(2023) Đề thi thử Hóa THPT Điện Bàn, Quảng Nam (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Điện Bàn, Quảng Nam (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT43 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không làm mất màu dung dịch brom?

etan.

stiren.

axetilen.

etilen.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp bột Al và Zn vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch A gồm hai muối và hai kim loại. Hai muối trong dung dịch A là

Zn(NO3)2 và AgNO3.

Al(NO3)3 và Cu(NO3)2.

Al(NO3)3 và AgNO3.

Al(NO3)3 và Zn(NO3)2.

Xem đáp án

Chất khử: Al có tính khử mạnh hơn Zn nên Al phản ứng trước, Zn phản ứng sau.

Chất oxi hóa: Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+ nên Ag+ phản ứng trước, Cu2+ phản ứng sau

Dung dịch chứa 2 muối —> Al(NO3)3, Zn(NO3)2

Hai kim loại là Ag, Cu

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ không thuộc loại

hợp chất tạp chức.

monosaccarit.

đisaccarit.

cacbohidrat.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CH5N (3a mol); C3H9N (2a mol) và este có công thức phân tử là C4H6O2, thu được 33,44 gam CO2 và 17,28 gam H2O. Phần trăm số mol của C4H6O2 có trong hỗn hợp là

50,47%.

33,33%.

55,55%.

38,46%.

Xem đáp án

nC4H6O2 = b

nCO2 = 3a + 3.2a + 4b = 0,76

nH2O = 2,5.3a + 4,5.2a + 3b = 0,96

—> a = 0,04; b = 0,1

—> %nC4H6O2 = b/(3a + 2a + b) = 33,33%

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo của X là

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH=CH2.

C2H5COOCH=CH2.

HCOOCH=CH-CH3.

Xem đáp án

X (C4H6O2) + NaOH —> CH3CHO nên X có cấu tạo: CH3COOCH=CH2

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan, eten, propin. Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 14,7 gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108 gam brom phản ứng. Phần trăm thể tích CH4 trong hỗn hợp X là

30%.

35%.

40%.

25%.

Xem đáp án

Khi nX = 0,75 thì nBr2 = 0,675

—> k = nBr2/nX = 0,9

Đặt a, b, c là số mol CH4, C2H4 và C3H4 trong 13,4 gam X.

mX = 16a + 28b + 40c = 13,4

nC3H3Ag = c = 0,1

k = (b + 2c)/(a + b + c) = 0,9

—> a = 0,15; b = 0,25; c = 0,1

—> %nCH4 = 30%

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc, nóng) sinh ra chất khí?

Fe(OH)3.

Fe2O3.

FeO.

Fe2(SO4)3.

Xem đáp án

A. Fe(OH)3 + 3HNO3 —> Fe(NO3)3 + 3H2O

B. Fe2O3 + 6HNO3 —> 2Fe(NO3)3 + 3H2O

C. FeO + 4HNO3 —> Fe(NO3)3 + NO2↑ + 2H2O

D. Không phản ứng.

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Este vinyl axetat có công thức là

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

CH2=CHCOOCH3.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Gly-Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

NaCl.

NaOH.

KNO3.

NaNO3.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

Fe.

Cu.

Cr.

Al.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần của supephotphat đơn gồm

Ca(H2PO4)2, CaSO4.

CaHPO4, CaSO4.

CaHPO4.

Ca(H2PO4)2.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là

CO2.

O2.

H2O.

N2.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3, Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa hai chất tan NaNO3 và 1,08 mol H2SO4 (loãng). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,28 mol hỗn hợp Z gồm N2O, H2. Tỷ khối của Z so với H2 bằng 10. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,28 mol NaOH, thu được 27,84 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của nhôm kim loại có trong X là

27,96%.

23,96%.

15,09%.

31,95%.

