(2023) Đề thi thử Hóa Học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD ( Đề 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa Học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD ( Đề 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT58 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với oxi có thể tạo ra peoxit?

Al.

K.

Cu.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí nào sau đây không đúng với nhôm?

Kim loại nhẹ.

Dễ kéo sợi và dát mỏng.

Dẫn điện tốt hơn đồng.

Không có tính nhiễm từ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của chất X có công thức cấu tạo H2NCH2COOH là

axit axetic.

axit aminoaxetic.

axit etanoic.

alanin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây đinh sắt bị ăn mòn điện hóa học nhanh nhất?

Ngâm đinh sắt trong dầu ăn.

Quấn dây kẽm quanh đinh sắt rồi để ngoài không khí ẩm.

Quấn dây đồng quanh đinh sắt rồi để ngoài không khí ẩm.

Để đinh sắt ngoài không khí ẩm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?

Li.

Ba.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. X là

FeCl2.

FeCl3.

MgCl2.

CuCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng không gây ra tác hại nào sau đây?

Ngộ độc nước uống, gây bệnh ngoài da cho con người.

Mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.

Hỏng các dung dịch cần pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.

Hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho nồi hơi, làm tắc đường ống dẫn nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của ancol và axit cacboxylic (xúc tác H2SO4 đặc) tạo thành este có tên gọi là

phản ứng este hóa.

phản ứng thủy phân.

phản ứng trung hòa.

phản ứng kết hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao khan có thành phần chính là

CaSO4

CaCO3.

NaOH.

Na2CO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật liệu polime nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ?

Tơ nilon-6.

Tơ lapsan.

Tơ nitron.

Tơ visco.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?

Tính dẫn điện.

Tính nhiễm từ

Tính dẻo.

Có ánh kim.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây không hòa tan được Al2O3?

KOH.

HCl.

HNO3.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí: SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (thông dụng) sau đây để loại các khí đó?

NaOH.

Ca(OH)

HCl.

NH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chấtnào sau đây là chất béo bão hòa?

Xenlulozơ

Triolein.

Etyl axetat.

Tristearin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn xốp), ở catot thu được chất nào sau đây?

H2.

Cl2.

Na.

HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức chung là

CnH2n+2OH (n ≥ 1).

CnH2n-2O (n ≥ 1).

CnH2n+1OH (n ≥ 1)

CnH2n-1OH (n ≥ 1).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ + OH- → H2O?

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố kim loại nào sau đây có số oxi hóa cao nhất là +6 trong hợp chất?

Ba.

Al.

Cr.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thanh Zn vào 10 ml dung dịch CuSO4 nồng độ aM. Khi CuSO4 phản ứng hết thấy khối lượng dung dịch thu được tăng 0,01 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là

0,5.

1,2.

0,1.

1,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

X là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X là

saccarozơ.

fructozơ.

xenlulozơ.

glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ CO2 và H2O, dưới tác dụng của diệp lục, phản ứng quang hợp tạo thành chất X. Thuỷ phân hoàn toàn chất X trong môi trường axit tạo thành chất Y. Chất Y lên men tạo thành chất Z và cacbon đioxit. Các chất X và Z lần lượt là

saccarozơ, glucozơ.

xenlulozơ, glucozơ.

tinh bột, etanol

tinh bột, glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Trùng hợp buta-l,3-đien thu được poliisopren.

Amilopectin có cấu trúc mạch polime phân nhánh.

Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ tổng hợp.

Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit ε-aminocaproamit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

Cho bột Mg vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.

Cho bột Cu vào dung dịch chứa NaHSO4 và NaNO3.

Cho bột Al tiếp xúc với khí clo.

Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X, cần vừa đủ 5,6 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy thu được hấp thụ hoàn toàn vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

49,25.

9,85.

29,55.

19,70.

Xem đáp án

Chọn B.

Khi đốt cacbohiđrat thu được mol O2 và CO2 bằng nhau và bằng 0,25 mol

Dẫn khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 (0,15 mol) có tỉ lệ nOH-/nCO2 = 1,2 ® tạo 2 muối

Trong đó: n¯ = 0,3 – 0,25 = 0,05 mol Þ m¯ = 9,85g.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin, thu được H2O và V lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 (đktc). Giá trị của V là

4,48.

5,60.

6,72.

