(2023) Đề thi thử Hoá học THPT Hàm Rồng - Thanh Hoá có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hoá học THPT Hàm Rồng - Thanh Hoá có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT86 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây ứng với kim loại kiềm

1s22s2.

1s22s22p63s23p63d54s1.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là

CnH2n+1OH.

CnH2nO.

ROH.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây có công thức (-CH2-CH2-)n ?

Poliacrilonitrin.

Poli(metyl metacrylat).

Polietilen.

Poli(vinyl clorua).

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl fomat có công thức là

C2H5COOCH3.

HCOOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4, tạo ra H2 và chất nào sau đây?

Mg(OH)2.

Mg(HSO4)2.

MgO.

MgSO4.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là chất điện ly?

C2H5OH.

NaCl.

NaOH.

H2SO4.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là

(C6H10O5)n.

C12H22O11.

C6H12O6.

C2H4O2.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

K.

Ba.

Na.

Al.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng mol phân tử của hợp chất C2H2

16 g/mol.

26 g/mol.

14 g/mol.

24 g/mol.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, thường sinh ra khí SO2 không màu, có mùi hắc, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của SO2

Lưu huỳnh đioxit.

Lưu huỳnh trioxit.

Lưu huỳnh monooxit.

Lưu huỳnh oxit.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit stearic là một axit béo có trong mỡ động vật và bơ ca cao. Công thức của axit stearic là

C17H35COOH.

CH3COOH.

C3H5(OH)3.

C15H31COOH.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí N2 bằng cách đun nóng dung dịch nào dưới đây?

NaNO2.

NH4NO2.

NH4Cl.

NH3.

Xem đáp án

Chọn B

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí N2 bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2:

NH4NO2 (t°) → N2 + 2H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa Ag?

CH3COOH.

C2H2.

C6H5OH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Chọn D

CH3CHO tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa Ag:

CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O → CH3COONH4 + NH4NO3 + Ag

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

CH3CHO.

C2H5OH.

C3H5(OH)3.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

H2SO4 đặc, nguội.

KOH.

MgCl2.

CuSO4.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kali phản ứng với oxi sinh ra sản phẩm nào sau đây?

Mg(OH)2.

Na2O.

MgO.

K2O.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HCl?

Mg.

Cu.

Na.

Fe.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất A có công thức: CH3-CH(NH2)-COOH. Tên của A là

Valin.

Alanin.

Lysin.

Glyxin.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết X là kim loại dẻo nhất, dễ kéo dài, dát mỏng và dùng làm đồ trang sức. X là

Fe.

Cu.

Au.

W.

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Cu.

Zn.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử hoàn toàn 24,0 gam Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi), cần tối thiểu m gam kim loại Al. Giá trị của m là

5,4.

8,1.

10,8.

2,7.

Xem đáp án

Chọn B

2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

nFe2O3 = 0,15 → nAl = 0,3 → mAl = 8,1 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

C2H3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Chọn B

Công thức của X là CH3COOC2H5:

CH3COOC2H5 + 2NaOH → CH3COONa (natri axetat) + C2H5OH (ancol etylic)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien. Số polime tổng hợp là

2

3

5

4

Xem đáp án

Chọn D

Các polime tổng hợp trong dãy: polietilen, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào dưới đây đúng?

Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.

Saccarozơ chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước nóng.

Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, tan trong nước lạnh.

Glucozơ chất rắn, không màu, không tan trong nước.

Xem đáp án

Chọn A

A. Đúng

B. Sai, saccarozơ chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.

C. Sai, tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng.

D. Sai, glucozơ chất rắn, không màu, tan tốt trong nước.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

Fe2O3.

Fe.

Fe3O4.

FeO.

Xem đáp án

Chọn A

Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là Fe2O3:

2Fe(OH)3 (t°) → Fe2O3 + 3H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là

10,8.

21,6.

27.

2,7.

Xem đáp án

Chọn C

nAg = 0,3 → nC6H12O6 = 0,15 → m = 27 gam

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít N2 (đktc). Giá trị của m là

4,65.

1,55.

3,1.

6,2.

Xem đáp án

Chọn D

nN2 = 0,1, bảo toàn N → nCH3NH2 = 2nN2 = 0,2

→ mCH3NH2 = 6,2 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất Na2O, Fe2O3, Cr2O3, Al2O3, CuO. Số oxit bị H2 khử khi nung nóng là

3

1

4

2

Xem đáp án

Chọn A

H2 khử được các oxit kim loại đứng sau Al → Fe2O3, Cr2O3, CuO.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn m gam NaHCO3, thu được H2O, CO2 và 31,8 gam Na2CO3. Giá trị của m là

25,2.

37,8.

50,4.

45,6.

