(2023) Đề thi thử Hóa Sở giáo dục đào tạo Thanh Hóa (Lần 2) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa Sở giáo dục đào tạo Thanh Hóa (Lần 2) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT63 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH phản ứng được với chất nào sau đây?

Fe2O3.

CuO.

Al2O3

FeO.

Xem đáp án

Dung dịch NaOH phản ứng được với Al2O3:

Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây có xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá học?

HCl.

H2SO4.

CuSO4.

NaCl.

Xem đáp án

Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch CuSO4 có xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá học vì:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Cu sinh ra bám vào Zn tạo cặp điện cực Zn-Cu tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li nên có ăn mòn điện hóa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

Anilin.

Axit glutamic.

Lysin.

Axit fomic.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm ăn là dung dịch có chứa axit axetic nồng độ 2%-5%. Công thức của axit axetic là

CH3COOH.

C3H5(OH)3.

C2H5OH.

C6H12O6.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Na.

Fe.

Cu.

Ag.

Xem đáp án

Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối NaCl:

2NaCl điện phân nóng chảy → 2Na + Cl2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu nào sau đây xuất hiện khi nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột?

Vàng.

Hồng.

Xanh tím.

Nâu đỏ.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng boxit được dùng làm nguyên liệu để điều chế kim loại nào sau đây?

Al.

K.

Mg.

Ba.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của crom(III) oxit là

Cr(OH)3.

Cr2O3.

Cr2(SO4)3.

CrO3.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt tác dụng với lượng dư dung dịch chất nào sau đây thu được hợp chất sắt(III)?

NaCl.

HCl.

CuSO4.

AgNO3.

Xem đáp án

A. Không phản ứng

B. HCl dư + Fe → FeCl2 + H2

C. CuSO4 dư + Fe → FeSO4 + Cu

D. AgNO3 dư + Fe → Fe(NO3)3 + Ag

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Cao su lưu hóa.

Poli(vinyl clorua).

Amilopectin.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính?

Al(OH)3.

AlCl3.

Al2O3.

NaHCO3.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc hai?

(CH3)3N.

C6H5NH2.

CH3NH2.

CH3NHCH3.

Xem đáp án

Khi thay thế 2H trong NH3 bằng 2 gốc hiđrocacbon ta được amin bậc II.

→ CH3NHCH3 là amin bậc II.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là

CaCl2.

NaCl.

K3PO4.

Ca(NO3)2.

Xem đáp án

K3PO4 được dùng để làm mềm nước có tính cứng toàn phần vì:

Ca2+ + PO43- → Ca3(PO4)2↓

Mg2+ + PO43- → Mg3(PO4)2↓

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất, kim loại kiềm thổ có số oxi hoá là

+1.

+2.

-2.

-1.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất béo?

Axit stearic.

Tinh bột.

Glixerol.

Tripanmitin.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khử được Cu2+ trong dung dịch thành Cu?

K.

Mg.

Na.

Ag.

Xem đáp án

Kim loại Mg khử được Cu2+ trong dung dịch thành Cu:

Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu

Na, K khử H2O trước; Ag không khử được Cu2+.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

Fe.

Pb.

W.

Li.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Na tác dụng với nước thu được khí H2 và hợp chất nào sau đây?

Na2O.

NaOH.

NaH.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí sunfurơ có mùi hắc, rất độc là tác nhân chủ yếu gây mưa axit. Công thức của khí sunfurơ là

CO2.

NO2.

NO.

SO2.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của etyl fomat là

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

HCOOC2H5.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là một cacbohiđrat tạo nên màng tế bào thực vật. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit ở nhiệt độ cao thu được chất Y. Khử chất Y bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được chất hữu cơ Z. Tên gọi của X và Z lần lượt là

glucozơ và sobitol.

xenlulozơ và glucozơ.

saccarozơ và glucozơ.

xenlulozơ và sobitol.

Xem đáp án

X là một cacbohidrat tạo nên màng tế bào thực vật → X là xenlulozơ

→ Y là glucozơ và Z là sobitol.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

56,37%.

64,42%.

37,58%.

43,62%.

Xem đáp án

nCuSO4 = 0,3

Nếu chỉ có Zn phản ứng thì:

nZn = (30,4 – 29,8)/(65 – 64) ≠ 0,3: Vô lý, loại

Vậy Zn phản ứng hết, Fe phản ứng một phần.

mFe dư = 30,4 – 0,3.64 = 11,2

Đặt a, b là số mol Zn và Fe phản ứng

→ 65a + 56b + 11,2 = 29,8

nCuSO4 = a + b = 0,3

→ a = 0,2; b = 0,1

→ %Fe = (0,1.56 + 11,2)/29,8 = 56,37%

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: CuSO4, MgCl2, HNO3, H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt (II) là

3

2

4

1

Xem đáp án

Có 3 trường hợp sinh ra muối sắt (II) là:

CuSO4 + Fe dư → FeSO4 + Cu

HNO3 + Fe dư → Fe(NO3)2 + NO + H2O

H2SO4 loãng + Fe dư → FeSO4 + H2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

0,72.

1,35.

0,81.

1,08.

Xem đáp án

nFe = nH2 = 0,045

Bảo toàn Fe → nFe3O4 = 0,015

Bảo toàn O → nH2O = nO = 0,06

→ mH2O = 1,08

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là

18,5.

45,0.

15,0.

30,0.

Xem đáp án

nCO2 = nCaCO3 = 0,15

→ nC6H12O6 phản ứng = 0,075

→ mC6H12O6 đã dùng = 0,075.180/90% = 15 gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số amin bậc một phù hợp với X là

2

3

4

1

Xem đáp án

X dạng CxH2x+3N

→ nCO2 + nH2O + nN2 = 0,15(x + x + 1,5 + 0,5) = 1,2

→ x = 3

X là C3H9N, có 2 đồng phân bậc 1:

CH3-CH2-CH2-NH2

CH3-CH(NH2)-CH3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X có công thức C4H8O2 thu được ancol metylic. Tên gọi của X là

metyl propionat.

metyl axetat.

etyl propionat.

etyl axetat.

Xem đáp án

X là C2H5COOCH3 (metyl propionat):

C2H5COOCH3 + NaOH → C2H5COONa + CH3OH

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Thạch cao nung có công thức CaSO4.2H2O.

Nhúng dây thép vào dung dịch HCl xảy ra ăn mòn điện hoá học.

Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit bảo vệ.

Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm hoàn toàn trong dầu hoả.

Xem đáp án

A. Sai, thạch cao nung có công thức CaSO4.H2O.

B. Đúng, thép chứa Fe và C tạo cặp điện cực Fe-C tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li nên có xảy ra ăn mòn điện hoá học.

C. Đúng

D. Đúng, dầu hỏa không tác dụng với Na, không hút ẩm, không hòa tan O2 nên ngăn Na tiếp xúc với môi trường bên ngoài.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Sợi bông, tơ tằm đều thuộc loại tơ thiên nhiên.

Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không phân nhánh.

Xem đáp án

A. Sai, tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2.

B. Đúng

C. Sai, tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH-CN.

D. Sai, cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hết 3,98 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một ancol và hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic cùng dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hết 3,98 gam X trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

3,06.

1,26.

2,16.

1,71.

Xem đáp án

X đơn chức, mạch hở nên nX = nNaOH = 0,05

→ MX = 79,6

Mặt khác từ X tạo 1 ancol nên X no, có dạng CxH2xO2

MX = 14x + 32 = 79,6 → x = 3,4

nH2O = 0,05x = 0,17 → mH2O = 3,06 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất phân supephotphat kép thường sử dụng quặng photphorit (có thành phần chính là Ca3(PO4)2) và dung dịch H2SO4 70% theo các giai đoạn sau:

• Giai đoạn 1: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4.

• Giai đoạn 2: Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2.

Phân lân thu được có độ dinh dưỡng 56,8%, thành phần gồm Ca(H2PO4)2 và các chất khác không chứa photpho. Để sản xuất được một tấn phân lân theo hai giai đoạn trên cần dùng tối thiểu m tấn dung dịch H2SO4 70%. Biết hiệu suất phản ứng của giai đoạn 1 là 80%, giai đoạn 2 là 70%. Giá trị của m là

2,00.

1,36.

1,25.

1,12.

Xem đáp án

Phản ứng gộp:

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

nCa(H2PO4)2 = nP2O5 = 1000.56,8%/142 = 4 kmol

→ nH2SO4 phản ứng = 8 kmol

→ mdd H2SO4 cần dùng = 8.98/70%.80%.70% = 2000 kg = 2 tấn

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình “gas” sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Khi được đốt cháy hoàn toàn một mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và một mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Để đun một lít nước (D = 1,00 g/ml) từ 25°C lên 100°C cần m gam gas, biết rằng muốn nâng một gam nước lên 1,0°C cần tiêu tốn hết 4,18 J (giả thiết chỉ có 80% lượng nhiệt đốt cháy từ khí gas dùng để tăng nhiệt của nước). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,0.

5,0.

12,0.

8,0.

Xem đáp án

nC3H8 = 3x; nC4H10 = 4x, bảo toàn năng lượng:

80%(2220.3x + 2850.4x).10³ = 1000.1.4,18(100 – 25)

→ x = 0,0217

→ mGas = 44.3x + 58.4x = 7,9 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(b) Peptit Gly-Ala tham gia phản ứng màu biure.

(c) Ở điều kiện thường, alanin là chất lỏng.

(d) Ở điều kiện thích hợp, tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2.

(e) Saccarozơ bị hóa đen khi tiếp xúc với H2SO4 đặc.

(g) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

Số phát biểu đúng là

4

2

5

3

Xem đáp án

(a) Sai, tơ nitron điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH-CN

(b) Sai, đipeptit không tham gia phản ứng màu biure.

(c) Sai, alanin tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên có dạng tinh thể (thể rắn) điều kiện thường

(d) Sai, tripanmitin là chất béo no

(e) Đúng, H2SO4 đặc háo nước mạnh làm saccarozơ bị mất nước hóa thành than (đen).

(g) Đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z cần vừa đủ 1,855 mol O2, thu được 1,32 mol CO2 và 1,21 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được glixerol và dung dịch T. Cô cạn T, thu được 21,68 gam rắn chứa hai chất. Phần trăm khối lượng của Z trong X là

13,76%.

27,70%.

13,85%.

27,51%.

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng → mX = 20,5

Đặt nY = y và nZ = z, bảo toàn O:

6y + 2z + 1,855.2 = 1,32.2 + 1,21

Bảo toàn khối lượng:

20,5 + 0,08.40 = 21,68 + 92y + 18z

→ y = 0,02; z = 0,01

nNaOH phản ứng = 3y + z = 0,07

→ Chất rắn gồm RCOONa (0,07) và NaOH dư (0,01)

m rắn = 0,07(R + 67) + 0,01.40 = 21,68

→ R = 237

%Z = 0,01(R + 45)/20,5 = 13,76%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa.

(b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 tạo thành Cu.

(c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong nước dư.

(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.

(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3.

Số phát biểu đúng là

5

2

3

4

Xem đáp án

(a) Đúng.

3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NH4Cl

(b) Sai: 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

(c) Đúng:

Na2O + H2O → 2NaOH

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

(d) Đúng

(e) Sai, điện phân nóng chảy Al2O3.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm 2 este X, Y mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 250. Đốt cháy hoàn toàn 7,05 gam M thu được 0,24 mol CO2 và 0,165 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 7,05 gam M bằng NaOH vừa đủ thu được một ancol Z và hỗn hợp muối T. Đốt cháy hoàn toàn T thu được Na2CO3, H2O và 0,06 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong M là

25,11%.

25,53%.

50,21%.

51,06%.

Xem đáp án

nO(M) = (mM – mC – mH)/16 = 0,24 → nNaOH = 0,12

→ nNa2CO3 = 0,06

→ nC(muối) = nCO2 + nNa2CO3 = 0,12

Muối có nNa = nC → Muối gồm HCOONa và (COONa)2

Este có nC = nO và MX < MY < 250 nên X, Y là 2 trong số các este C2H4O2, C4H6O4, C6H8O6, C8H10O8. Giá trị H/C tương ứng là 2 – 1,5 – 1,33 – 1,25

Theo đề thì nH/nC = 0,165.2/0,24 = 1,375

Xà phòng hóa chỉ tạo 1 ancol Z nên nếu X là C2H4O2 (HCOOCH3) thì Y là (COOCH3)2 → Loại vì không thỏa mãn nH/nC ở trên.

Vậy X là C4H6O4, cấu tạo (HCOO)2C2H4 (0,03)

Y là HCOO-CH2-CH2-OOC-COO-CH2-CH2-OOCH (0,015)

→ %X = 50,21%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Cho sơ đồ chuyển hóa:   Chất X còn được gọi là xút ăn da; Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất T và E thỏa mãn sơ đồ trên là         A. NaHCO3 và Ba(OH)2. B. Na2CO3 và Ba(OH)2.         C. CO2 và Ba(OH)2. D. NaHCO3 và Ba3(PO4)2. (ảnh 1)

Chất X còn được gọi là xút ăn da; Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất T và E thỏa mãn sơ đồ trên là

NaHCO3 và Ba(OH)2.

Na2CO3 và Ba(OH)2.

CO2 và Ba(OH)2.

NaHCO3 và Ba3(PO4)2.

Xem đáp án

X còn được gọi là xút ăn da → X là NaOH

→ Y là CO2, Z là Na2CO3, T là NaHCO3, E là Ba(OH)2.

(Loại E là Ba3(PO4)2 vì muối này không tan, không phản ứng với Na2CO3).

NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

CO2 + H2O + Na2CO3 → NaHCO3

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaCl. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hoà tan các khí trong nước và sự bay hơi của nước, cường độ dòng điện không đổi 5A. Nếu thời gian điện phân là t giây thì thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 25,75, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 7,68 gam kim loại ở catot. Nếu thời gian điện phân là 6176 giây thì thu được dung dịch Z và 2,464 lít khí (đktc) thoát ra ở hai điện cực. Phát biểu nào sau đây đúng?

Giá trị của m là 32,88.

Trong X có 22,56 gam Cu(NO3)2.

Trong Y có 0,02 mol ion Cu2+.

Trung hòa Z cần 0,24 mol NaOH.

Xem đáp án

Sau t giây dung dịch Y còn màu xanh nên Cu2+ chưa hết.

Catot: nCu = 0,12

Anot: nCl2 = u và nO2 = v

Bảo toàn electron → 2u + 4v = 0,12.2

m khí = 71u + 32v = 25,75.2(u + v)

→ u = v = 0,04

Khi thời gian là 6176 giây thì ne = It/F = 0,32

Catot: nCu = a và nH2 = b

Anot: nCl2 = 0,04 và nO2 = c

Bảo toàn electron: 2a + 2b = 0,04.2 + 4c = 0,32

n khí = b + c + 0,04 = 0,11

→ a = 0,15; b = 0,01; c = 0,06

A. Đúng

B. Sai, mCu(NO3)2 = 188a = 28,2 gam

C. Sai, trong Y có a – 0,12 = 0,03 mol Cu2+

D. Sai, Z chứa Na+ (2u = 0,08), nNO3- (2a = 0,3), bảo toàn điện tích → nH+ = 0,22

→ Trung hòa Z cần 0,22 mol NaOH.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ X, trộn đều rồi chia thành hai phần. Phần một phản ứng được tối đa với dung dịch chứa 0,07 mol NaOH, thu được 0,015 mol H2. Phần hai tan hết trong dung dịch chứa 1,03 mol H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 0,335 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 0,01 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

28,84.

26,29.

30,65.

26,95.

Xem đáp án

Phần 1:

nNaOH = 0,07 → nAl ban đầu = 0,07

nH2 = 0,015 → nAl dư = 0,01

→ nAl phản ứng = 0,06 → nO = 0,09

Phần 2:

nH2SO4 = 2nSO2 + nO → nO = 0,36

Dễ thấy 0,36/0,09 = 4 lần nên phần 2 gấp 4 lần phần 1.

Phần 2 gồm Al (0,07.4 = 0,28), O (0,36) và Fe. Bảo toàn electron:

3nAl + 3nFe = 2nO + 2nSO2 + 5nKMnO4

→ nFe = 0,2

→ m phần 2 = 24,52

→ m = 24,52 + 24,52/4 = 30,65

(Chú ý: Đề độ chế nên sai, không có 2 oxit nào thỏa mãn nFe = 0,2 và nO = 0,36, oxi quá nhiều)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức trong phân tử và thỏa mãn các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(1) E + NaOH →t° X + Z

(2) F + NaOH →t° X + Y

(3) X + HCl → T + NaCl

Biết E là ester đơn chức và trong phân tử E, F có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen; ME < MF < 140. Cho các phát biểu sau:

(a) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên.

(b) Chất Y có khả năng hoà tan Cu(OH)2.

(c) Đun Z với H2SO4 đặc ở 180°C thu được ethylene.

(d) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(e) Dung dịch 3% chất T được dùng làm giấm ăn.

Số phát biểu đúng là

5

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

E đơn chức, có số C = số O → E là C2H4O2, cấu tạo HCOOCH3.

→ X là HCOONa, Z là CH3OH, T là HCOOH

nF : nNaOH = 1 : 1 nên F chỉ có 1 chức ester

MF < 140 và F có số C = số O nên F có các cấu tạo:

HCOO-CH2-CH2OH

HCOO-CH2-CHOH-CH2OH

HCOO-CH(CH2OH)2

→ Y là C2H4(OH)2 hoặc C3H5(OH)3

(a) Sai, F có 3 cấu tạo thỏa mãn.

(b) Đúng

(c) Sai, CH3OH có 1C nên không tạo được C2H4.

(d) Đúng

(e) Sai, dung dịch giấm ăn là dung dịch CH3COOH 2-5%.