8,96.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích một mẫu nước cứng thấy có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl-, HCO3-; trong đó nồng độ Cl- là 0,006M và của HCO3- là 0,01M. Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch Na2CO3 0,2M để chuyển 1 lít nước cứng trên thành nước mềm? (Coi nước mềm là nước không chứa các ion Ca2+, Mg2+)

40

60.

20.

80.

Xem đáp án

Chọn A.

 nCl−=0,006 mol; nHCO3−=0,01 mol

Bảo toàn điện tích: = (0,006 + 0,01)/2 = 0,008 mol

Ca2+, Mg2+ + CO32- ® MgCO3, CaCO3

Þ  = 0,008 Þ Vdd = 40 ml.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối X đốt cháy trên ngọn lửa đèn cồn cho ngọn lửa màu vàng tươi. Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa Y. Biết Y bị tan hết trong dung dịch HCl dư. Muối X là

Na2CO3.

K2SO4.

K2CO3.

Na2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit acrylic với ancol đơn chức X, thu được este Y. Biết rằng trong Y, oxi chiếm 25% về khối lượng. Công thức của ancol X là

C3H7OH.

CH3OH.

C2H5OH.

C3H5OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí T được thu được phương pháp đẩy nước theo hình vẽ sau:

Khí T được thu được phương pháp đẩy nước theo hình vẽ sau:  Cho dãy các khí: N2, NH3, HCl, C2H4. Số khí trong dãy phù hợp với phương pháp thu trên? (ảnh 1)

Cho dãy các khí: N2, NH3, HCl, C2H4. Số khí trong dãy phù hợp với phương pháp thu trên?

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,01 mol H2NC2H4COOH và a mol Y có dạng (H2N)2CnH2n-1COOH. Cho X vào dung dịch chứa 0,06 mol HCl, thu được dung dịch Z. Toàn bộ dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,03 mol NaOH và 0,06 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,94 gam muối. Phân tử khối của Y và giá trị của a lần lượt là

146 và 0,02.

132 và 0,01.

132 và 0,

146 và 0,01.

Xem đáp án

Chọn A.

Muối gồm H2NC2H4COO- (0,01), (H2N)2RCOO- (a), Cl- (0,06), Na+ (0,03), K+ (0,06)

Bảo toàn điện tích: 0,03 + 0,06 = 0,01 + a + 0,06 Þa = 0,02

mmuối = 0,01.88 + 0,02(R + 76) + 0,06.35,5 + 0,03.23 + 0,06.39 = 8,94ÞR = 69

Þ MY = 69 + 77 = 146

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ được ứng dụng trong y học dùng để pha huyết thanh.

    (b) Dầu vừng và dầu oliu đều có thành phần chính là chất béo.

    (c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.

    (d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

    (e) Để giảm độ chua của món sấu ngâm đường, có thể thêm một ít vôi vào.

Số phát biểu đúng là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A.

Tất cả các ý đều đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

    (a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch KAlO2, thu được kết tủa trắng.

    (b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KOH, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra.

    (c) Phèn chua có công thức thu gọn là NaAl(SO4)2.12H2O.

    (d) Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.

    (e) Bột Al trộn với bột Fe2O3 (gọi là hỗn hợp tecmit) dùng hàn đường ray xe lửa.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

 

(b) Sai, nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KOH, thu được kết tủa trắng BaCO3.

(c) Sai, phèn chua có công thức thu gọn là KAl(SO4)2.12H2O.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/ml) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E5 thì hạn chế được x phần trăm thể tích khí CO2 thải vào không khí so với đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai ankan C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 3 và D = 0,7 g/ml). Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,53

2,51

1,46

3,54.

Xem đáp án

Chọn C.

Đốt 1 lít E5:

 = 1000.5%.0,8/46 = 0,8696 mol

 = 4x mol;  = 3x mol

Ta có: 114.4x + 128.3x = 1000.95%.0,7 Þ x = 0,7917

 = 0,8696.2 + 8.4x + 9.3x = 48,4495

Đốt 1 lít xăng truyền thống:  = (8.4x + 9.3x).1000/950 = 49,1687

Þ x = (49,1687 – 48,4495)/49,1687 = 1,46%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp P gồm axit linoleic (C17H31COOH), tripanmitin, trieste X cần dùng 7,03 mol O2 thu được hỗn hợp gồm 4,98 mol CO2 và 4,74 mol H2O. Mặt khác, m gam P tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp Y gồm ba muối C17H31COONa, C15H31COONa, RCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 13 : 2. Biết số mol trieste X lớn hơn số mol axit linoleic, phần trăm khối lượng của X trong P gần nhất với giá trị nào sau đây?