Xem đáp án

Z gồm N2O (0,12) và H2 (0,16)

nMg(OH)2 = 0,48

Y chứa Na+ (a), NH4+ (b), Al3+ (c), Mg2+ (0,48), SO42- (1,08)

Bảo toàn điện tích: a + b + 3c + 0,48.2 = 1,08.2 (1)

nNaOH max = b + 4c + 0,48.2 = 2,28 (2)

Bảo toàn N —> nNO3-(X) = 0,24 + b – a

nH+ = 1,08.2 = 0,12.10 + 0,16.2 + 10b + 2nO

—> nO = 0,32 – 5b

—> mX = 27c + 0,48.24 + 62(0,24 + b – a) + 16(0,32 – 5b) = 27,04 (3)

(1)(2)(3) —> a = 0,2; b = 0,04; c = 0,32

nAl2O3 = nO/3 = 0,04

Bảo toàn Al —> nAl = 0,24

—> %Al = 23,96%

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 thu được 0,01 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

1,35.

0,54.

0,27.

0,81.

Xem đáp án

Bảo toàn electron —> nAl = nNO = 0,01

—> mAl = 0,27 gam

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); polietilen; tơ visco; tơ nitron; polibuta-1,3-đien. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

6.

7.

5.

4.

Xem đáp án

Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); polietilen; tơ nitron; polibuta-1,3-đien.

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Al4C3 và BaC2. Cho 29,7 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Nhỏ từ từ 120ml dung dịch H2SO4 1M vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

35,60.

42,78.

47,94.

34,04.

Xem đáp án

nCO2 = 0,2 và nH2O = 0,525

Bảo toàn O —> nO = 2nCO2 + nH2O = 0,925

Quy đổi X thành Ba (a), Al (b) và C (0,2)

mX = 137a + 27b + 0,2.12 = 29,7

Bảo toàn electron: 2a + 3b + 0,2.4 = 0,925.2

—> a = 0,15 và b = 0,25

Dung dịch Y chứa Ba2+ (0,15), AlO2- (0,25), bảo toàn điện tích —> nOH- = 0,05

nH2SO4 = 0,12 —> nBaSO4 = 0,12

nH+ = 0,24 < nOH- + nAlO2- nên kết tủa chưa bị hòa tan.

nH+ = 0,24 = nOH- + nAl(OH)3

—> nAl(OH)3 = 0,19

—> m↓ = 42,78 gam

 Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,6 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí qua than nung đỏ, thu được 0,9 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho X hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch Y vào 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

2,80.

4,48.

2,52.

2,24.

Xem đáp án

nC phản ứng = 0,9 – 0,6 = 0,3

Bảo toàn electron: 4nC phản ứng = 2nCO + 2nH2

—> nCO + nH2 = 0,6

—> nCO2 = nX – (nCO + nH2) = 0,3

nNaOH = 0,4 —> Y chứa Na2CO3 (0,1) và NaHCO3 (0,2)

nNa2CO3 phản ứng = x và nNaHCO3 phản ứng = 2x

—> nHCl = 2x + 2x = 0,15 —> x = 0,0375

—> nCO2 thoát ra = x + 2x = 0,1125

—> V = 2,52 lít

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?

2H2 + O2 (t°) → 2H2O.

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.

HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3.

CaCO3 (t°) → CaO + CO2. .

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là

11,15 gam.

11,05 gam.

44,00 gam.

43,00 gam.

Xem đáp án

nHCl = nGly = 0,1

—> m muối = mGly + mHCl = 11,15 gam

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12 gam hỗn hợp chứa Fe và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa lượng dư HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là

19,1.

12,7.

26,2.

16,4.

Xem đáp án

nFe = nCu = x —> 56x + 64x = 12 —> x = 0,1

Fe + 2HCl —> FeCl2 + H2

nFeCl2 = nFe = 0,1 —> m muối = mFeCl2 = 12,7 gam

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây thường được dùng trong các dây dẫn điện?

Vàng.

Sắt.

Đồng.

Thiếc.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng anken?

C3H8.

C2H2.

CH4.

C4H8.

Xem đáp án

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam X gồm các este của CH3OH với axit cacboxylic và 0,1 mol glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn, thu được hỗn hợp khí, hơi Z gồm CO2, H2O, N2 và 0,3 mol chất rắn Na2CO3. Hấp thụ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 34,9 gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của glyxin trong X là

20,27.

17,65.

21,13.

16,67.

