉ tạo thành glucozơ:

(1), (4).

(3), (4).

(1), (2).

(2), (3).

Xem đáp án

(1), (2) thủy phân hoàn toàn chỉ tạo thành glucozơ

(3) thủy phân tạo glucozơ và fructozơ; (4) không bị thủy phân.

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi chuối chín?

Isoamyl axetat.

Etyl fomat.

Benzyl axetat.

Etyl butirat.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu

đỏ.

xanh tím.

nâu đỏ.

hồng.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là trieste của axit béo với

etylen glicol.

ancol metylic.

ancol etylic.

glixerol.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat không tác dụng với?

dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.

H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).

O2, t°.

H2 (Ni, t°).

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

5,25.

6,20.

3,60.

3,15.

Xem đáp án

nC = nO2 = 0,1125

—> m = mC + mH2O = 3,15

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây, trong nước là chất điện li yếu?

NaOH.

CH3COOH.

H2SO4.

Al2(SO4)3.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố

hiđro.

nitơ.

cacbon..

oxi

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Xút.

Sođa.

Nước vôi trong.

Giấm ăn.

Xem đáp án

Dùng giấm ăn để khử mùi tanh vì giấm ăn tạo muối tan với các amin, dễ bị rửa trôi, ví dụ:

(CH3)3N + CH3COOH —> CH3COONH(CH3)3

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?

HCHO.

C6H5OH.

CH3COOH.

C2H2.

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

X là (Gly)3(Ala) —> X có 3 liên kết peptit.

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este có công thức phân tử C5H10O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là?

3.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Este dạng HCOOR’ tham gia phản ứng tráng gương:

HCOO-CH2CH2CH2CH3

HCOO-CH(CH3)CH2CH3

HCOO-CH2CH(CH3)2

HCOO-C(CH3)3

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, X được dùng làm thuốc tăng lực. Trong công nghiệp, X được dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Chất X là

chất béo.

saccarozơ.

fructozơ.

glucozơ.

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt 2 chất lỏng ancol etylic và phenol?

Nước brom.

Quì tím.

Kim loại Na.

Kim loại Cu.

Xem đáp án

Dùng nước brom để phân biệt 2 chất lỏng ancol etylic và phenol, chỉ có phenol tạo kết tủa trắng, ancol etylic không phản ứng.

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100 ml dung dịch HCl 0,8M. Xác định công thức của amin X?

C6H7N.

C2H7N.

C3H9N.

C3H7N.

Xem đáp án

mX = 100.4,72% = 4,72 gam

nX = nHCl = 0,08 mol

—> MX = 59: C3H9N

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Lọ đựng chất nào sau đây có màu vàng lục?

Khí nitơ.

Khí clo.

Khí flo.

Hơi Brom.

Xem đáp án

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy hợp chất có công thức phân tử C3H9O2N có chung tính chất là vừa tác dụng với HCl và vừa tác dụng với NaOH;

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Các cấu tạo thỏa mãn:

CH3CH2COONH4

CH3COONH3CH3

HCOONH3CH2CH3

HCOONH2(CH3)2

 Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng không thỏa mãn thí nghiệm sau:

Xác định các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng không thỏa mãn thí nghiệm sau: (ảnh 1)

NaHCO3, CO2.

NH4NO2; N2.

Cu(NO3)2; (NO2, O2).

KMnO4; O2.

Xem đáp án

Khí Y thu được bằng phương pháp dời nước nên Y không tan, không phản ứng với nước hoặc có tan, có phản ứng với lượng nhỏ, hao hụt không đáng kể.

—> C không thỏa mãn vì khí Y (NO2, O2) bị H2O hấp thụ hoàn toàn:

2Cu(NO3)2 —> 2CuO + 4NO2 + O2

4NO2 + O2 + 2H2O —> 4HNO3

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là amoni gluconat.

(b) Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

(c) Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

(d) Thí nghiệm trên chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit.

(e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch glucozơ bằng dung dịch saccarozơ thì hiện tượng tương tự.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

(a) Đúng, sản phẩm là CH2OH-(CHOH)4-COONH4 amoni gluconat)

(b) Đúng, glucozơ khử Ag+ thành Ag bám trên thành ống nghiệm.

(c) Đúng

(d) Đúng

(e) Sai, saccarozơ không có phản ứng tráng gương nên không có hiện tượng gì.

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?

Amilozơ.

Polietilen.

Nilon-6,6.

Nilon-6.

Xem đáp án

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun m gam chất hữu cơ mạch hở X (chứa C, H, O; MX < 250, chỉ có 1 loại nhóm chức) với 100 ml dung dịch KOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trung hòa lượng KOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức Y, Z và 18,34 gam hỗn hợp 2 muối khan (trong đó có 1 muối của axit cacboxylic T). Phát biểu nào sau đây đúng?

Số nguyên tử C trong phân tử X gấp đôi số nguyên tử C trong phân tử T.

Trong phân tử X có 14 nguyên tử H.

Y và Z là đồng đẳng kế tiếp nhau.

Axit T có 2 liên kết đôi trong phân tử.

Xem đáp án

X + KOH —> 1 muối + 2 ancol nên X là este 2 chức

nKOH = 0,2 & nHCl = 0,04 —> Phần muối chứa KCl (0,04) và R(COOK)2 (0,08)

m muối = 18,34 —> R = 26: -C2H2-

Vậy T là C2H2(COOH)2 (Có 3 nối đôi)

n ancol = 0,16 —> M ancol = 46

Hai ancol có cùng số mol —> CH3OH và C3H7OH

Vậy X là CH3-OOC-C2H2-COO-C3H7

—> A đúng.

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học sau:

X (C4H6O4) + 2NaOH → Y + Z + T + H2O

T + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

Z + HCl → CH2O2 + NaCl

Phát biểu nào sau đây đúng:

X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử.

X có phản ứng tráng gương và làm mất màu brom.

Y có phân tử khối là 68.

T là axit fomic.

Xem đáp án

Phản ứng 2 —> T là HCHO

—> X là HCOO-CH2-OOC-CH3

Y là CH3COONa và Z là HCOONa

—> B đúng.

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất sau đây: toluen, benzen, etilen, metanal, phenol, ancol anlylic, axit fomic, stiren, o-xilen, vinylaxetat. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch nước brom?

9.

10.

7.

8.

Xem đáp án

Các chất làm mất màu dung dịch nước brom: etilen, metanal, phenol, ancol anlylic, axit fomic, stiren, vinyl axetat.

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần dung dịch chứa 0,87 mol H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam muối sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây ?

28,15%.

31,28%.

10,8%.

25,51%.

Xem đáp án

X gồm NO (0,05) và H2 (0,2)

Bảo toàn khối lượng —> nH2O = 0,57

Bảo toàn H —> nNH4+ = 0,05

Bảo toàn N —> nFe(NO3)2 = 0,05

nH+ = 4nNO + 2nH2 + 10nNH4+ + 2nO —> nO = 0,32

—> nFe3O4 = 0,08

—> mMg = mR – mFe3O4 – mFe(NO3)2 = 10,8

—> %Mg = 28,15%

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl acrylat, một ancol (đơn chức, mạch hở) và hai hiđrocacbon (mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 0,51 mol CO2 và 0,56 mol H2O. Đun nóng 0,3 mol X với lượng dư dung dịch KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch chứa 3,3 gam muối. Số mol Br2 tối đa phản ứng với 0,3 mol X là

0,22 mol.

0,15 mol.

0,08 mol.

0,19 mol.

Xem đáp án

Số C = nCO2/nX = 1,7

Số H = 2nH2O/nX = 56/15

—> k = (2C + 2 – H)/2 = 5/6

nC2H3COOK = 0,03 —> Số C=O = 0,03/0,3 = 0,1

—> nBr2 = nX(k – 0,1) = 0,22

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Z là este tạo bởi ancol metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E. Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3. Cho các phát biểu sau:

(1) Trong phân tử của Y có 8 nguyên tử hiđro.

(2) Y là axit no, đơn chức, mạch hở.

(3) Z có đồng phân hình học.

(4) Số nguyên tử cacbon trong Z là 6.

(5) Z tham gia được phản ứng trùng hợp.

Số phát biểu đúng là

3.

1.

0.

2.

Xem đáp án

F gồm RCOOK (0,6) và KOH dư (0,15)

Bảo toàn K —> nK2CO3 = 0,375

Đốt F —> nCO2 = 2,025 và nH2O = 1,575

Bảo toàn C —> nC = 2,4 —> Số C = 4

Bảo toàn H —> nH(muối) = 3 —> Số H = 5

—> Muối là CH2=C(CH3)-COOK

Y là CH2=C(CH3)-COOH

Z là CH2=C(CH3)-COOCH3

(1) Sai, Y có 6H

(2) Sai.

(3) Sai.

(4) Sai.

(5) Đúng, tạo thủy tinh hữu cơ.

 Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho chất béo X phản ứng với dung dịch Br2 thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là?

V=22,4(b + 3a).

V=22,4(b + 7a).

V=22,4(4a - b).

V=22,4(b + 6a).

Xem đáp án

X có 3 nối đôi C=O trong chức este và nX : nBr2 = 1 : 4 nên X còn 4 liên kết pi trong gốc. Vậy X có k = 7

nX = (nH2O – nCO2) / (1 – k)

—> 6a = V/22,4 – b

—> V = 22,4(6a + b)

Chọn D