(2023) Đề thi thử Hoá học THPT Sông Mã - Sơn La có đáp án
40 câu hỏi
Natri cháy trong khí oxi khô tạo ra sản phẩm nào sau đây?
NaOH.
NaCl.
Na2O.
Na2O2.
Chọn D
Dung dịch chất nào sau đây không hòa tan đuợc Al(OH)3?
NaOH.
HCl.
NaCl.
HNO3.
Chọn C
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
C6H5NH2.
C2H5OH.
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
Chọn C
Cho thanh kim loại Fe vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?
KCl.
HCl.
CuSO4.
MgCl2.
Chọn C
C có ăn mòn điện hóa vì:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cu bám vào Fe tạo cặp điện cực (Fe-Cu) tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li nên có ăn mòn điện hóa.
Các trường hợp còn lại chỉ có 1 điện cực nên không có ăn mòn điện hóa.
Nước cứng vĩnh cửu tác dụng với chất nào sau đây thu được kết tủa?
NaNO3.
Na2CO3.
NaCl.
HCl.
Chọn B
Nước cứng vĩnh cửu (chứa Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-) tác dụng với Na2CO3 thu được kết tủa:
Mg2+ + CO32- → MgCO3
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Trong điều kiện không có oxi, sắt phản ứng với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt(III)?
H2SO4 đặc, nguội.
CuSO4 loãng.
HNO3 đặc, nóng.
HCl loãng.
Chọn C
A. Không phản ứng
B. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
C. Fe + HNO3 đặc nóng, dư → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
D. Fe + HCl → FeCl2 + H2
Trong phản ứng của kim loại Ca với khí Cl2, một nguyên tử Ca nhường bao nhiêu electron?
1
3
4
2
Chọn D
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
etyl axetat.
metyl propionat.
metyl axetat.
propyl axetat.
Chọn B
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch
AgNO3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Chọn A
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch AgNO3, chỉ Cu bị hòa tan, chất rắn còn lại là Ag:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Trùng hợp butađien tạo thành polime nào sau đây?
Polibutađien.
Polietilen.
Poli(vinyl clorua).
Policaproamit.
Chọn A
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2.
HClO3.
Ba(OH)2.
C6H12O6 (glucozơ).
Chọn D
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng boxit.
quặng pirit.
quặng đolomit.
quặng manhetit.
Chọn A
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
CO và CH4.
CH4 và NH3.
CO và CO2.
SO2 và NO2.
Chọn D
Chất nào sau đây là chất béo?
Xenlulozơ.
Axit oleic.
Glixerol.
Triolein.
Chọn D
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Sắt.
Đồng.
Kẽm.
Chọn A
Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?
Ancol metylic.
Ancol etylic.
Etylen glicol.
Glixerol.
Chọn B
Amin nào dưới đây là amin bậc 2?
CH3-N(CH3)-CH2-CH3.
CH3-NH-CH3.
CH3-CH2NH2.
CH3-CHNH2-CH3.
Chọn B
Khi thay thế 2H trong phân tử NH3 bằng 2 gốc hiđrocacbon ta được amin bậc 2.
→ CH3-NH-CH3 là amin bậc 2
Công thức hóa học của natri đicromat là
Na2Cr2O7.
NaCrO2.
Na2CrO4.
Na2SO4.
Chọn A
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Be.
K.
Ba.
Na.
Chọn A
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức axit.
nhóm chức xeton.
nhóm chức ancol.
nhóm chức anđehit.
Chọn C
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có nhóm chức ancol.
Hòa tan hết 4,55 gam hỗn hợp gồm MgO và Al2O3 cần vừa đủ 250 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
11,4250.
5,7125.
8,0875.
6,6750.
Chọn A
nHCl = 0,25 → nH2O = 0,125
Bảo toàn khối lượng → m muối = 11,425 gam
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tơ visco là tơ tổng hợp.
Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).
Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
Chọn D
A. Sai, tơ visco là tơ bán tổng hợp (nhân tạo)
B. Sai, trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
C. Sai, trùng hợp stiren thu được polistiren
D. Đúng, trùng ngưng C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2
Thí nghiệm nào sau đây xảy ra phản ứng?
Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho dung dịch CuCl2 vào dung dịch NaNO3.
Cho thanh Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Cho bột Cr2O3 vào dung dịch HCl đặc.
Chọn D
D xảy ra phản ứng:
Cr2O3 + 6HCl (đặc) → 2CrCl3 + 3H2O
Cho m gam glucozơ lên men thành etanol với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là:
45.
11,25.
22,5.
14,4.
Chọn C
Ca(OH)2 dư → nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
→ mC6H12O6 cần dùng = 180.0,2/2.80% = 22,5 gam
Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là
H2NCH2CH2COOH.
H2NCH2COOH.
H2NCH(CH3)COOH.
H2NCH2CH2CH2COOH.