38

32.

25.

20.

Xem đáp án

Chọn B.

P gồm axit linoleic (a mol), tripanmitin, trieste X (tổng b mol)ÞnP = a + b = 0,12

Bảo toàn O: 2a + 6b + 7,03.2 = 4,98.2 + 4,74

Þ a = 0,02; b = 0,1

Þ nmuối = a + 3b = 0,32

Y gồm C17H31COONa (0,02), C15H31COONa (0,26), RCOONa (0,04)

nX > 0,02 Þ nX = nRCOONa = 0,04 mol

P gồm C17H31COOH (0,02), (RCOO)(C15H31COO)2A (0,04) và (C15H31COO)3C3H5 (0,06)

Bảo toàn khối lượng Þ mP = 79,48g

 mX=mP– mC17H31COOH–mC15H31COO3C3H5=25,52g

Þ %mX = 32,11%.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân bón NPK có tỉ lệ dinh dưỡng ghi trên bao bì là 20 – 20 – 15. Mỗi hecta đất trồng ngô, người nông dân cần cung cấp 150kg N, 60kg P2O5 và 110kg K2O. Người nông dân sử dụng đồng thời phân bón NPK (20-20-15), phân kali (độ dinh dưỡng 60%) và ure (độ dinh dưỡng 46%). Biết giá thành mỗi kg phân NPK, phân kali, phân ure lần lượt là 14,000 VNĐ, 18,000 VNĐ và 20,000 VNĐ. Tổng số tiền (VNĐ) mà người nông dân cần mua phân cho một hecta ngô là

10063,043.

10829,710.

5380,000.

9888,405.

Xem đáp án

Chọn A.

m phân NPK = a kg, m phân kali = b kg, m phân urê = c kg

mN = 20%a + 46%c = 150

 = 20%a = 60

 = 15%a + 60%b = 110

Þ a = 300; b = 325/3; c = 4500/23

Số tiền = 14000a + 18000b + 20000c = 10063043 VNĐ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe3O4 và MO có tỉ lệ tương ứng 5 : 1 : 2 (biết nguyên tố oxi chiếm 18,1474% khối lượng trong E) trong khí trơ thu được hỗn hợp rắn F. Chia F thành hai phần. Phần một phản ứng tối đa với dung dịch NaOH (dư) thu được 1,96 lít khí H2. Phần hai tan hết trong dung dịch chứa 2,25 mol HNO3 loãng thu được dung dịch T chứa các muối trung hòa và 3,36 lít khí NO. Dung dịch T làm mất màu vừa hết 300 ml dung dịch KMnO4 0,1M trong lượng dư H2SO4 loãng. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

46.

50.

53.

67.

Xem đáp án

Chọn C.

%O =16.4.1+16.227.5+232.1+(M+16).2  Þ M = 65 (Zn)

 

Đun nóng m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe3O4 và MO có tỉ lệ tương ứng 5 : 1 : 2 (biết nguyên tố oxi chiếm 18,1474% khối lượng trong E) (ảnh 1) Đun nóng m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe3O4 và MO có tỉ lệ tương ứng 5 : 1 : 2 (biết nguyên tố oxi chiếm 18,1474% khối lượng trong E) (ảnh 2)

BTKL: m = 52,9g

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic (CH2=CHCH2OH), Z là axit cacboxylic no hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít O2 (đktc) thu được 7,56 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

10,5.

7,0.

8,5.

9,0.

Xem đáp án

Chọn C.

Quy đổi hỗn hợp E thành:CnH2nO (0,09 mol – tính từ mol Br2), CmH2m-2O4: a molH2O: -b mol

mE = 0,09(14n + 16) + a(14m + 62) – 18b = 17,12

 = 0,09(1,5n – 0,5) + a(1,5m – 2,5) = 0,485

 = 0,09n + a(m – 1) – b = 0,42

Giải hệ trên được:0,09n + am = 0,57, a = 0,13, b = 0,02

Þ 0,09n + 0,13m = 0,57

Þ 9n + 13m = 57

Do n > 3 và m ≥ 2 Þ n = 31/9 và m = 2 là nghiệm duy nhất.

