(2023) Đề thi thử Hóa học Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Lần 2) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa học Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Lần 2) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT42 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom(VI) oxit là chất rắn màu đỏ thẫm, có tính oxi hóa mạnh. Công thức của crom(VI) oxit là

CrO3.

Cr2O3.

CrO.

H2CrO4.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?

Cu.

Zn.

Ag.

Au.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri tác dụng với nước thu được H2 và sản phẩm nào sau đây?

NaOH.

Na2O2.

NaCl.

Na2O.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí?

Anilin.

Trimetylamin.

Glyxin.

Đietylamin.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là axit béo?

Axit stearic

Axit axetic.

Glixerol.

Tristearin

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaNO3.

Cho bột CuO vào dung dịch H2SO4 loãng.

Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch HCl.

Cho thanh kim loại Fe vào dung dịch CuSO4.

Xem đáp án

A. Không phản ứng.

B. CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

C. Zn + HCl → ZnCl2 + H2

D. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?

Al.

Na.

Mg.

Cu.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc một?

Đimetylamin.

Etylamin.

Etylmetylamin.

Trimetylamin.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 3,84 gam hỗn hợp X gồm FeO và CuO cần dùng vừa đủ 1,12 lít khí CO (đktc). Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,84 gam X bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối trung hòa. Giá trị của m là

7,84.

8,64.

8,80.

3,04.

Xem đáp án

nSO42- (muối) = nO(X) = nCO = 0,05

→ m muối = 3,84 – 0,05.16 + 0,05.96 = 7,84 gam

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng mưa axit?

SO3.

SO2.

CO2.

CO.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là axit?

NaOH.

NaCl.

HCl.

CH4.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có bốn nguyên tử hiđro trong phân tử?

Propan-1-ol.

Axit propanoic.

Etanol.

Axit etanoic.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện không có oxi, sắt tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt(II)?

AgNO3.

H2SO4 đặc, nguội.

H2SO4 loãng.

HNO3 loãng.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3COOC2H5 có tên gọi là

metyl propionat.

etyl fomat.

etyl axetat.

metyl axetat.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp vinyl xianua thu được polime nào sau đây?

Poli(vinyl clorua).

Polibutađien.

Poliacrilonitrin.

Policaproamit.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây cứng nhất?

Cr.

Os.

W.

Ag.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm thổ nào sau đây không tan trong nước?

Na.

Ba.

Li.

Be.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Tinh bột.

Glucozơ.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng boxit chứa chủ yếu hợp chất nào sau đây?

Na3AlF6.

Al(OH)3.

AlCl3.

Al2O3.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng tạm thời tác dụng với chất nào sau đây thu được kết tủa?

Ca(OH)2.

BaCl2.

HCl.

NaCl.

Xem đáp án

B, D. Không phản ứng

A. M(HCO3)2 + Ca(OH)2 → MCO3 + CaCO3 + 2H2O

C. M(HCO3)2 + 2HCl → MCl2 + 2CO2 + 2H2O

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 24,3 kg tinh bột, thực hiện quá trình lên men, thu được V lít rượu 30°. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Giá trị của V là

51,75.

28,75.

57,50.

25,88.

Xem đáp án

(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

→ mC2H5OH = 24,3.46.2/162 = 13,8 kg

→ VC2H5OH = 13,8/0,8 = 17,25 lít

→ VddC2H5OH = 17,25/30% = 57,5 lít

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al?

NaCl.

NaOH.

HCl.

NaHSO4.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thanh kim loại Fe vào dung dịch nào sau đây sẽ xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?

CuCl2.

HCl.

ZnCl2.

H2SO4.

Xem đáp án

Cho thanh kim loại Fe vào dung dịch CuCl2 sẽ xảy ra sự ăn mòn điện hóa học:

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

Cu sinh ra bám vào Fe tạo cặp điện cực Fe-Cu tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li nên có ăn mòn điện hóa học.

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Trùng ngưng vinyl clorua thu được poli(vinyl clorua).

Amilozơ có cấu trúc mạch polime không phân nhánh.

Tơ nilon-6,6 được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

Tơ visco và tơ tằm đều là tơ bán tổng hợp.

Xem đáp án

A. Sai, trùng hợp vinyl clorua thu được poli(vinyl clorua).

B. Đúng

C. Sai, tơ nilon-6,6 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng H2N-(CH2)6-NH2 và HOOC-(CH2)4-COOH

D. Sai, tơ viso là tơ bán tổng hợp, tơ tằm là tơ thiên nhiên.

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol) sau:

(1) X + 3NaOH (t°) → Y + 2Z + T

(2) Y + HCl → R + NaCl

(3) Z + HCl → P + NaCl

(4) T + CuO (t°) → Q + Cu + H2O

Biết: X mạch hở, có công thức phân tử là C8H12O6; Y, Z, T có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất X có phản ứng tráng bạc.

(b) Chất R hòa tan được Cu(OH)2.

(c) Chất P là axit cacboxylic đơn chức.

(d) Từ T hay Q có thể điều chế trực tiếp được R.

(e) Chất R có nhiệt độ sôi lớn hơn chất P.

Số phát biểu đúng là

4

2

1

3

Xem đáp án

Y, Z, T có cùng số nguyên tử cacbon → Mỗi chất 2C

→ X là CH3COO-CH2-COO-CH2-CH2-OOC-CH3

→ Z là CH3COONa → P là CH3COOH

(2) → Y là HO-CH2-COONa → R là HO-CH2-COOH

→ T là C2H4(OH)2

(4) → Q là HO-CH2-CHO

(a) Sai, X không tráng bạc

(b) Đúng: HO-CH2-COOH + Cu(OH)2 → (HO-CH2-COO)2Cu + H2O

(c) Đúng

(d) Đúng:

C2H4(OH)2 + O2 → HO-CH2-COOH + H2O

HO-CH2-CHO + O2 → HO-CH2-COOH

(e) Đúng, R có phân tử khối lớn hơn P nên nhiệt độ sôi cao hơn.

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đảm bảo năng suất lúa vụ hè thu tại đồng bằng sông Cửu Long, với mỗi hecta đất trồng lúa, người nông dân cần cung cấp 70 kg N; 35,5 kg P2O5 và 30 kg K2O. Loại phân mà người nông dân sử dụng là phân NPK (20-20-15) trộn với phân kali (độ dinh dưỡng 60%) và phân ure (độ dinh dưỡng 46%). Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho một hecta (1 hecta = 10.000 m²) đất trên gần nhất với giá trị nào sau đây?

261 kg.

258 kg.

217 kg.

282 kg.

Xem đáp án

Khối lượng phân mỗi loại NPK (x kg), phân kali (y kg) và phân ure (z kg)

mN = 20%x + 46%z = 70

mP2O5 = 20%x = 35,5

mK2O = 15%x + 60%y = 30

→ x = 177,5; y = 5,625; z = 75

→ x + y + z = 256,125

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Metyl metacrylat được dùng để tổng hợp thủy tinh hữu cơ.

(b) