(2023) Đề thi thử Hóa học THPT Lê Xoay, Vĩnh Phúc (Lần 4) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa học THPT Lê Xoay, Vĩnh Phúc (Lần 4) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT58 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây cứng nhất?

Fe.

W.

Pb.

Cr.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn), ở catot thu được chất nào sau đây?

H2.

Cl2.

Na.

HCl.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng của kim loại Fe với khí O2, một nguyên tử Fe nhường tối đa bao nhiêu electron?

1

4

3

2

Xem đáp án

Trong phản ứng của kim loại Fe với khí O2, một nguyên tử Fe nhường tối đa 3 electron:

Fe → Fe+3 + 3e

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có 6 nguyên tử hiđro trong phân tử?

Ancol propylic.

Ancol metylic.

Ancol butylic.

Ancol etylic.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung CaCO3 ở khoảng 1000°C tạo ra sản phầm gồm CO2 và chất nào sau đây?

CaO.

Ca(OH)2.

Ca(HCO3)2.

CaC2.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây dễ tan trong nước?

KNO3.

BaSO4.

BaCO3.

AgBr.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng tạm thời tác dụng với chất nào sau đây thu được kết tủa?

NaNO3.

NaCl.

NaOH.

HCl.

Xem đáp án

A, B. Không phản ứng

C. M(HCO3)2 + NaOH → MCO3 + NaOH + H2O

D. M(HCO3)2 + HCl → MCl2 + CO2 + H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc ba?

CH3NHC2H5.

(CH3)2NH.

C6H5NH2.

(CH3)3N.

Xem đáp án

Amin bậc 3 được tạo ra khi thay thế 3H trong NH3 bằng 3 gốc hiđrocacbon → (CH3)3N là amin bậc 3.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây “mưa axit” là

CO2.

O2.

SO2.

CH4.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

Poli(vinyl clorua).

Tinh bột.

Nilon-6,6.

Tơ tằm.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất béo không no?

Xenlulozơ.

Triolein.

Axit stearic.

Tristearin.

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào định nghĩa chất béo chất béo là B và D.

Chất béo không no chứa gốc acid béo không no B

Oleic acid: C17H33COOH.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

X là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X là

saccarozơ.

fructozơ.

xenlulozơ.

glucozơ.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thanh kim loại sắt vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?

CuSO4.

HCl.

H2SO4 đặc.

MgCl2.

Xem đáp án

Cho thanh kim loại sắt vào dung dịch CuSO4 sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cu sinh ra bám vào thanh Fe tạo cặp điện cực Fe-Cu tiếp xúc với môi trường điện li nên có ăn mòn điện hóa.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí?

Alanin.

Etylamin.

Glyxin.

Anilin.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử oxi trong phân tử tristearin là

6

0

2

4

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm là

quặng manhetit.

quặng đôlômit.

quặng boxit.

quặng pirit.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Canxi phản ứng với clo sinh ra sản phẩm nào sau đây?

CaCl.

CaCl2.

CaOCl2.

CaO.

Xem đáp án

Canxi phản ứng với clo sinh ra sản phẩm CaCl2:

Ca + Cl2 → CaCl2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây không hòa tan được Al2O3?

KOH.

HCl.

HNO3.

NaCl.

Xem đáp án

A. KOH + Al2O3 → KAlO2 + H2O

B. HCl + Al2O3 → AlCl3 + H2O

C. HNO3 + Al2O3 → Al(NO3)3 + H2O

D. Không phản ứng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Ở nhiệt độ cao cả KNO3 và Fe(OH)3 đều bị phân hủy.

Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là chất làm trong nước.

Cho Cu tác dụng hết với lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối.

Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm.

Xem đáp án

A. Đúng:

KNO3 → KNO2 + O2

Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

B. Sai, phèn chua có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là chất làm trong nước.

C. Đúng: Cu + FeCl3 → CuCl2 + FeCl2 (3 muối là CuCl2, FeCl2, FeCl3 dư)

D. Đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu và Al (có tỉ lệ mol 1 : 1) thu được 13,1 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Giá trị của m là

7,4.

9,1.

8,7.

10.

Xem đáp án

X gồm nCu = nAl = x → Y gồm CuO (x), Al2O3 (0,5x)

mY = 80x + 102.0,5x = 13,1 → x = 0,1

→ mX = 9,1 gam

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

Amino axit có tính chất lưỡng tính.

Dung dịch protein có phản ứng màu biure.

Protein bị thuỷ phân nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.

Xem đáp án

A. Sai, alanin (CH3-CH(NH2)-COOH) không làm đổi màu quỳ tím.

B. Đúng, tính axit ở COOH, tính bazơ ở NH2.

C, D. Đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe dư tác dụng với dung dịch AgNO3, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa chất nào sau đây?

Fe(NO3)3, AgNO3.

Fe(NO3)2.

Fe(NO3)2, AgNO3.

Fe(NO3)3.

Xem đáp án

Cho Fe dư tác dụng với dung dịch AgNO3, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa Fe(NO3)2:

Fe dư + AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 kim loại: Mg, Al, K. Tính khử của các kim loại này giảm theo thứ tự nào sau đây?

K > Mg > Al.

Mg > K > Al.

Al > Mg > K.

Mg > Al > K.

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18 gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối hữu cơ. Giá trị của m là

34,2.

21,4.

19,6.

21,3.

Xem đáp án

nCH2OH-(CHOH)4-CHO = 0,1

Muối hữu cơ là CH2OH-(CHOH)4-COONH4 (0,1 mol)

→ m muối hữu cơ = 21,3 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x - 103y. Nếu cho 0,15 mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là bao nhiêu mol?

0,15.

0,30.

0,35.

0,45.

Xem đáp án

CnH2n+2-2kO6 + (1,5n – 0,5k – 2,5)O2 → nCO2 + (n + 1 – k)H2O

nO2 = x = a(1,5n – 0,5k – 2,5)

nH2O = y = a(n + 1 – k)

mX = m = a(14n + 98 – 2k)

→ 14n + 98 – 2k = 78(1,5n – 0,5k – 2,5) – 103(n + 1 – k)

→ k = 6

Có 3 nối đôi C=O trong este không phản ứng với Br2 nên nBr2 = 3nX = 0,45

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình “gas” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình X có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ thể tích tương ứng là 3 : 7. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2874 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “gas” của hộ gia đình X là 6.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 60%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình X sử dụng hết bình ga trên?

30 ngày.

60 ngày.

40 ngày.

20 ngày.

Xem đáp án

nC3H8 = 3x, nC4H10 = 7x → 44.3x + 58.7x = 12000

→ x = 22,305

Bảo toàn năng lượng:

2220.3x + 2874.7x = 10000 × (Số ngày sử dụng)

→ Số ngày sử dụng = 60 ngày

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: glucozơ, saccarozơ; tinh bột; glixerol và các phát biểu sau:

(1) Có 3 chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3.

(2) Có 2 chất có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

(3) Có 3 chất hoà tan được Cu(OH)2.

(4) Cả 4 chất đều có nhóm (-OH) trong phân tử.

Số phát biểu đúng là

2

1

4

3

Xem đáp án

(1) Sai, chỉ có glucozơ.

(2) Đúng: saccarozơ; tinh bột

(3) Đúng: glucozơ, saccarozơ; glixerol

(4) Đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức Y và 1 este đơn chức Z (Y, Z đều no, mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X thì thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là

8,10.

9,45.

10,80.

4,05.

Xem đáp án

nY = nX/2 = 0,075; nCO2 = 0,45

nY = nH2O – nCO2 → nH2O = 0,525 → mH2O = 9,45 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.

(b) Cho kim loại Al vào dung dịch KOH dư.

(c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch H2SO4.

(d) Cho NH4Cl vào dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.

(e) Cho dung dịch (NH4)2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm vừa thu được kết tủa vừa thu được chất khí là

5

3

2

4

Xem đáp án

(a) Na + H2O → NaOH + H2

NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

(b) Al + H2O + KOH → KAlO2 + H2

(c) H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + CO2 + H2O

(d) NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + NH3 + H2O

(e) (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NH3 + H2O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: BaCO3, Ag, Fe3O4, Na2CO3, Mg và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

5

6

4

3

Xem đáp án

Có 5 chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng:

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O

Fe3O4 + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

Fe(OH)3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa este X (mạch không phân nhánh) có công thức phân tử C5H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y (làm mất màu nước brom) và ancol Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH2=C(CH3)COOCH3.

HCOOCH=C(CH3)2.

CH3COOCH=CHCH3.

CH3CH=CH-COOCH3.

Xem đáp án

X (mạch không phân nhánh) + NaOH → muối Y (làm mất màu nước brom) + ancol Z

→ X là CH3CH=CH-COOCH3

Y là CH3CH=CH-COONa và Z là CH3OH

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,16 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được 0,224 lít khí X (duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được 14,12 gam muối khan. Khí X là

NO.

NO2.

N2O.

N2.

