(2023) Đề thi thử Hóa Sở giáo dục đào tạo Hưng Yên (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa Sở giáo dục đào tạo Hưng Yên (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT57 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong axit sunfuric đặc, nguội?

Cu.

Ag.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?

Tơ nilon-6,6.

Tơ nilon-6.

Tơ visco.

Tơ tằm.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?

Nhúng thanh Al vào dung dịch HCl.

Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.

Nhúng thanh Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và HCl.

Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.

Xem đáp án

A. Không xảy ra ăn mòn điện hóa do chỉ có 1 điện cực là Al:

Al + HCl → AlCl3 + H2

B. Không xảy ra ăn mòn điện hóa do chỉ có 1 điện cực là Cu:

Cu + HNO3 loãng → Cu(NO3)2 + NO + H2O

C. Có xảy ra ăn mòn điện hóa, cặp điện cực Fe-Cu:

Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

D. Không xảy ra ăn mòn điện hóa do chỉ có 1 điện cực là Mg, không có môi trường điện li:

Mg + O2 → MgO

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Etylmetylamin có công thức cấu tạo là

(CH3)3N.

CH3NHCH3.

CH3CH2NH2.

CH3NHC2H5.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là axit béo?

Glixerol.

Axit panmitic.

Axit adipic

Tristearin.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt (III) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ. Công thức của sắt (III) hidroxit là

Fe(OH)2.

FeO.

Fe(OH)3.

Fe3O4.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường?

Ag.

Cu.

Na.

Fe.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Na.

Fe.

Ba.

Cu.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt rơm rạ trên các cánh đồng sau những vụ thu hoạch lúa sinh ra nhiều khói bụi, trong đó có khí X. Khí X nặng hơn không khí và gây hiệu ứng nhà kính. Khí X là

N2.

CO2.

CH4.

CO.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

NaCl.

CH3COOH.

HNO3.

HCl.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl fomat là este có tham gia phản ứng tráng gương. Công thức của etyl fomat là

C2H5COOC2H5.

C2H5COOCH3.

CH3COOCH3.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của nhôm clorua là

FeCl2.

Al2(SO4)3.

Al(NO3)3.

AlCl3.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

Fructozơ.

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Saccarozơ

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?

Etylen glicol.

Glixerol.

Ancol etylic.

Ancol metylic.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?

Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư.

Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng.

Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư.

Cho Fe vào dung dịch CuCl2.

Xem đáp án

A. Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

B. FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

C. Fe(OH)2 + HCl → FeCl2 + H2O

D. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Al.

Fe.

Zn.

Cu.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 28,0 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, CuO bằng một lượng vừa đủ 250 ml dung định H2SO4 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

77,0.

69,0.

68,0.

76,0.

Xem đáp án

H2O = nH2SO4 = 0,5, bảo toàn khối lượng:

m muối = 28 + 0,5.98 – 0,5.18 = 68 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm ancol metylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

CH3COOH.

HCOOH.

C2H5COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Thủy phân X (C4H8O2) tạo CH3OH nên X là C2H5COOCH3

→ Y là C2H5COOH.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là?

Glucozơ và sobitol.

Fructozơ và sobitol.

Glucozơ và fructozơ.

Saccarozơ và glucozơ.

Xem đáp án

X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho → X là Glucozơ

X + H2 → Y nên Y là sobitol.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tơ nitron (olon) được điều chế từ phản ứng trùng ngưng vinyl xianua.

Đồng trùng ngưng axit terephtalic với hexametylenđiamin thu được tơ nilon-6,6.

Thành phần nguyên tố trong tơ capron là C, H, O và N.

PS (polistiren) được tạo thành từ phản ứng trùng hợp isopren.

Xem đáp án

A. Sai, tơ nitron (olon) được điều chế từ phản ứng trùng hợp vinyl xianua.

B. Sai, đồng trùng ngưng axit adipic với hexametylenđiamin thu được tơ nilon-6,6.

C. Đúng

D. Sai, PS (polistiren) được tạo thành từ phản ứng trùng hợp stiren.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 1,785 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 7,545 gam muối sunfat trung hòa và V lít khí H2. Giá trị của V là

1,120.

0,896.

1,344.

0,672.

Xem đáp án

nH2 = nSO42- = (7,545 – 1,785)/96 = 0,06

→ V = 1,344 lít

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây có 3 nguyên tử cacbon trong phân tử?

