(2023) Đề thi thử Hóa học THPT Sơn Tây, Hà Nội (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa học THPT Sơn Tây, Hà Nội (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT58 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường?

Zn.

Na.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

KOH.

H2SO4.

Na2O.

Al2O3.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

thủy phân.

tráng gương.

trùng ngưng.

hoà tan Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm là

tính oxi hóa.

tính bazơ.

tính khử.

tính axit.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C4H6O2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri axetat và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

CH2=CHOH.

CH3CHO.

C2H5OH.

C2H4(OH)2.

Xem đáp án

X (C4H6O2) + NaOH → CH3COONa + Y

→ X là CH3COOCH=CH2 và Y là CH3CHO.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

Cu.

Au.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có thể thu được muối sắt (III) sau phản ứng?

Cho Fe vào dung dịch CuCl2.

Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng.

Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư.

Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư.

Xem đáp án

A. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

B. Fe3O4 + H2SO4 loãng → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O

C. Fe(OH)2 + HCl → FeCl2 + H2O

D. Không phản ứng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin có công thức là

CH3CH(NH2)COOH.

C2H5NH2.

(CH3)2NH.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm đổi màu quì tím?

Alanin.

Valin.

Metylamin.

Anilin.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al phản ứng với dung dịch chứa chất nào sau đây?

Na2SO4.

NaHSO4.

MgCl2.

NaNO3.

Xem đáp án

Kim loại Al phản ứng với dung dịch chứa NaHSO4:

Al + NaHSO4 → Al2(SO4)3 + Na2SO4 + H2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X có tính chất: rất độc, không màu, ít tan trong nước, cháy trong không khí sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong. Khí X là

CO2

CO.

H2.

Cl2.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

NaOH.

Ca(OH)2.

K3PO4.

HCl.

Xem đáp án

K3PO4 làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu vì Mg2+, Ca2+ (M2+) bị loại bỏ ra khỏi dung dịch theo phản ứng:

3M2+ + 2PO43- → M3(PO4)2↓

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime có công thức (-CH2-CH(CN)-)n là

polietilen.

tơ olon.

poli (vinyl clorua).

poli (metyl metacrylat).

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Fe?

Ag+.

Ca2+.

Al3+.

Na+.

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Ba tác dụng với nước thu được khí H2 và dung dịch làm xanh giấy quỳ tím. Dung dịch trên chứa chất nào sau đây?

BaO.

Ba(OH)2.

BaCl2.

Ba(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng tristearin trong dung dịch KOH (vừa đủ) thu được glixerol và chất X. Chất X có công thức là

C17H33COOK.

C15H31COOK.

C17H31COOK.

C17H35COOK.

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Fe.

Ag.

Cu.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch kiềm?

Cr(OH)3.

Cr2O3.

CrO.

Cr(OH)2.

Xem đáp án

Cr(OH)3 tác dụng được với dung dịch kiềm:

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + H2O

Cr2O3 không tan trong dung dịch kiềm ở nhiệt độ thường, tan được trong dung dịch kiềm đặc nóng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tạo được kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

HCl.

K3PO4.

NaF.

KBr.

Xem đáp án

NaF không tạo kết tủa với AgNO3 (do AgF tan). Các chất còn lại tạo kết tủa AgCl, Ag3PO4, AgBr tương ứng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho metyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được chất hữu cơ X. Chất X có khả năng tác dụng với Na. Chất X là chất nào sau đây?

CH3OH.

CH3COONa.

C2H5OH.

CH3COOH.

Xem đáp án

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

Sản phẩm X tác dụng được với Na → X là CH3OH

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp.

Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.

Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.

Tinh bột, sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.

Xem đáp án

A. Sai, tơơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ bán tổng hợp (nhân tạo).

B. Sai, polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp CH2=CH2, CH2=CH-Cl tương ứng.

C. Sai, tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit adipic.

D. Đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol etyl acrylat tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

9,80.

12,6.

11,0.

13,8.

Xem đáp án

CH2=CH-COOC2H5 + KOH → CH2=CH-COOK + C2H5OH

nKOH = 0,15 → Chất rắn gồm C2H3COOK (0,1) và KOH dư (0,05)

→ m rắn = 13,8 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

(a) X + H2O (xt) → Y

(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → Amoni gluconat + Ag + NH4NO3.

(c) Y (xt) → E + Z

(d) Z + H2O → X + G (ánh sáng, chất diệp lục)

X, Y, E lần lượt là

tinh bột, glucozơ, etanol.

tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.

xenlulozơ, saccarozơ, etanol.

xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.

Xem đáp án

(b) → Y là glucozơ.

→ X là tinh bột, E là C2H5OH, Z là CO2, G là O2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 26,7 gam hỗn hợp gồm valin và glyxin (tỉ lệ mol 1 : 2) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

34,1.

30,8.

29,7.

33,3.

Xem đáp án

nVal = x; nGly = 2x → 117x + 75.2x = 26,7

→ x = 0,1

Muối gồm ValNa (0,1) và GlyNa (0,2) → m = 33,3 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,4 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít NO (đktc) (không có khí khác) và dung dịch X. Khối lượng muối thu được có trong dung dịch X là

18,8 gam.

15,3 gam.

14,8 gam.

30,6 gam.

Xem đáp án

nMg(NO3)2 = nMg = 0,1; nNO = 0,05

Bảo toàn electron: 2nMg = 3nNO + 8nNH4NO3

→ nNH4NO3 = 1/160

→ m muối = mMg(NO3)2 + mNH4NO3 = 15,3 gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm 1,35 gam Al và 8,64 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là

195.

200.

175.

300.

Xem đáp án

nAl = 0,05; nFeO = 0,12

Y + HCl → Al3+ (0,05), Fe2+ (0,12), bảo toàn điện tích → nCl- = 0,39

→ VddHCl = 195 ml

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Đốt dây sắt trong khí clo.

(b) Cho Fe vào dung dịch FeCl3.

(c) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

(d) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

(e ) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(g) Cho hỗn hợp Cu (x mol) và Fe2O3 (x mol) tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư).

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là

4

1

3

2

Xem đáp án

(a) Fe + Cl2 → FeCl3

(b) Fe + FeCl3 → FeCl2

(c) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

(d) Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

(e) Fe + S → FeS

(g) Cu + Fe2O3 + 3H2SO4 → CuSO4 + 2FeSO4 + 3H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%, thể tích axit nitric 68% (có khối lượng riêng 1,52 g/ml) cần đế sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat gần nhất với giá trị nào sau đây?

69,48 lít.

40,63 lít.

24,86 lít.

36,57 lít.

Xem đáp án

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

nC6H7O2(ONO2)3 = 0,2 kmol → nHNO3 phản ứng = 0,6 kmol

→ VddHNO3 cần dùng = 0,6.63/(68%.1,52.90%) = 40,63 lít

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?

Cho Na vào dung dịch FeCl2.

Cho bột nhôm vào dung dịch NaOH.

Cho bột Cu vào dung dịch AgNO3.

Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

A. Na + H2O → NaOH + H2

NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + NaCl

B. Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2

C. Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

D. FeCl3 + AgNO3 → AgCl + Fe(NO3)3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các điều kiện sau:

X + H2O (H+, t°) ⇋ Y1 + Y2

Y1 + O2 (xt, t°) → Y2 + H2O

Tên gọi của X là

isopropyl fomat.

metyl propionat.

propyl fomat.

etyl axetat.

Xem đáp án

Y1 + O2 → Y2 + H2O nên Y1 và Y2 cùng C

→ X là CH3COOC2H5 (Etyl axetat)

Y1 là C2H5OH, Y2 là CH3COOH

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) X1 + H2O → X2 + X3↑ + H2↑ (Điện phân dung dịch có màng ngăn)

(2) X2 + X4 → BaCO3 + K2CO3 + H2O

(3) X2 + X3 (t°) → X1 + X5 + H2O

(4) X4 + X6 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O.

Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

KClO, H2SO4.

KClO3, KHSO4.

Ba(HCO3)2, H2SO4.

Ba(HCO3)2, KHSO4.

Xem đáp án

 (a) KCl + H2O → KOH + Cl2 + H2

(b) KOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + K2CO3 + H2O

(c) KOH + Cl2 (t°) → KCl + KClO3 + H2O

(d) Ba(HCO3)2 + KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

→ X5 và X6 là KClO3 và KHSO4.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Butagas là một loại khí gas dùng trong sinh hoạt, có hàm lượng phần trăm theo khối lượng các chất như sau: butan 99,4% còn lại là pentan. Khi đốt cháy 1 mol butan, 1 mol pentan thì nhiệt lượng tỏa ra lần lượt là 2654 kJ và 3600 kJ. Để nâng nhiệt độ của 1 gam nước (D = 1 gam/ml) lên 1°C cần 4,16 J. Khối lượng gas cần dùng để đun sôi 2 lít nước nói trên từ 20°C – 100°C là

13,62 gam.

7,27 gam.

9,08 gam.

14,54 gam.

Xem đáp án

Lượng gas cần dùng chứa C4H10 (x mol) và C5H12 (y mol)

→ mC4H10 = 58x = 99,4%(58x + 72y)

Bảo toàn năng lượng:

2654.10³x + 3600.10³y = 2000.1.4,16(100 – 20)

→ x = 0,24915; y = 0,00121

→ mGas = 58x + 72y = 14,54 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân kali clorua sản xuất được từ quặng NaCl.KCl (xinvinit) có độ dinh dưỡng là 50,0% K2O. Hàm lượng % của KCl trong phân bón đó là

75,46.

20,74.

79,26.

24,54.

Xem đáp án

Tự chọn nK2O = 1

→ m phân = 94/50% = 188

nKCl = 2nK2O = 2 → %KCl = 2.74,5/188 = 79,26%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu ăn và mỡ động vật có chứa nhiều triglixerit.

(b) Giấm ăn có thể sử dụng để làm giảm mùi tanh của hải sản.

(c) Trong môi trường kiềm, dạng tồn tại chủ yếu của glyxin là dạng lưỡng cực.

(d) Tơ tằm, tinh bột, bông là các polime thiên nhiên.

(e) Nhỏ dung dịch iot vào vết cắt quả chuối xanh, xuất hiện màu xanh tím.

(f) Các loại tơ tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là

6

4

3

5

Xem đáp án

(a) Đúng

(b) Đúng, mùi tanh do amin, giấm tạo muối tan với amin nên dễ rửa trôi.

(c) Sai, trong môi trường kiềm glyxin chuyển thành anion NH2-CH2-COO-

(d) Đúng

(e) Đúng, chuối xanh chứa tinh bột

(f) Sai, Có thể từ trùng hợp (như tơ olon).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là

1,0.

0,7.

1,4.

0,5.

Xem đáp án

nCO2 = 0,1; nK2CO3 = 0,02; nKOH = 0,1x

Y + Ba(NO3)2 tạo kết tủa nên Y chứa CO32-.

nBaCO3 = 0,06 < nC = 0,1 + 0,02 = 0,12 nên Y chứa thêm HCO3- (0,12 – 0,06 = 0,06)

Bảo toàn điện tích cho Y → nK+ = 0,18

Bảo toàn K → 0,02.2 + 0,1x = 0,18

→ x = 1,4

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) tan hết trong nước dư.

(b) Đun nóng dung dịch chứa NaHCO3 và CaCl2 có xuất hiện kết tủa.

(c) Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.

(d) Khi cho Cu tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 3 muối.

(e) Hỗn hợp tecmit dùng để hàn gắn đường ray tàu hỏa có thành phần là Al và Fe2O3.

Số phát biểu đúng là

5

3

2

4

Xem đáp án

(a) Đúng: Na + H2O → NaOH + 0,5H2

Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + 1,5H2

NaOH còn dư nên Al tan hết.

(b) Đúng: NaHCO3 + CaCl2 đun nóng → CaCO3 + NaCl + CO2 + H2O

(c) Đúng

(d) Đúng, 3 muối là CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 dư.

(e) Đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều mạch hở. X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 8,56 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 5,432 lít O2 (đktc) thu được 3,78 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,15 mol E với 450 ml dung dịch KOH 0,5M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

3,50.

4,25.

5,25.

4,50.

Xem đáp án

Quy đổi 17,12 gam E thành C3H5OH (0,09), (COOH)2 (a), CH2 (b), H2O (c)

mE = 0,09.58 + 90a + 14b + 18c = 17,12

(17,12 gấp đôi 8,56 nên số liệu đốt E được nhân 2)

nO2 = 0,09.4 + 0,5a + 1,5b = 0,485

nH2O = 0,09.3 + a + b + c = 0,42

→ a = 0,13; b = 0,04; c = -0,02

b < a nên CH2 nằm cả trong ancol.

nE = 0,09 + a + c = 0,2

0,2/0,15 = 4/3 nên khi nE = 0,15 thì quy đổi E thành C3H5OH (0,0675), (COOH)2 (0,0975), CH2 (0,03), H2O (3c/4)

Dễ thấy nKOH = 0,225 > 2n(COOH)2 nên KOH còn dư. Vậy phần lỏng hữu cơ gồm C3H5OH (0,0675), CH2 (0,03)

→ m tăng = 57.0,0675 + 0,03.14 = 4,2675

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO3 (0,045 mol) và dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol khí H2). Tỉ khối của Z so với O2 là 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 được dung dịch T. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào T thu được tổng 256,04 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là

42,65%.