Xem đáp án

nMg(NO3)2 = nMg = 0,09

→ nNH4NO3 = (m muối – mMg(NO3)2)/80 = 0,01

nX = 0,01, để tạo 1 mol X cần k mol electron. Bảo toàn electron:

0,09.2 = 0,01.8 + 0,01k → k = 10 → X là N2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam alanin thu được CO2, N2 và 6,3 gam H2O. Nếu cho a gam alanin tác dụng hết với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

17,9.

9,2.

11,1.

15,1.

Xem đáp án

nH2O = 0,35 → nAla = 0,1

Chất rắn gồm AlaNa (0,1) và NaOH dư (0,1)

→ m rắn = 15,1 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

(b) Muối đinatri glutamat là thành phần chính của mì chính (bột ngọt).

(c) Tơ nilon-6,6 được dùng dệt vải may mặc, bện dây dù, đan lưới.

(d) Xenlulozơ điaxetat được dùng làm thuốc súng không khói.

(e) Trong cơ thể người, chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng.

Số phát biểu đúng là

4

2

5

3

Xem đáp án

(a) Đúng

(b) Sai, muối mononatri glutamat là thành phần chính của mì chính (bột ngọt).

(c) Đúng

(d) Sai, xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

(e) Đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách lấy lượng phân bón Kali người ta thường tách KCl khỏi quặng sinvinit, thành phần chính của quặng là NaCl, KCl. Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết: độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa.

t°C

0

10

20

30

50

70

90

100

S(NaCl)

35,6

35,7

35,8

36,7

37,5

37,5

38,5

39,1

S(KCl)

28,5

32,0

34,7

42,8

48,3

48,3

53,8

56,6

Bước 1: Hòa tại một lượng quặng sinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa.

Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn.

Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất rắn không tan.

Nhận định nào sau đây đúng?

Giá trị m1 = 281 gam.

Trong chất rắn m2 vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl.

Sau bước 2 đã tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp.

Giá trị m2 = 249 gam.

Xem đáp án

Bước 1: 1000 gam H2O ở 100°C hòa tan được 391 gam NaCl và 566 gam KCl.

Bước 2: 1000 gam H2O ở 0°C hòa tan được 356 gam NaCl và 285 gam KCl.

→ m1 gam rắn gồm:

mNaCl = 391 – 356 = 35

mKCl = 566 – 285 = 281

→ m1 = 35 + 281 = 316 → A sai

Bước 3: 100 gam H2O ở 10°C hòa tan được 35,7 gam NaCl và 32 gam KCl.

mNaCl chỉ có 35 gam, vậy NaCl đã tan hết → B sai

→ m2 gam chất rắn = mKCl = 281 – 32 = 249 → D đúng

C sai, không tách được toàn bộ KCl ban đầu ra khỏi quặng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba este đều no, không vòng. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O2, thu được 22,14 gam nước. Mặt khác đun nóng 35,34 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon. Khối lượng của este phân tử khối nhỏ nhất trong hỗn hợp X là

1,76 gam.

1,48 gam.

7,4 gam.

8,8 gam.

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng → nCO2 = 1,46

Bảo toàn O → nO(X) = 0,96

→ nNaOH = 0,48

Ancol là R(OH)n (0,48/n mol)

→ R + 17n = 17,88n/0,48

→ R = 20,25n

Do 1 < n < 2 nên 20,25 < R < 40,5

Hai ancol cùng C nên ancol là C2H5OH (0,2 mol) và C2H4(OH)2 (0,14 mol)

Do các muối mạch thẳng nên este không quá 2 chức.

Số mol este 2 chức = nCO2 – nH2O = 0,23

nNaOH = nEste đơn + 2nEste đôi

→ Mol este đơn chức = nNaOH – 0,23.2 = 0,02

nEste đôi = nA(COOC2H5)2 + n(BCOO)2C2H4

→ nA(COOH)2 = nA(COOC2H5) = 0,23 – 0,14 = 0,09

nNaOH = 2nA(COOH)2 + nBCOOH

→ nBCOOH = nNaOH – 0,09.2 = 0,3

Bảo toàn khối lượng:

m muối = 0,3(B + 67) + 0,09(A + 134) = 36,66

→ 10B + 3A = 150

→ A = 0 và B = 15 là nghiệm duy nhất. Vậy các axit, ancol tạo ra 3 este gồm:

§  C2H5OH (0,2 mol) và C2H4(OH)2 (0,14 mol)

§  CH3COOH (0,3 mol) và HOOC-COOH (0,09 mol)

Vậy các este trong X là:

C2H5-OOC-COO-C2H5: 0,09

CH3-COO-CH2-CH2-OOC-CH3: 0,14

CH3-COO-C2H5: 0,02

→ mCH3COOC2H5 = 1,76 gam

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(1) X (dư) + Ba(OH)2 → Y↓ + Z + H2O.