Xem đáp án

Ca(OH)2 dư —> nCaCO3 = nCO2 = 0,8

Δm = mCO2 + mH2O – mCaCO3 = -34,9

—> nH2O = 0,55

nNa2CO3 = 0,3 —> nNaOH = 0,6

Muối gồm:

nC = nCO2 + nNa2CO3 = 1,1

nH = 2nH2O = 1,1

nO = 2nNa = 1,2

nNa = 0,6; nN = nGly = 0,1

—> m muối = mC + mH + mO + mNa + mN = 48,7

nCH3OH = nNaOH – nN = 0,5 và nH2O = nGly = 0,1

Bảo toàn khối lượng:

mX + mNaOH = m muối + mCH3OH + mH2O

—> mX = 42,5

—> %Gly = 17,65%

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối dễ bị phân hủy khi đun nóng là

Na2SO4.

NaCl.

CaCl2.

Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%.

290 kg.

300 kg.

350 kg.

295,3 kg.

Xem đáp án

C6H10O5 —> C6H12O6 —> 2C2H5OH

162……………………………46.2

650……………………….…….m

—> mC2H5OH thu được = 650.46.2.80%/162 = 295,3 kg

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là

Fe, Mg, Al.

Cu, Fe, Al.

Cu, Pb, Ag.

Fe, Al, Cr.

Xem đáp án

Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là Fe, Al, Cr.

Các kim loại này đứng trước H nên dễ dàng khử H+ thành H2. Cả 3 kim loại đều bị thụ động với HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội.

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hoá triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm là

natri stearat và glixerol.

natri stearat và etylen glicol.

natri oleat và etylen glicol.

natri oleat và glixerol.

Xem đáp án

(C17H33COO)3C3H5 (triolein) + 3NaOH —> 3C17H33COONa (natri oleat) + C3H5(OH)3 (glixerol).

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(a) Mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol

(b) Phản ứng tổng hợp este xảy ra chậm và thuận nghịch.

(c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên.

(d) Cao su Buna-S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

(e) H2SO4 đặc chỉ đóng vai trò chất hút nước trong phản ứng tổng hợp este

(f) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau

(g) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo

(h) Amilozơ và amilopectin đều có các liên kết α-1,4-glicozit

Số phát biểu đúng là

4.

6.

3.

5.

Xem đáp án

(a) Sai, ví dụ CH3COOCH=CH2 không tạo ancol.

(b) Đúng

(c) Đúng

(d) Sai, phản ứng trùng hợp

(e) Sai, hút nước và xúc tác.

(f) Sai, số mắt xích khác nhau

(g) Sai, dạng cầu mới tan

(h) Đúng

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

57,74.

31,77.

55,76.

59,07.

Xem đáp án

Các axit béo gọi chung là A. Các muối đều 18C nên X có 57C và A có 18C.

Số C = nCO2/nE = 369/14 —> nX : nA = 3 : 11

Trong phản ứng xà phòng hóa: nX = 3e và nA = 11e

—> nNaOH = 3.3e + 11e = 0,2 —> e = 0,01

Quy đổi E thành (C17H35COO)3C3H5 (3e), C17H35COOH (11e) và H2 (-0,1)

—> mE = 57,74

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch saccarozơ và glucozơ đều

làm mất màu nước Br2.

phản ứng với dung dịch NaCl.

có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng.

hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Dung dịch saccarozơ và glucozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường do phân tử của chúng đều có nhiều nhóm OH kề nhau nên có tính chất của poliancol.

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng NaOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,42.

6,36.

6,18.

6,08.

Xem đáp án

nCO2 = 0,28; nH2O = 0,17

Bảo toàn khối lượng —> nO2 = 0,315

Bảo toàn O —> nM = 0,05

nNaOH = 0,07 > nM —> Z là este của phenol

—> nX + nY = 0,03 và nZ = 0,02

X, Y có số C là n và Z có số C là m

—> nC = 0,03n + 0,02m = 0,28

—> 3n + 2m = 28

Xà phòng hóa tạo andehit Q nên n ≥ 3, mặt khác m ≥ 7 nên n = 4 và m = 8 là nghiệm duy nhất.