17,65%.

34,65%.

26,65%.

Xem đáp án

Trong Y đặt MgSO4, FeSO4, CuSO4 và (NH4)2SO4 lần lượt là a, b, c, d mol. Ta có nNa2SO4 trong Y = 0,0225 mol

→ 120a + 152b + 160c + 132d + 0,0225.142 = 62,605

nNaOH = 2a + 2b + 2c + 2d = 0,865

m↓ = 58a + 90b + 98c = 31,72

Sản phẩm sau đó là Na2SO4 → nNa2SO4 = 0,4325 + 0,0225 = 0,455

nBaCl2 = 0,455 → Vừa đủ để tạo ra nBaSO4 = 0,455

Sau đó thêm tiếp AgNO3 dư → Tạo thêm nAgCl = 0,455.2 = 0,91 và nAg = nFe2+ = b

→ m↓ = 108b + 0,91.143,5 + 0,455.233 = 256,04

→ a = 0,2; b = 0,18; c = 0,04; d = 0,0125

Như trên đã có nH2SO4 = nNa2SO4 tổng = 0,455

Bảo toàn H:

2nH2SO4 = 8n(NH4)2SO4 + 2nH2 + 2nH2O → nH2O = 0,385 mol

Bảo toàn khối lượng:

mX + mNaNO3 + mH2SO4 = m muối + m khí + mH2O

→ mX = 27,2 gam

%Mg = 0,2.24/27,2 = 17,65%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 xM và NaCl yM với điện cực trơ, có màng ngăn, cường độ dòng điện không đổi thu được kết quả như bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

Thể tích khí thoát ra (lít)

Ghi chú

t

V

Chỉ có 1 khí thoát ra

1,5t

1,35V

Thu được hỗn hợp 2 khí

2t

1,8V

 

Tỉ lệ x : y là

2 : 3.

1 : 2.

3 : 4.

1 : 3.

Xem đáp án

Tự chọn V lít khí ứng với 1 mol khí.

Trong t giây: nCl2 = 1 → ne = 2

Trong 1,5t giây (ne = 3), nếu anot chỉ thoát khí Cl2 thì nCl2 = 1,5 > 1,35: Vô lý. Vậy trong 1,5t giây anot có Cl2 (u) và O2 (v)

→ u + v = 1,35 và 2u + 4v = 3

→ u = 1,2; v = 0,15

Trong 2t giây (ne = 4), tại anot: nCl2 = 1,2 → nO2 = 0,4

→ nH2 = 1,8 – 1,2 – 0,4 = 0,2

Bảo toàn electron cho catot → nCu = 1,8

Bảo toàn Cu và Cl → nCuSO4 = 1,8 và nNaCl = 2,4

Tỉ lệ nồng độ cũng là tỉ lệ mol nên: x : y = 1,8 : 2,4 = 3 : 4

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở, trong phân tử có số liên kết π là 5. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường kiềm, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối và chất hữu cơ Z. Các chất trong Y có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy Z cần dùng 3,5x mol O2, thu được CO2 có số mol ít hơn H2O là x mol. Cho các phát biểu sau:

(a) Z hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

(b) X có phản ứng tráng gương.

(c) X có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.

(d) Hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X cần tối đa 2 mol H2 xúc tác (Ni, t°).

(e) Thuỷ phân X trong dung dịch NaOH thu được xà phòng.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đốt Z có nCO2 < nH2O nên Z là ancol (x mol)

CnH2n+2Oa + (1,5n + 0,5 – 0,5a)O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

→ 1,5n + 0,5 – 0,5a = 3,5

→ 3n – a = 6

→ n = 3, a = 3 là nghiệm duy nhất. Z là C3H5(OH)3

Các chất trong Y đều cùng C và X có số liên kết π là 5 nên:

X là (C2H5COO)(C2H3COO)2C3H5

(a) Đúng

(b) Sai

(c) Đúng, gốc no nằm ngoài và nằm giữa.

(d) Đúng: (C2H5COO)(C2H3COO)2C3H5 + 2H2 → (C2H5COO)3C3H5

(e) Sai, X không phải chất béo nên thủy phân không tạo xà phòng.