Xem đáp án

Chọn C

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

nNa2CO3 = 0,3 → nNaHCO3 = 0,6 → m = 50,4 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu sai là

2

5

3

4

Xem đáp án

Chọn A

(a) Đúng

(b) Đúng

(c) Đúng

(d) Sai, thu được 2 loại là glucozơ và fructozơ.

(e) Đúng, cả 2 đều có phản ứng tráng gương

(g) Sai, saccarozơ không phản ứng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và hai hidrocacbon mạch hở thì cần vừa đủ 0,28 mol O2, tạo ra 0,2 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

0,06.

0,03.

0,08.

0,04.

Xem đáp án

Chọn C

X là CxHyOz

CxHyOz + (x + 0,25y – 0,5z)O2 → xCO2 + 0,5yH2O

nH2O = 0,1.0,5y = 0,2 → y = 4

nO2 = 0,1(x + 0,25y – 0,5z) = 0,28

→ x – 0,5z = 1,8

Độ không no k = (2x + 2 – y)/2

→ Số liên kết bội C=C là (2x + 2 – y)/2 – z/2 = x – 0,5z – 1 = 0,8

→ nBr2 = 0,1.0,8 = 0,08

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4 thỏa mãn các phương trình hóa học sau:

(1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O;

(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z

(3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3

(4) Y + CO2 + H2O → M + NaHCO3

Biết E, M, X, Y, Z, T là kí hiệu của các hợp chất. Nhận xét nào sau đây đúng?

1 mol M tác dụng tối đa 2 mol NaOH.

Phân tử Y có 3 nguyên tử oxi.

Phân tử Y có 7 nguyên tử cacbon.

Trong phản ứng (3), Z bị khử.

Xem đáp án

Chọn C

(4) → Y là muối chứa -ONa.

(1) → E có 1 chức este ancol + 1 chức este phenol

E là HCOO-C6H4-CH2-OOC-H

X là HCOONa

Y là NaO-C6H4-CH2OH

Z là HCOOH

T là (NH4)2CO3

M là HO-C6H4-CH2OH

→ C đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan vừa hết x gam hỗn hợp E gồm S và P vào dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được dung dịch Y và khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Cho Y vào dung dịch Z chứa hỗn hợp 0,04 mol NaOH và 0,008 mol KOH, thu được dung dịch T có chứa 3,242 gam bốn muối trung hòa. Giá trị của x là

0,666.

0,823.

0,886.

0,652.

Xem đáp án

Chọn A

nS = a và nP = b → T chứa 4 muối trung hòa gồm các ion SO42- (a), PO43- (b), Na+ (0,04) và K+ (0,008)

Bảo toàn điện tích: 2a + 3b = 0,04 + 0,008

m muối = 96a + 95b + 0,04.23 + 0,008.39 = 3,242

→ a = 0,015; b = 0,006

→ x = 32a + 31b = 0,666

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ Li đến Cs) có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần.

(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

(3) Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.

(4) Các kim loại kiềm và kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

(5) Có thể dùng Na2CO3 để làm mềm nước có tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.

Số phát biểu đúng là

2

4

3

1

Xem đáp án

Chọn A

(1) Sai, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần.

(2) Đúng, Cs có tính khử rất mạnh, tới mức electron bật ra khi bị chiếu sáng nên được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

(3) Sai, đây là ứng dụng của thạch cao nung.

(4) Sai, trừ Be không phản ứng, Mg phản ứng chậm.

(5) Đúng, do M2+ + CO32- → MCO3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Lactic acid là một carboxylic acid có công thức phân tử là C3H6O3, cấu tạo có một nhóm hydroxyl (-OH) đứng gần nhóm carboxyl (-COOH). Khi vận động mạnh và cơ thể không cung cấp đủ oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ). Quá trình này sinh ra 150kJ năng lượng theo phương trình hoá học sau: C6H12O6 → 2C3H6O3 + 150kJ. Giả sử một người chạy bộ trong một giờ sẽ tiêu tốn 300 kcal. Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp đủ 98% năng lượng đó nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid. Hãy tính khối lượng lactic acid tạo thành từ quá trình chuyển hoá đó (biết 1 cal = 4,1858 J).

30,14 gam.

31,40 gam.

37,21 gam.

43,17 gam.

Xem đáp án

Chọn A

Năng lượng từ chuyển hoá glucose thành lactic acid = 2%.300.4,1858 = 25,1148 kJ

→nC3H6O3 = 2.25,1148150 = 0,334864→mC3H6O3 = 30,14 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

- Cho cùng thể tích V ml hai dung dịch Fe(NO3)3 và AgNO3 vào hai cốc.

- Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng; đợi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được như sau:

(1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.

(2) Khối lượng cả 2 lá kim loại đều tăng.

(3) Dung dịch ở cốc thứ hai có màu xanh của ion Cu2+.