(2) X + Ba(OH)2 (dư) → Y↓ + T + H2O.

Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất X là NaHCO3. Cho các nhận định sau:

(a) Y là BaCO3.

(b) Z là NaOH, T là Na2CO3.

(c) T có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

(d) X + Z → T + H2O.

Số nhận định đúng là:

2

3

4

1

Xem đáp án

(1) 2NaHCO3 dư + Ba(OH)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

(2) NaHCO3 + Ba(OH)2 dư → BaCO3 + NaOH + H2O

(a) Đúng

(b) Sai, Z là Na2CO3, T là NaOH

(c) Sai, T có thể làm mềm nước cứng tạm thời

(d) Sai, X không phản ứng với Z.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây ?

56%.

54%.

52%.

76%.

Xem đáp án

Dung dịch Z chứa MgCl2 (0,08), FeCl3 (a) và FeCl2 (b)

→ nFe = a + b = 0,08

Kết tủa gồm AgCl (3a + 2b + 0,16 – Tính theo bảo toàn Cl) và Ag (b mol – Do Fe2+ khử)

→ 143,5(3a + 2b + 0,16) + 108b = 56,69

→ a = 0,06 & b = 0,02

Bảo toàn Cl:

2nCl2 + nHCl = nAgCl → nCl2 = 0,07

Bảo toàn O:

2nO2 = nH2O với 2nH2O = nHCl → nO2 = 0,06

(Cách khác: Bảo toàn e tính nO2)

→ %Cl2 = 0,07/(0,07 + 0,06) = 53,85%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai bình điện phân (1) và bình điện phân (2). Trong đó bình (2) đựng 26,3 ml dung dịch NaOH 2M. Trong bình (1) có chứa m gam hỗn hợp chất tan gồm Cu(NO3)2 và NaCl (điện cực trơ màng ngăn xốp). Mắc nối tiếp bình (1) và (2). Điện phân dung dịch một thời gian thu được kết quả như sau:

Thời gian (s)

Bình 1

Bình 2

Catot tăng (gam)

Khí

CM NaOH

t

m1

Khí duy nhất

2,17896M

2t

5m1/3

Tổng 0,235 mol (2 cực)

2,39308M

Coi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần nhất:

53,4.

55,2.

54,6.

51,2.

Xem đáp án

Bình 2: nNaOH = 0,0526

Trong t giây đã điện phân hết x mol H2O

→ Thể tích còn lại 26,3 – 18x ml

→ nNaOH = 0,0526 = 2,17896.(26,3 – 18x)/1000

→ x = 0,12

→ ne trong t giây = 2x = 0,24

Bình 1:

Trong t giây:

Catot: nCu = 0,12

Anot: nCl2 = 0,12

Trong 2t giây:

Catot: nCu = 0,12.5/3 = 0,2 và nH2 = a

Anot: nCl2 = b và nO2 = c

ne = 0,2.2 + 2a = 2b + 4c = 0,24.2

n khí tổng = a + b + c = 0,235

→ a = 0,04; b = 0,15 và c = 0,045

Ban đầu: nCu(NO3)2 = 0,2 và nNaCl = 2b = 0,3

→ m = 55,15

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C7H8O5. Khi cho 1 mol X tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH thì thu được 1 mol Y, 1 mol Z và 1 mol H2O. Cho Z tác dụng với H2SO4 loãng thu được hợp chất hữu cơ T. Biết Y không hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường (MY = 76 đvC), hợp chất Y và T đều đa chức. Cho các phát biểu sau:

(1) Chất X có 3 cấu tạo thỏa mãn.

(2) 1 mol X tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2.

(3) Hợp chất T có chứa 2 nguyên tử hidro trong phân tử

(4) X là hợp chất hữu cơ tạp chức, không tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu không đúng là

3

1

4

2

Xem đáp án

Y đa chức, MY = 76 và không hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường → Y là HO-CH2-CH2-CH2-OH

T đa chức → Z cũng đa chức

X là HOOC-C≡C-COO-CH2-CH2-CH2-OH

Z là NaOOC-C≡C-COONa

T là HOOC-C≡C-COOH

(1) Sai, X có 1 cấu tạo

(2) Đúng, X + 2Na → NaOOC-C≡C-COO-CH2-CH2-CH2-ONa + H2

(3) Đúng

(4) Đúng