(2023) Đề thi thử Hóa THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một và là chất khí ở điều kiện thường?

CH3NH2.

(CH3)3N.

CH3NHCH3.

C3H7NH2.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân tử C4H8O2, là este của axit propionic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

C2H5COOC2H5.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

HCOOC3H7.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?

Glyxin.

Axit axetic.

Metyl amin.

Alanin.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá có mùi tanh do có chứa một số amin như trimetylamin,… Để khử mùi tanh của cá nên rửa cá với

muối ăn.

giấm ăn.

đường.

vôi tôi.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây trong phân tử có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino?

glyxin.

lysin.

axit glutamic.

alanin.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường kiềm, tripeptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu

tím.

đỏ.

vàng.

xanh.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hơp chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

Ancol etylic.

Axetilen.

Axit axetic.

Anđehit axetic.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

NaCl.

Ba(OH)2.

KNO3.

H2SO4.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit X có rất nhiều ứng dụng quan trọng. Phần lớn dùng để điều chế phân đạm NH4NO3, Ca(NO3)2,. Ngoài ra còn dùng để sản xuất thuốc nổ, thuốc nhuộm, dược phẩm,. Công thức của X là

H3PO4.

HCl.

HNO3.

H2SO4.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

HCOOCH3.

C2H5OH.

CH3COOH.

HCOOH.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hiđro trong một mắt xích của tinh bột là

10.

12.

22.

20.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp dung dịch nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành chất khí?

HCl và Na2HPO4.

Na2CO3 và H2SO4.

NaOH và CaCl2.

Ba(OH)2 và HNO3.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố nào?

Photpho.

Kali.

Nitơ.

Cacbon.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?

Ancol metylic.

Etylen glicol.

Glixerol.

Ancol etylic.

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X cháy trong oxi có thể tạo ngọn lửa có nhiệt độ lên tới 3000°C nên được ứng dụng trong hàn cắt kim loại. Khí X là

metan.

etilen.

hiđro.

axetilen.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch alanin (axit α-amino propionic) phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

NaNO3.

KNO3.

NaCl.

HCl.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axit béo?

tơ tằm.

mỡ bò.

bột gạo.

sợi bông.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi để rượu etylic lâu ngày ngoài không khí sẽ có vị chua, chứng tỏ đã tạo ra axit nào sau đây?

Axit axetic.

Axit oxalic.

Axit lactic.

Axit acrylic.

Xem đáp án

Khi để rượu etylic lâu ngày ngoài không khí sẽ có vị chua, chứng tỏ đã tạo ra axit axetic:

C2H5OH + O2 —> CH3COOH + H2O

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực?

Fructozơ.

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối?

Benzyl acrylat.

Etyl fomat.

Phenyl axetat.

Vinyl propyonat.

Xem đáp án

Chọn C

Phenyl acetate tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối:

CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

Anilin phản ứng với dung dịch Br2 tạo thành kết tủa màu trắng.

Phân tử etylamin có 7 nguyên tử H.

Để rửa sạch ống nghiệm có dính amin, có thể dùng dung dịch HCl.

Xem đáp án

A. Sai, chỉ một số amin nhỏ tan nhiều trong nước, độ tan giảm dần khi phân tử khối tăng.

B. Đúng, anilin chứa -NH2 làm vòng benzen rất dễ thế: thế đồng thời 3Br tạo sản phẩm là kết tủa màu trắng.

C. Đúng, etylamin là C2H5NH2 có 7H.

D. Đúng, các amin đều tương tác với HCl tạo muối tan, dễ bị rửa trôi.

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hiđrocacbon mạch hở là chất khí ở điều kiện thường, phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?

3.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Hiđrocacbon dạng khí —> Không quá 4C

Hiđrocacbon phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 —> Có CH≡C-

Các chất thỏa mãn:

CH≡CH

CH≡C-CH3

CH≡C-CH2-CH3

CH≡C-CH=CH2

CH≡C-C≡CH

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng, thu được amin đơn chức làm xanh quì tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

21,8.

12,5.

15.

5,7.

Xem đáp án

C2H8O3N2 là C2H5NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3

—> Y chứa NaNO3 (0,1) và NaOH dư (0,1)

—> m rắn = 12,5 gam

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,1 gam este CH3COOCH3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được là

19,1 gam.

14,4 gam.

12,3 gam.

14,3 gam.

Xem đáp án

CH3COOCH3 + NaOH —> CH3COONa + CH3OH

nCH3COOCH3 = 0,15; nNaOH = 0,2 —> Chất rắn gồm CH3COONa (0,15) và NaOH dư (0,05)

—> m rắn = 14,3 gam

 Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit X (chỉ chứa một loại nhóm chức) có %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 55,81% và 6,97%. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron.

X còn có đồng phân là các axit cacboxylic.

X là anđehit hai chức.

X là anđehit no.

Xem đáp án

%O = 100% – %C – %H = 37,22%

C : H : O = 55,81/12 : 6,97/1 : 37,22/16

= 4,651 : 6,97 : 2,326 = 2 : 3 : 1

X là C2xH3xOx

—> k = (2.2x + 2 – 3x)/2 ≥ x —> x ≤ 2

Số H phải chẵn nên x = 2 là nghiệm duy nhất.

X là C4H6O2 hay C2H4(CHO)2

A. Sai, khi tráng gương, một phân tử X cho 4 electron (1X tạo 4Ag).

B. Đúng, ví dụ CH2=CH-CH2-COOH; CH3-CH=CH-COOH…

C, D. Đúng, cấu tạo của X:

OHC-CH2-CH2-CHO hoặc OHC-CH(CH3)-CHO

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần V lít O2 (đktc), sản phẩm thu được dẫn qua bình H2SO4 đặc thấy bình tăng y gam. Biết rằng x - y = 1,8. Giá trị của V là

4,48.

3,36.

5,60.

6,72.

Xem đáp án

Quy đổi hỗn hợp thành C (a mol), H2O (b mol)

—> 12a + 18b – 18b = 1,8 —> a = 0,15

—> nO2 = 0,15 —> V = 3,36 lít

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các dung dịch sau: glucozơ, saccarozơ, Ala-Gly, anbumin. Số dung dịch trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Các dung dịch trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là: glucozơ, saccarozơ, anbumin, trong đó glucozơ, saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 do phân tử của chúng có nhiều OH liền kề (tính chất của poliancol); anbumin hòa tan Cu(OH)2 do có phản ứng màu biure.

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Hợp chất Val-Ala-Gly-Lys có 4 nguyên tử nitơ.

Tất cả các loại protein đều tan trong nước tạo dung dịch keo.

Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai gốc α-amino axit.

Phân tử khối của axit glutamic là 146.

Xem đáp án

A. Sai, Val-Ala-Gly-Lys có 5 nguyên tử nitơ (Lys có 2N, mỗi mắt xích còn lại có 1N)

B. Sai, chỉ protein dạng hình cầu tan được.

C. Đúng

D. Sai, axit glutamic H2N-C3H5(COOH)2 có M = 147

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 128 : 49. Để tác dụng vừa đủ với 7,33 gam hỗn hợp X cần 70 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,33 gam hỗn hợp X cần 0,3275 mol O2. Sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và m gam H2O. Giá trị của m là

21,564.

4,95.

10,782.

9,9.

Xem đáp án

nO : nN = 128/16 : 49/14 = 16 : 7

nN = nHCl = 0,07 —> nO = 0,16

Đặt nCO2 = x và nH2O = y

Bảo toàn O —> 2x + y = 0,16 + 0,3275.2

mX = 12x + 2y + 0,16.16 + 0,07.14 = 7,33

—> x = 0,27; y = 0,275

—> m = 18y = 4,95 gam

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl benzoat, phenyl axetat, điphenyl oxalat và glixerol triaxetat. Thủy phân hoàn toàn 17,712 gam X trong dung dịch KOH (dư, đun nóng), thấy có 0,2 mol KOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 5,232 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 1,0752 lít H2 (đktc). Giá trị gần nhất của m là

23.

20.

19.

24.

Xem đáp án

nH2 = 0,048 —> nKOH tạo ancol = nOH(Y) = 2nH2 = 0,096

—> nKOH phản ứng với COO-Phenol = 0,2 – 0,096 = 0,104

—> nH2O = 0,104/2 = 0,052

Bảo toàn khối lượng:

mX + mKOH phản ứng = m muối + mAncol + mH2O

—> m muối = 22,744

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

30,0.

17,0.

20,5.

13,0.

Xem đáp án

nX < nNaOH < 2nX nên X gồm 1 este của ancol (a mol) và 1 este của phenol (b mol)

nX = a + b = 0,25

nNaOH = a + 2b = 0,35

—> a = 0,15; b = 0,1

Do sản phẩm chỉ có 2 muối nên X gồm HCOOCH2C6H5 (0,15) và HCOOC6H4-CH3 (0,1)

Muối gồm HCOONa (0,25) và CH3C6H4ONa (0,1)

—> m muối = 30 gam

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Etylamoni nitrat vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl.

(b) Thủy phân chất béo trong dung dịch Ba(OH)2, thu được xà phòng và glixerol.

(c) Amilopectin trong tinh bột có mạch cacbon phân nhánh.

(d) Cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành, thấy có kết tủa xuất hiện.

(e) Tiêu hủy túi nilon và đồ nhựa bằng cách đốt cháy sẽ gây ra sự ô nhiễm môi trường.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

(a) Sai, C2H5NH3NO3 không tác dụng với HCl, có phản ứng với NaOH:

C2H5NH3NO3 + NaOH —> C2H5NH2 + NaNO3 + H2O

(b) Sai, xà phòng là muối natri hoặc kali của axit béo. Thủy phân trong Ba(OH)2 tạo muối bari, không thuộc loại xà phòng.

(c) Đúng

(d) Đúng, sữa đậu nành hoặc sữa bò chưa protein hòa tan, bị đông tụ khi gặp axit (có trong chanh).

(e) Đúng, quá trình cháy sinh ra nhiều khí độc, mặt khác đốt cháy cũng để lại tro độc.

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit oxalic, axit ađipic, glucozơ, saccarozơ trong đó số mol axit ađipic bằng 3 lần số mol axit oxalic. Đốt m gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi trong đó có 16,56 gam H2O. Hấp thụ hỗn hợp Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được (m + 168,44) gam kết tủa. Giá trị của m là

28,56.

30,16.

29,68.

31,20.

Xem đáp án

nC6H10O4 : nC2H2O4 = 3 : 1 —> Gộp 2 chất này thành C20H32O16

—> X gồm C20H32O16; C6H12O6 và C12H22O11

—> X có dạng chung là Cx(H2O)y

nC = nCO2 = nBaCO3 = (m + 168,44)/197

mX = mC + mH2O

m = 12(m + 168,44)/197 + 16,56

m = 28,56

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:

- Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1 - 2 ml dung dịch hồ tinh bột (hoặc nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt quả chuối xanh hoặc củ khoai lang tươi, sắn tươi).

- Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.

Cho các nhận định sau:

(a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng của iot với tinh bột, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím.

(b) Nếu nhỏ vài giọt dung dịch ion lên mặt cắt của quả chuổi chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện.

(c) Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi: xanh tím → không màu → xanh tím.

(d) Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.

(e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay hồ tinh bột bằng glucozơ thì sẽ thu được kết quả tương tự.

Số nhận định đúng là

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

(a) Đúng

(b) Sai, chuối chín hầu như không còn tinh bột nên không có hiện tượng gì

(c) Đúng

(d) Đúng

(e) Sai, glucozơ không có phản ứng màu với I2.

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 300 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOOK. Đốt cháy 0,14 mol E, thu được 3,69 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,25 mol Br2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

86,71.

86,61.

86,41.

86,91.

Xem đáp án

Số C = nCO2/nE = 369/14

Đặt nX = x và n axit béo tổng = y

—> nC = 57x + 18y = 369(x + y)/14

nKOH = 3x + y = 0,3

—> x = 0,045; y = 0,165

Quy đổi E thành (C17H35COO)3C3H5 (0,045), C17H35COOH (0,165) và H2 (-0,25)

—> mE = 86,41 gam

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit (phân tử chỉ chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino) vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được 26,19 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

35,39.

19,665.

39,04.

37,215.

Xem đáp án

Gọi A là các amino axit. Bảo toàn khối lượng:

mA + m(COOH)2 + mNaOH = mY + mH2O

—> nH2O = 0,25

Dễ thấy nH2O < nNaOH nên NaOH vẫn còn dư.

—> nH2O = nA + 2n(COOH)2

—> nA = 0,15

Y + HCl —> m muối = mA + 0,15.36,5 + 0,3.58,5 = 37,215

 Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm X và Y cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O, 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong X là

58,3%.

23,32%.

34,98%.

46,64%.

Xem đáp án

Amin = CH3NH2 + ?CH2 (1)

Lys = C2H5NO2 + 4CH2 + NH (2)

Quy đổi Z thành CH3NH2 (a), C2H5NO2 (b), CH2 (c) và NH (d)

nZ = a + b = 0,2

nO2 = 2,25a + 2,25b + 1,5c + 0,25d = 1,035

nH2O = 2,5a + 2,5b + c + 0,5d = 0,91

nCO2 + nN2 = (a + 2b + c) + (a + b + d)/2 = 0,81

—> a = 0,1; b = 0,1; c = 0,38; d = 0,06

—> mZ = 16,82

nCH2(1) = c – nCH2(2) = 0,14

nCH3NH2 = 0,1 —> Số CH2 trung bình = 1,4

—> X gồm C2H5NH2 (0,06) và C3H7NH2 (0,04)

—> %C3H7NH2 trong X = 46,64%

 Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp hơi X chứa butan, butylamin, isopropyl axetat. Đốt cháy hoàn toàn m gam (tương ứng với 0,15 mol) gồm valin và X cần dùng 0,9975 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Mặt khác, m gam hỗn hợp valin và X phản ứng vừa hết với 60 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

12,75.

12,25.

12,99.

12,69.

Xem đáp án

C4H9NH2 = C4H10 + NH

CH3COOCH(CH3)2 = C4H10 + CO2

Val = C4H10 + CO2 + NH

nCO2 = nNaOH = 0,06

Quy đổi hỗn hợp thành C4H10 (0,15), NH (x) và CO2 (0,06)

nO2 = 0,15.6,5 + 0,25x = 0,9975 —> x = 0,09

—> m = 12,69 gam

Chọn D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau (các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):

(1) X + NaOH (t°) → X1 + X2

(2) X1 + NaOH (CaO, t°) → X3 + Na2CO3

(3) X2 (H2SO4 đặc, 170°C) → X4 + H2O

(4) X2 + O2 (men giấm) → X5 + H2O

(5) 2X3 (1500°C, làm lạnh nhanh) → X6 + 3H2

(6) X6 + H2O (HgSO4, 80°C) → X7

(7) X7 + H2 (Ni, t°) → X2

Trong số các phát biểu sau:

(a) X5 hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(b) Tổng số liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử X2 là 8.

(c) X4 làm mất màu dung dịch KMnO4.

(d) X6 có phản ứng với AgNO3/NH3 dư, tạo thành kết tủa màu trắng bạc.

(e) Đốt cháy 1,5 mol X7 cần 3,75 mol O2 (hiệu suất phản ứng 100%).

Số phát biểu đúng là

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

(4) —> X2 là C2H5OH; X5 là CH3COOH

(5) —> X3 là CH4; X6 là C2H2

(6) —> X7 là CH3CHO

(3) —> X4 là C2H4

(2) —> X1 là CH3COONa

(1) —> X là CH3COOC2H5

(a) Sai: CH3COOH + Cu(OH)2 —> (CH3COO)2Cu + H2O

Cu2+ có màu xanh, còn xanh làm (hay xanh đậm) là màu của phức đồng với poliancol hoặc NH3.

(b) Đúng, CH3CH2OH có 8 liên kết (5C-H, 1C-C, 1C-O, 1O-H)

(c) Đúng: C2H4 + KMnO4 + H2O —> C2H4(OH)2 + KOH + MnO2

(d) Sai, X6 + AgNO3 + NH3 —> C2Ag2 (↓ vàng) + NH4NO3

(e) Đúng: nO2 = 1,5.2,5 = 3,75

CH3CHO + 2,5O2 —> 2CO2 + 2H2O

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este hai chức, Y là este đơn chức (đều mạch hở). Đốt x mol X hoặc y mol Y đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,08 mol. Cho 14,88 gam hỗn hợp E gồm X (x mol); Y (y mol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hỗn hợp T chứa hai muối của hai axit no và hỗn hợp Z chứa hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Cho Z tác dụng hết với Na dư, thu được 0,08 mol H2. Mặt khác, 14,88 gam E làm mất màu vừa hết 0,12 mol Br2. Biết E không tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối lớn hơn có giá trị gần nhất là

48,5%.

47,5%.

41,5%.

57,5%.

Xem đáp án

nH2 = 0,08 —> nNaOH = nZ = 0,16 —> nO(E) = 0,32

Đốt E —> nCO2 = u và nH2O = v

—> u – v = 0,08.2

mE = 12u + 2v + 0,32.16 = 14,88

—> u = 0,72 và v = 0,56

Quy đổi E thành HCOOH (a), (COOH)2 (b), CH3OH (0,16), H2O (-0,16), CH2 (c) và H2 (-0,12)

nNaOH = a + 2b = 0,16

nCO2 = a + 2b + 0,16 + c = 0,72

nH2O = a + b + 0,16.2 – 0,16 + c – 0,12 = 0,56

—> a = 0,08; b = 0,04; c = 0,4

—> nX = b = 0,04 và nY = a = 0,08

Đốt X hoặc Y đều có nCO2 – nH2O = 0,08 nên X có k = 3 và Y có k = 2

X dạng (CH3-OOC-COO-CH2-CH=CH2).rCH2

Y dạng (HCOO-CH2-CH=CH2).sCH2

nCO2 = 0,04(r + 6) + 0,08(s + 4) = 0,72

—> r + 2s = 4

Để 2 ancol có số C kế tiếp nhau và Y không tráng gương thì r = 2 và s = 1 là nghiệm duy nhất.

X là CH3-CH2-OOC-CH2-COO-CH2-CH=CH2).rCH2

Y là CH3-COO-CH2-CH=CH2

Muối gồm CH2(COONa)2 (0,04) và CH3COONa (0,08)

—> %CH2(COONa)2 = 47,44%

Chọn B