Axit glutamic.

Alanin.

Lysin.

Valin.

Xem đáp án

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozơ. Cho toàn bộ glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%), thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là

24,3.

16,2.

48,6.

32,4.

Xem đáp án

C6H10O5 → C6H12O6 → 2Ag

nAg = 0,3 → nC6H10O5 = 0,15 → m = 24,3 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: metyl axetat, benzyl axetat, tristearin, vinyl acrylat, phenyl fomat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là

4

2

3

5

Xem đáp án

metyl axetat

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

benzyl axetat

CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH

tristearin

(C17H35COO)3C3H5 + NaOH → C17H35COONa + C3H5(OH)3

vinyl acrylat

CH2=CHCOOCH=CH2 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3CHO

phenyl fomat

HCOOC6H5 + NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 không sinh khí thì sản phẩm khử của N+5

NO2.

N2O5.

NH4NO3.

NH3.

Xem đáp án

Cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 không sinh khí thì sản phẩm khử của N+5 là NH4NO3:

4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của nhôm với chất nào sau đây ở nhiệt độ cao gọi là phản ứng nhiệt nhôm?

O2.

HNO3 đặc.

CuO.

Cl2.

Xem đáp án

Phản ứng của nhôm với oxit kim loại ở nhiệt độ cao gọi là phản ứng nhiệt nhôm → Chọn CuO:

Al + CuO → Al2O3 + Cu

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Alanin tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được m gam muối. Giá trị của m là

2,250.

2,670

3,765

3,345.

Xem đáp án

nAlaHCl = nHCl = 0,03

→ mAlaHCl = 3,765 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất gồm: FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 lần lượt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

3

1

2

4

Xem đáp án

Cả 4 chất đều phản ứng với HNO3 đặc nóng, trong đó có 3 phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử, gồm:

FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

Fe(NO3)2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

(2) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH đun nóng.

(3) Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 3a mol NaOH.

(4) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.

(5) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

2

5

4

3

Xem đáp án

(1) KHSO4 + NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

(2) NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl

(3) nNa/nP = 1,5 → Tạo Na2HPO4 và NaH2PO4

(4) Na + H2O → NaOH + H2

NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

(5) BaO + H2O → Ba(OH)2

Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau phản ứng là?

53,63%.

34,2%.

42,6%.

26,83%.

Xem đáp án

Trong quặng chứa 0,93m gam Ca3(PO4)2 và 0,07m gam tạp chất.

→ nCa3(PO4)2 = 0,93m/310 = 0,003m (mol)

→ nP2O5 = 0,003m

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

0,003m……….0,006m

→ mSuppephotphat đơn = m quặng + mH2SO4 = 1,588m

→ Độ dinh dưỡng = 0,003m.142/1,588m = 26,83%

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo X gồm các triglixerit. Phần trăm khối lượng của cacbon và oxi trong X lần lượt là 80,479% và 11,497%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được a gam muối. Mặt khác, 2m gam X phản ứng tối đa với 0,10 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

16,46.

18,22.

17,26.

17,10.

Xem đáp án

Số O = 6 → MX = 16.6/11,497% = 835

→ Số C = 835.80,479% = 56

→ X là C56H103O6 → k = (56.2 + 2 – 103)/2 = 5,5

m gam X phản ứng tối đa 0,05 mol Br2

nBr2 = nX(5,5 – 3) = 0,05 → nX = 0,02

→ nNaOH = 0,06 và nC3H5(OH)3 = 0,02

Bảo toàn khối lượng:

m muối = 0,02.835 + 0,06.40 – 0,02.92 = 17,26

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín chỉ chứa hỗn hợp X gồm các chất sau: axetilen (0,2 mol), vinylaxetilen (0,3 mol), hidro (0,25 mol), và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 17,75. Khi Y phản ứng vừa đủ với 0,54 mol AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa và 4,704 lít hỗn hợp khi Z (điều kiện tiêu chuẩn). Khí Z phản ứng tối đa với 0,23 mol brom trong dung dịch. Giá trị của m là:

74,36.

76,18.

82,34.

75,92.

Xem đáp án

mY = mX = 21,3 → nY = 0,6

→ nH2 phản ứng = nX – nY = 0,15

Y gồm CH≡CH (a), CH≡C-CH=CH2 (b), CH≡C-C2H5 (c) và Z (0,21)

nY = a + b + c + 0,21 = 0,6

nAgNO3 = 2a + b + c = 0,54

Bảo toàn pi: 2a + 3b + 2c + 0,23 + 0,15 = 0,2.2 + 0,3.3

→ a = 0,15; b = 0,14; c = 0,1

Kết tủa gồm CAg≡CAg (a), CAg≡C-CH=CH2 (b), CAg≡C-C2H5 (c)

→ m↓ = 74,36

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) NaAlO2 + X + H2O → Al(OH)3 + Y

(2) Y + AgNO3 → Z + T

(3) Z (as) → Ag + P

(4) HCl (đặc) + KMnO4 → P + MnCl2 + KCl + H2O

Các chất X, T, Z lần lượt là

CO2, Na2CO3, Ag2CO3.

CO2, NaNO3, Ag2CO3.

HCl, NaCl, AgCl.

HCl, NaNO3, AgCl.

Xem đáp án

(4) → P là Cl2

(3) → Z là AgCl

(2) → Y là NaCl; T là NaNO3

(1) → X là HCl

→ Các chất X, T, Z lần lượt là HCl, NaNO3, AgCl.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,97 gam hỗn hợp X gồm lysin và alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 11,73 gam muối. Mặt khác 9,97 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối khan. Giá trị của m là:

18,205.

18,255.

12,890.

14,715.

Xem đáp án

Đặt a, b là số mol Ala, Lys

mX = 89a + 146b = 9,97

nX = a + b = (11,73 – 9,97)/22

→ a = 0,03; b = 0,05

nHCl = nN = a + 2b = 0,13

→ m muối = mX + mHCl = 14,715 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,48 gam. Giá trị của V là

0,672.

0,560.

0,224.

0,448.

Xem đáp án

nCO + nH2 = nO bị lấy = 0,48/16 = 0,03

→ V = 0,672 lít

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.

(2) Axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.

(3) Dung dịch lysin không làm đổi màu quỳ tím.

(4) Quần áo dệt bằng tơ tằm không nên giặt bằng xà phòng có tính kiềm.

(5) Nước ép của quả chuối chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

2

3

5

4

Xem đáp án

(1) Sai, mật ong chứa nhiều fructozơ, glucozơ.

(2) Đúng, CH3COOH có phân tử khối lớn hơn và liên kết H liên phân tử bền hơn C2H5OH nên nhiệt độ sôi cao hơn.

(3) Sai, dung dịch Lys (C6H14N2O2) làm quỳ tím hóa xanh.

(4) Đúng, tơ tằm chứa -CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm.

(5) Đúng, chuối chín chứa glucozơ nên nước ép của quả chuối chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,934 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,36 mol HCl và 0,03 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 0,045 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,015 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được 53,28 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X là

21,16%.

37,00%.

41,84%.

11,44%.

Xem đáp án

Thêm AgNO3 vào Y thấy xuất hiện khí NO chứng tỏ Y chứa Fe2+, H+ dư và không có NO3-.

nAgCl = 0,36 → nAg = 0,015

Bảo toàn electron: nFe2+ = 3nNO + nAg = 0,06

nH+ dư = 4nNO = 0,06

Dung dịch Y chứa Fe2+ (0,06), H+ dư (0,06), Cl- (0,36), bảo toàn điện tích → nFe3+ = 0,06

Ban đầu đặt a, b, c là số mol Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2

mX = 56a + 232b + 180c = 8,934 (1)

nFe = a + 3b + c = 0,06 + 0,06 (2)

Bảo toàn H → nH2O = 0,165

Bảo toàn O:

4b + 6c + 0,03.3 = 0,045 + 0,165 (3)

(1)(2)(3) → a = 0,06675; b = 0,01425; c = 0,0105

→ %Fe(NO3)2 = 21,16%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho E là hợp chất hữu cơ mạch hở được tạo từ axit cacboxylic và ancol, có công thức phân tử C5H8O3. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) E + NaOH → X + Y

(2) X + HCl → Z + NaCl

(3) Y + 2Z (xt, t°) T + 2H2O

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó Y cộng HCl tạo ra một sản phẩm duy nhất, Z có phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau:

(a) E có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2.

(b) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm –COOH.

(c) Tổng số các nguyên tử trong một phân tử chất T bằng 16.

(d) 1 mol chất Y tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.

Số phát biểu đúng là

4

3

2

1

Xem đáp án

Z tráng bạc nên Z là HCOOH → X là HCOONa

Y + HCl tạo sản phẩm duy nhất nên Y có C=C và đối xứng → Y là HOCH2-CH=CH-CH2OH

E là HCOO-CH2-CH=CH-CH2OH

T là HCOO-CH2-CH=CH-CH2-OOCH

(a) Đúng: HCOO-CH2-CH=CH-CH2OH + Br2 → HCOO-CH2-CHBr-CHBr-CH2OH

(b) Sai, E chứa đồng thời chức este và ancol.

(c) Sai, T là C6H8O4 có tổng 18 nguyên tử

(d) Đúng: HOCH2-CH=CH-CH2OH + Na → NaOCH2-CH=CH-CH2ONa + H2

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 67,95 gam hỗn hợp chứa 3 este đều mạch hở gồm X, Y, Z (trong đó MX < MY < MZ) với số mol lần lượt là x, y, z. Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là 0,225 mol. Đun nóng 67,95 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 72,15 gam hỗn hợp gồm 2 muối của 2 axit có mạch không phân nhánh. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 36,75 gam. Phần trăm khối lượng este Z trong E là

39,07%.

14,63%.

43,71%.

17,22%.

Xem đáp án

nNaOH = a → nOH(T) = a → nH2 = 0,5a

→ mT = m tăng + mH2 = a + 36,75

Bảo toàn khối lượng:

67,95 + 40a = 72,15 + a + 36,75 → a = 1,05

Đốt E → nCO2 = u và nH2O = v

→ u – v = 0,225.3

mE = 12u + 2v + 16.1,05.2 = 67,95

→ u = 2,55 và v = 1,875

nT = 1,05 và mT = a + 36,75 = 37,8 → MT = 36

→ T gồm CH3OH (0,75) và C2H5OH (0,3)

Bảo toàn C → nC(muối) = 1,2

Bảo toàn H → nH(muối) = 0

→ Các muối đều không có H, mặt khác các muối không nhánh nên đều 2 chức.

→ nE = n muối = a/2 = 0,525

Số C trung bình của E = u/0,525 = 4,857 → X là (COOCH3)2 (0,225 mol)

→ nY + nZ = 0,3 và nC của Y và Z = u – 0,225.4 = 1,65

→ C trung bình của Y, Z = 5,5

→ Y là CH3-OOC-COO-C2H5 (0,225 mol)

Còn lại nZ = 0,075 và nC của Z = 0,525 → Số C của Z = 7

Trong Z còn lại nCH3OH = 0,75 – 0,225.2 – 0,225 = 0,075 và nC2H5OH = 0,3 – 0,225 = 0,075 nên Z là CH3-OOC-C≡C-COO-C2H5 (0,075 mol)

→ %Z = 17,22%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch X gồm các chất Cu(NO3)2, CuSO4 và x gam NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn, cường độ dòng điện không đổi 5A. Lượng khí và kim loại thu được trong quá trình điện phân theo thời gian như sau:

Thời gian điện phân (giây)

t

t + 7720

t + 15440

Lượng khí thoát ra (mol)

a

a + 0,3

4a

Lượng kim loại bám vào catot (gam)

b

b + 6,4

19,2

Biết hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của x là

35,1.

58,5.

23,4.

46,8.

Xem đáp án

ne trong 7720s = 7720.5/96500 = 0,4

Trong 7720s (tính từ t đến t + 7720)

Catot: nCu = 0,1 → nH2 = 0,1

→ n khí anot = 0,3 – 0,1 = 0,2 = ne/2 nên anot chỉ có Cl2.

→ a = b

Trong suốt quá trình điện phân: nCu = 0,3 và nH2 = 0,1 + 0,2 = 0,3 → ne tổng = 1,2

→ 5(t + 15440)/96500 = 1,2 → t = 7720

→ a = b = 0,2

Thời điểm t + 15440, tại anot: nCl2 = 0,5u; nO2 = v

→ 2.0,5u + 4v = 1,2 và 0,5u + v + 0,3 = 4a

→ u = 0,8; v = 0,1

→ x = 58,5u = 46,8