Chọn B
X có 1COOH nên nX = (m muối – mX)/22 = 0,05
→ MX = 75: X là H2NCH2COOH.
Chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 là:
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
glucozơ, saccarozơ và fructozơ.
fructozơ, saccarozơ và tinh bột.
Chọn B
Các monosaccarit không bị thủy phân → Chọn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4.
Đốt cháy 5,4 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) trong 2,52 lít khí O2 đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí H2. Kim loại M là
Al.
Ca.
Zn.
Mg.
Chọn A
nO2 = 0,1125; nH2 = 0,075
Kim loại M hóa trị x, bảo toàn electron:
5,4x/M = 4nO2 + 2nH2 → M = 9x
→ x = 3, M = 27: M là Al
Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và ancol Z có cùng số nguyên tử cacbon. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCOOCH(CH3)2.
CH3CH2COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOCH2CH2CH3.
Chọn C
Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon → Mỗi chất 2C
→ X là CH3COOC2H5
Nhúng một lá sắt (dư) vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng lấy lá sắt ra, có bao nhiêu trường hợp tạo muối sắt(II)?
2
3
4
5
Chọn C
Các trường hợp tạo muối sắt(II):
FeCl3 + Fe dư → FeCl2
CuSO4 + Fe dư → Cu + FeSO4
Pb(NO3)2 + Fe dư → Pb + Fe(NO3)2
H2SO4 đặc nóng + Fe dư → FeSO4 + SO2 + H2O
Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là
8,0.
20,0.
16,0.
12,0.
Chọn B
Hai este có cùng M = 74 nên:
nNaOH = nEste = 37/74 = 0,5
→ mNaOH = 0,5.40 = 20 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.
(b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.
(c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.
(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
(e) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.
(g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Chọn A
(a) Đúng, mùi tanh do amin nên dùng giấm (CH3COOH) sẽ giảm mùi tanh.
(b) Sai, dầu thực vật là chất béo, dầu bôi trơn máy là hiđrocacbon.
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Đúng
(g) Đúng, nọc độc của kiến có HCOOH, dùng vôi tôi (Ca(OH)2) sẽ hạn chế độc tính.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân nóng chảy NaCl.
(b) Cho lượng dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(c) Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch HCl.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuCl2.
(e) Hòa tan hỗn hợp Fe, FeO (tỉ lệ mol 1 : 3) trong dung dịch HCl.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất khí là
2
3
4
5
Chọn C
(a) NaCl → Na + Cl2
(b) KHSO4 + Ba(HCO3)2 → K2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O
(c) Không phản ứng
(d) Na + H2O → NaOH + H2
NaOH + CuCl2 → NaCl + Cu(OH)2
(e) Fe + HCl → FeCl2 + H2
FeO + HCl → FeCl2 + H2O
Một loại phân bón hỗn hợp trên thị trường có chỉ số N-P-K là 20-20-15. Nếu khối lượng của 1 bao phân bón là 50kg vậy khối lượng của N, P, K có trong 50kg phân bón đó lần lượt là.
10kg; 8,73kg; 12,44kg.
20kg; 20 kg; 15kg.
10kg; 10kg; 7,5kg.
10kg; 4,37kg; 6,22kg.
Chọn D
%N = 20% → mN = 50.20% = 10 kg
%P2O5 = 20% → mP2O5 = 50.20% = 10
→ mP = 31.2.10/142 = 4,37 kg
%K2O = 15% → mK2O = 50.15% = 7,5 kg
→ mK = 39.2.7,5/94 = 6,22 kg
Lấy 34,46 gam hỗn hợp X gồm các triglixerit X, cho tác dụng hoàn toàn với 0,1 mol H2 thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và 2,09 mol H2O. Mặt khác, Y tác dụng được tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Nếu cho Y tác dụng vừa đủ với KOH thì thu được glyxerol và m gam muối. Giá trị của m là
37,50.
37,70.
35,78.
35,58.
Chọn B
Quy đổi Y thành (HCOO)3C3H5 (a), CH2 (b), H2 (-0,05)
mY = 176a + 14b – 0,05.2 = 34,46 + 0,1.2
nH2O = 4a + b – 0,05 = 2,09
→ a = 0,04; b = 1,98
nKOH = 3a = 0,12; nC3H5(OH)3 = a = 0,04
Bảo toàn khối lượng:
mY + mKOH = m muối + mC3H5(OH)3
→ m muối = 37,7 gam
Một bình gas sử dụng trong hộ gia đình X có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas của hộ gia đình X là 10000 kJ/ngày và sau 45 ngày gia đình X dùng hết bình gas trên. Hiệu suất sử dụng nhiệt của hộ gia đình X là
62,50%.
37,70%.
75,64%.
67,3%.
Chọn C
nC3H8 = 2x, nC4H10 = 3x
→ m = 44.2x + 58.3x = 12000 → x = 45,8015 mol
Lượng nhiệt do bình gas cháy tỏa ra:
Q = 2220.2x + 2850.3x = 594961,5 kJ
Lượng nhiệt có ích = 10000.45 = 450000 kJ
→ Hiệu suất = 450000/594961,5 = 75,64%
Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất), đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong X lần lượt là 3 : 2 : 1. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu là giá trị nào sau đây?
48,75%.
58,25%.
53,85%.
46,05%.
Chọn C
Dung dịch Y chứa Fe3+ (a), Fe2+ (b), Cl- (0,88) và nH+ dư = 4nNO = 0,08
Bảo toàn điện tích: 3a + 2b + 0,08 = 0,88
nAgCl = 0,88 → nAg = 0,07
Bảo toàn electron: b = 0,02.3 + 0,07
→ a = 0,18 và b = 0,13
Quy đổi hỗn hợp thành Fe (0,31 mol), O (u mol) và NO3 (v mol). Trong Z, đặt nN2O = x → nNO2 = 0,12 – x
→ 0,31.56 + 16u + 62v = 27,04 (1)
Bảo toàn N:
v + 0,04 = 2x + (0,12 – x) (2)
nH+ pư = 0,88 + 0,04 – 0,08 = 0,84
→ 10x + 2(0,12 – x) + 2u = 0,84 (3)
(1)(2)(3) → u = 0,14; v = 0,12; x = 0,04
nFe(NO3)2 = v/2 = 0,06
Đặt k, 3h, 2h, h lần lượt là số mol Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3
Bảo toàn Fe → 0,06 + k + 11h = 0,31
Bảo toàn O → 14h = u = 0,14
Giải hệ → k = 0,14 và h = 0,01
Số mol hỗn hợp = 0,06 + k + 6h = 0,26
→ %nFe = 0,14/0,26 = 53,85%
X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 37,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,5 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là
39,08%.
48,56%.
56,56%.
40,47%.
Chọn A
nH2 = 0,26 → Ancol Z dạng R(OH)r (0,52/r mol)
m tăng = (R + 16r).0,52/r = 19,24
→ R = 21r
→ r = 2 và R = 42: C3H6(OH)2 (0,26 mol)
Ancol hai chức nên các axit đều đơn chức.
nNaOH = 0,4 → F gồm ACOONa (0,2 mol) và BCOONa (0,2 mol)
nNa2CO3 = 0,2 mol, bảo toàn O → nCO2 = 0,4
Bảo toàn khối lượng → mF = 30
mF = 0,2(A + 67) + 0,2(B + 67) = 30
→ A + B = 16
→ A = 1 và B = 15
Quy đổi E thành HCOOH (0,2), CH3COOH (0,2), C3H6(OH)2 (0,26) và H2O
mE = 37,36 → nH2O = -0,2
→ n(HCOO)(CH3COO)C3H6 = -nH2O/2 = 0,1
→ %(HCOO)(CH3COO)C3H6 = 39,08%
Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch). Thể tích khí thu được trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian điện phân như sau:
Thời gian điện phân | t giây | 2t giây | 3t giây |
Thể tích khí đo ở đktc | 1,344 lít | 2,464 lít | 4,032 lít |
Giá trị của a là
0,13 mol.
0,15 mol.
0,14 mol.
0,12 mol.
Chọn C
Sau t giây → nCl2 = 0,06 → ne = 0,12
Sau 3t giây (trao đổi 0,36 mol electron)
Tại anot: nCl2 = 0,1 → nO2 = 0,04
n khí tổng = 0,18 → nH2 = 0,04
Bảo toàn electron cho catot: 2a + 2nH2 = 0,36
→ a = 0,14
Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y→ Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
NaAlO2 và Al(OH)3.
Al(OH)3 và NaAlO2.
Al2O3 và Al(OH)3.
Al(OH)3 và Al2O3.
Chọn D
Từ Y tạo ra Al nên Y là Al2O3 → X là Al(OH)3
Al2(SO4)3 + NH3 + H2O → Al(OH)3 + (NH4)2SO4
Al(OH)3 → Al2O3 + H2O
Al2O3 (đpnc) → Al + O2
Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C4H6O4) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:
E + 2NaOH (t°) → Y + 2Z
F + 2NaOH (t°) → Y + T + X
Biết Y và T là các hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các phát biểu sau:
(1) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.
(2) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn chất T.
(4) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E.
(5) Đốt cháy Y chỉ thu được Na2CO3 và CO2.
Số phát biểu đúng là
1
3
4
2
Chọn A
Y và T cùng C nên F là HOOC-COO-C2H5
Y là (COONa)2; T là C2H5OH và X là H2O
E là (COOCH3)2 và Z là CH3OH
(1) Sai, Z no, đơn chức, mạch hở
(2) Sai, Y không tráng bạc
(3) Sai, X có nhiệt độ sôi cao hơn T (100°C và 78°C)
(4) Sai, có 1 cấu tạo duy nhất
(5) Đúng.