Do  = -0,02 Þ nT = 0,01 molÞnZ = a – nT = 0,12 mol

Có 0,01 mol mỗi ancol nằm trong T nên trong E còn 0,07 mol ancolÞnE = 0,2 mol

Nếu đun 0,3 mol E với KOH (gấp 1,5 lần so với 0,2 mol) 0,45 mol thì KOH dư

Þ Phần chất lỏng thu được sau khi cô cạn là ancol CnH2nO (0,09.1,5 = 0,135 mol)

mbình Na tăng = mancol  = 0,135.(14n + 16) – 2.0,135/2 = 8,535g

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

    (1) FeCl3 + NH3 + H2O → X + NH4Cl

    (2) X + Y → FeCl3 + H2O

    (3) NaHCO3 + Y → Z + H2O + CO2

Các chất X, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

Fe(OH)3, Na2CO3.

Fe(OH)3, NaCl.

FeCl3, NaCl.

FeCl3, Na2CO3.

Xem đáp án

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm a mol Fe(NO3)3, b mol Cu(NO3)2, c mol NaCl vào nước được dung dịch X. Điện phân X với cường độ dòng điện không đổi là 5A, hiệu suất điện phân là 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

t

2t

2t + 579

Tổng số mol khí ở 2 điện cực (mol)

0,02

0,0375

0,05

Khối lượng catot tăng (gam)

0,64

x

2,4

Dung dịch sau điện phân

Y

Z

T

Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và x lần lượt là

6,465 và 1,840.

6,465 và 1,560.

4,305 và 1,840

8,625 và 1,560.

Xem đáp án

Chọn A.

Lúc t giây:

Catot: nFe2+ = a mol; nCu = 0,01mol

Anot: nCl2 = 0,02 mol

Bảo toàn e: a + 0,01.2 = 0,02.2 Þ a = 0,02Þne trong t giây = 0,04 mol

Lúc 2t giây: ne = 0,08 mol

Nếu anot chỉ có Cl2:  = 0,04 > 0,0375: Vô lý, vậy anot đã có O2.

Trong 579s (tính từ 2t đến 2t + 579) có ne = 0,03 mol

  nO2(trong 579s này) = 0,03/4 = 0,0075 mol

Þ nH2  (trong 579s này) = 0,05 – 0,0075 – 0,0375 = 0,005 mol

®nR (trong 579s này) = (0,03 – 0,005.2)/2 = 0,01

R là Cu, Fe, hai kim loại này đã thoát ra hết (tổng 2,4 gam), trong đó nFe = a = 0,02 molÞ nCu = 0,02 mol

Vậy lúc 2t giây (0,08 mol electron), tại catot thoát ra Fe2+ (0,02), Cu (0,02) ÞnFe = 0,01

x = 0,02.64 + 0,01.56 = 1,84

Anot lúc 2t giây:nCl2  = 0,035 mol và nO2 = 0,0025 mol (Bấm hệ n khí tổng = 0,0375 và ne = 0,08)

nAgCl=nCl−Y=0,035.2–0,02.2=0,03 mol và  nAg=nFe2+Y=0,02 mol

Þm↓ = 6,465 gam    

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ E mạch hở có công thức phân tử C8H8O5 thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:

    E+ NaOH →to  X + Y + Z

    Z + CuO  →to T + Cu + H2O

    G+ O2   →PdCl2, CuCl2Y

Biết các kí hiệu X, Y, Z, T, G đều là các chất hữu cơ thuần chức; Y và T có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong phản ứng với Br2 trong dung dịch, chất Y đóng vai trò là chất khử.

    (b) Chất Z được dùng để pha chế chất sát khuẩn.

    (c) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y, thu được 5 mol sản phẩm gồm Na2CO3, CO2 và H2O.

    (d) Chất X có đồng phân cis-trans.

    (e) 1 mol chất T tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 tạo ra tối đa 4 mol Ag.

    (g) Chất G có khả năng kích thích quá trình chín của trái cây.

Số phát biểu đúng là

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn D.

EHO-CH2-CH2-OOC-C≡C-COO-CH=CH2

X là NaOOC-C≡C-COONa

Y là CH3CHOÞ G là C2H4

Z là C2H4(OH)2 Þ T là (CHO)2

(a) Đúng, anđehit đóng vai trò là chất khi tác dụng với các chất oxi hóa như Br2, O2, KMnO4.

(b) Sai, C2H5OH dùng để pha chế chất sát khuẩn.

(c) Sai, Đốt 1 mol Y ® 1 mol Na2CO3 + 3 mol CO2.

(d) Sai. X không có đồng phân hình học.

(e) Đúng.

(g) Đúng.