(4) Có vảy bạc bám vào lá đồng.

(5) Có vảy sắt bám vào lá đồng.

Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được mô tả đúng?

3

4

2

5

Xem đáp án

Chọn A

Cốc 1: 2Fe(NO3)3 + Fe → 3Fe(NO3)2

Cốc 2: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

(1) Đúng, Fe tan ra và không có gì bám vào nên khối lượng giảm, 1 mol Cu tan ra được bù lại bởi 2 mol Ag nên khối lượng tăng.

(2)(5) Sai

(3)(4) Đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, ở anot thoát ra 2,688 lít hỗn hợp khí (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây, thể tích khí thoát ra ở anot gấp 3 lần thể tích khí thoát ra ở catot (đo cùng điều kiện), đồng thời khối lượng catot tăng 18,56 gam. Giá trị của m là

53,42.

63,46.

60,87.

55,34.

Xem đáp án

Chọn B

Ở 2t giây:

Catot: nCu = 0,29 và nH2 = a

Anot: nCl2 = b và nO2 = c

→ 3a = b + c (1)

Bảo toàn electron: 2a + 0,29.2 = 2b + 4c  (2)

Ở t giây:

ne trong t giây = b + 2c

nCl2 = b → nO2 = (2c – b)/4

→ b + (2c – b)/4 = 0,12 (3)

(1)(2)(3) → a = 0,07; b = 0,06; c = 0,15

nCu(NO3)2 = nCu = 0,29

nKCl = 2b = 0,12

→ m = 63,46 gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,54 mol hỗn hợp E gồm triglixerit X và axit Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,26 mol KOH, thu được glixerol và dung dịch chứa kali stearat, kali oleat. Mặt khác, 0,54 mol E làm mất màu vừa đủ 0,54 mol Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của X trong E là

57,3%.

86,3%.

65,1%.

34,9%.

Xem đáp án

Chọn B

nE = nX + nY = 0,54

nKOH = 3nX + nY = 1,26

→ nX = 0,36; nY = 0,18

nBr2 = 0,54 = nX + nY

→ X là (C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5

và Y là C17H33COOH

→ %X = 86,3%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, Y và Z là 2 este (đều no, mạch hở, tối đa 2 nhóm este MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z thu được 23,52 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho 51,4 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với Na dư, thu được 7,84 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối nhỏ hơn là

76,78%.

78,77%.

72,72%.

73,75%.

Xem đáp án

Chọn B

nCO2 = 1,05 → Số C = nCO2/nE = 3,5

Ancol tạo ra từ X là CH3OH hoặc C2H5OH. Từ E tạo ra 2 ancol cùng C nên chúng không thể 1C → C2H5OH và C2H4(OH)2

Do sản phẩm tạo chỉ có 2 muối và 1 este có số C ít hơn 3,5 nên các este là:

X: CH2=CH-COO-C2H5 (x mol)

Y: HCOO-C2H5 (y mol)

Z: (HCOO)2C2H4 (z mol)

mE = 100x + 74y + 118z = 51,4

nCO2 = 5x + 3y + 4z = 3,5(x + y + z)

Ancol gồm C2H5OH (x + y) và C2H4(OH)2 (z)

nH2 = (x + y)/2 + z = 0,35

→ x = 0,1; y = 0,4; z = 0,1

→ %C2H5OH = 78,77%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3, CuO và Fe2O3 (trong X: mO/mX = 33/199) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 0,45 mol O2 (dư). Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chứa (m + 28,16) gam hỗn hợp muối (gồm Fe2(SO4)3, CuSO4) và 0,81 mol hỗn hợp khí gồm CO2, SO2. Phần trăm theo khối lượng của CuO trong X là

25,13%.

30,15%.

37,69%.

45,45%.

Xem đáp án

Chọn C

Đặt u, v là số mol FeS2, FeCO3

Áp suất giảm 10% → Số mol khí giảm = 0,45.10% = 0,045

Bảo toàn electron → nO2 phản ứng = (11u + v)/4

Δm = nSO2 + nCO2 – nO2 phản ứng = -0,054

2u + v – (11u + v)/4 = -0,045 (1)

Với H2SO4 đặc nóng, bảo toàn electron:

→ nSO2 = (15u + v)/2

→ n hỗn hợp khí = (15u + v)/2 + v = 0,81 (2)

(1)(2) → u = 0,1; v = 0,04

Đặt x, y là số mol CuO và Fe2O3

m = 80x + 160y + 0,1.120 + 0,04.116

nO = x + 3y + 3.0,04 = 33m/199.16

m muối = 160x + 400(2y + 0,1 + 0,04)/2 = m + 28,16

→ x = 0,15; y = 0,02; m = 31,84

→ %CuO = 80x/m = 37,69%