Sản phẩm có 1 ancol, 1 andehit, 2 muối nên các chất là:

X: HCOO-CH2-CH=CH2

Y: HCOO-CH=CH-CH3

Z: HCOO-C6H4-CH3

Muối gồm HCOONa (0,05) và CH3-C6H4-ONa (0,02)

—> m muối = 6

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xây hầm bioga là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí ga sử dụng cho việc đun, nấu. Vậy thành phần chính của khí bioga là

butan.

etan.

propan.

metan.

Xem đáp án

Thành phần chính của khí bioga là metan (CH4).

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có các đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau.

- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).

Có các phát biểu:

(1) Chất X thuộc loại este no, đơn chức;

(2) Chất Y tan vô hạn trong nước;

(3) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken;

(4) Trong điều kiện thường chất Z ở trạng thái lỏng;

(5) X có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh.

Số phát biểu đúng là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

nCO2 = nH2O —> X no, đơn chức, mạch hở.

X + H2O —> Y + Z

Y có tráng gương nên Y là HCOOH

Số C của Z bằng nửa của X —> Y và Z cùng C —> Z là CH3OH

Vậy X là HCOOCH3

(1) Đúng

(2) Đúng

(3) Sai, Z có 1C nên không tạo anken.

(4) Đúng

(5) Sai

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh và tác dụng diệt khuẩn nên được dùng trong mỹ phẩm, tủ lạnh, máy điều hòa,…ở dạng nano là

Fe3+.

Al3+.

Ag+.

Cu2+.

Xem đáp án

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:  Sau khi lắc nhẹ, rồi để yên thì thấy tại ống nghiệm (A) và (B) lần lượt xuất hiện dung dịch (ảnh 1)

Sau khi lắc nhẹ, rồi để yên thì thấy tại ống nghiệm (A) và (B) lần lượt xuất hiện dung dịch

(A) màu tím, (B) màu xanh lam.

(A) màu xanh lam, (B) màu tím.

(A) màu tím, (B) màu vàng..

(A) màu xanh lam, (B) màu vàng

Xem đáp án

CuSO4 + 2NaOH —> Cu(OH)2 + Na2SO4

(A): Glyxerol + Cu(OH)2 —> Phức màu xanh lam

(B): Lòng trắng trứng + Cu(OH)2 —> Phức màu tím

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

(2) Al là kim loại có tính lưỡng tính.

(3) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.

(4) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.

(5) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.

(6) Đám cháy Mg có thể dập tắt bằng CO2.

(7) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần của nó.

(8) Andehit là hợp chất chỉ có tính khử.

Số phát biểu đúng là

6.

4.

3.

5.

Xem đáp án

(1) Sai, phenol có tính axit nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.

(2) Sai, không có đơn chất nào lưỡng tính.

(3) Đúng, do Hg + S —> HgS xảy ra ngay ở nhiệt độ thường và HgS là chất rắn, ít độc hơn và dễ thu gom để xử lí hơn.

(4) Đúng

(5) Đúng

(6) Sai, Mg có thể cháy trong CO2: Mg + CO2 —> MgO + C

(7) Đúng

(8) Sai, anđehit có tính oxi hóa (với H2) và tính khử (với Ag+, Br2, O2…)

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

(f) Sau bước 2, dung dịch trong cốc thủy tinh là đồng nhất.

(g) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.

Số phát biểu sai là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Đúng, muối của axit béo khó tan trong dung dịch chứa NaCl nên tách ra, nhẹ hơn và nổi lên.

(c) Đúng, phản ứng thủy phân cần có mặt H2O.

(d) Sai, dầu nhớt là hiđrocacbon, không thể tạo ra xà phòng.

(e) Đúng.

(f) Đúng

(g) Sai, dùng CaCl2 sẽ tạo kết tủa dạng (C17H35COO)2Ca

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ trong thành phần phân tử?

Tơ olon.

Cao su buna-N.

PVC.

Nilon-6,6.

Xem đáp án

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là

poli(metyl metacrylat).

poliacrilonitrin.

polietilen.

poli(vinyl clorua).

Xem đáp án

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

HCOONa và C2H5OH.

CH3COONa và CH3OH.

C2H5COONa và CH3OH.

CH3COONa và C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn D