2048.vn

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Chu Văn An, Thái Nguyên (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa THPT Chu Văn An, Thái Nguyên (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trimetylamin là amin bậc 3.

Dung dịch anbumin có phản ứng màu biure.

Glyxin có khối lượng phân tử là 89.

Phân tử axit glutamic có 5 nguyên tử cacbon.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí etilen khích thích quá trình chín nhanh của hoa quả. Công thức của etilen là

CH4.

C2H4.

CO2.

C2H2.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phản ứng được với H2SO4 đặc nguội?

Cu.

Zn.

Na.

Fe.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

Zn.

Mg(OH)2.

Cu.

CuO.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại polime nào sau đây dùng để làm cao su

Poliacrilonitrin.

Polietilen.

Polibuta-1,3-dien.

Poli(vinyl clorua).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của axit fomic là

CH3CH2COOH.

HCOOH.

CH2=CHCOOH.

CH3COOH.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

NH3.

(CH3)2NH.

CH3NH2.

C6H5NH2.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất béo

Glucozơ.

Etyl axetat.

Tripamitin.

Amilozơ.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

1s22s22p63s23p2.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s23p1.

1s22s22p6.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là polisaccarit

Fructozơ.

Triolein.

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất không điện li khi tan trong nước:

Ca(OH)2.

NaCl.

NaNO3.

C2H5OH.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức NH2CH2COOH. Tên gọi của X là

Alanin.

Glyxin.

Etylamin.

Valin.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.

Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.

Tơ nitron thuộc loại tơ bán tổng hợp.

Tơ nilon-6,6 thuộc loại bán tổng hợp.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh hơn ion kim loại Mg2+?

Na+.

Ag+.

Ca2+.

K+.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức C8H8O2 khi tác dụng với dung dịch NaOH dư cho hỗn hợp hai muối hữu cơ thì X có CTCT:

CH3COOC6H5.

CH3C6H4COOH.

C6H5COOCH3.

C6H5CH2COOH.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh.

Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.

Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc.

Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este có cùng công thức phân tử C4H8O2

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Ag.

Mg.

Li.

Cu.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây không đúng?

Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

Phân tử protein đều được cấu tạo từ các mạch polipeptit tạo nên.

Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím đặc trưng.

Protein rất ít tan trong nước lạnh và dễ tan khi đun nóng.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

Vonfam.

Vàng.

Đồng.

Bạc.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một mẫu bạc lẫn tạp chất là kẽm, nhôm, đồng. Có thể làm sạch mẫu bạc này bằng dung dịch:

H2SO4 loãng.

HCl.

AgNO3.

Pb(NO3)2.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hoá hoàn toàn 10 gam C2H3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

9,4.

8,2.

16,4.

19,2.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 đặc tạo ra muối có cùng hóa trị?

Cu.

Zn.

Fe.

Ag

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các ion: Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa yếu nhất trong dãy là

Sn2+.

Cu2+.

Fe2+.

Ni2+.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men 27 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:

18,4 gam.

27,6 gam.

9,2 gam.

13,8 gam.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí (đktc) thoát ra và dung dịch A chứa m gam muối. Giá trị của m là

46,2.

32,6.

23,1.

36,7.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.

Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là nước đá khô. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh, bảo quản rau củ hoặc hải sản. Chất X là

O2.

N2.

H2.

CO2.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Bao nhiêu gam đồng tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam đồng II clorua?

12,4 gam.

12,8 gam.

6,4 gam.

25,6 gam.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

A là một α-amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 17,8 gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được 25,1 gam muối. Công thức cấu tạo của A là:

CH3CH(NH2)COOH.

NH2CH2COOH.

C3H7CH(NH2)COOH.

NH2CH2CH2COOH.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch glyxin làm quỳ tím hóa xanh

(b) Các amin đều có lực bazơ mạnh hơn ammoniac

(c) Tơ nitron giữ nhiệt tốt, nên được dung để dệt vải may quần áo ấm

(d) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố

(e) Xenlulozơ trinitrat được dung làm thuốc súng không khói

Số phát biểu đúng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 44,16 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào 300 ml dung dịch chứa AgNO3 x mol/l và Cu(NO3)2 2x mol/l, khi khi các phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc nóng dư), thu được 30,24 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho Z tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 43,2 gam hỗn hợp rắn. Giá trị của x là:

2,8.

1,6.

2,0.

1,2.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là:

87,38%.

62,44%.

56,34%.

23,34%.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây sai?

Đốt cháy 0,25 mol Y cần 1,0 mol O2 (hiệu suất 100%).

T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

X có hai công thức cấu tạo phù hợp.

Oxi hóa Y bằng CuO dư thu được hợp chất đa chức.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Cho thanh sắt vào dung dịch CuSO4, có kết tủa màu vàng bám vào thanh sắt.

(b) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3, sau phản ứng thu được kết tủa trắng.

(c) Tất cả các phản ứng hóa học có kim loại tham gia đều là phản ứng oxi hóa khử.

(d) Vàng là kim loại dẻo nhất, Al là kim loại dẫn điện tốt nhất.

(e) Các nguyên tử kim loại thường có bán kính nguyên tử lớn hơn các nguyên tố phi kim trong cùng một chu kỳ.

Số phát biểu đúng là:

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO tác dụng với một lượng dư H2O, thu được 0,672 lít H2 (đktc) và 200 ml dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm HNO3 0,4M và HCl 0,1M, thu được 400 ml dung dịch Y có pH = 13. Cô cạn dung dịch Y thu được 12,35 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

7,2.

6,8.

6,6.

5,4.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất X (C9H23O4N3) là muối amoni của axit glutamic; chất Y (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Z (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X, Y và Z (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 5 : 2) tác dụng hết với lượng dư dung dịch KOH đun nóng, thu được 0,14 mol etylamin và 15,03 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

22.

21.

63.

65.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn V lít hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinylaxetilen và H2 qua bình đựng xúc tác Ni, thu được 5,6 lit hỗn hợp Y (chỉ chứa các hidrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 23. Y làm mất màu tối đa 0,45 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác, 2V lít X làm mất màu tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là:

1,20.

0,60.

0,75.

0,50.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) 2X1 + 2X2 → 2X3 + H2

(2) X3 + CO2 → X4

(3) X3 + X4 → X5 + X2

(4) 2X6 + 3X5 + 3X2 → 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6KCl

Các chất thích hợp tương ứng với X3, X5, X6 lần lượt là

KHCO3, K2CO3, FeCl3.

NaOH, Na2CO3, FeCl3.

KOH, K2CO3, FeCl3.

KOH, K2CO3, Fe2(SO4)3.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 16,71 gam hỗn hợp X gồm một triglixerit mạch hở và một axit béo (số mol đều lớn hơn 0,012 mol) trong dung dịch NaOH 20% vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y gồm hai muối có số mol bằng nhau và phần hơi Z nặng 11,25 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là

4,26.

4,20.

4,02.

6,03.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack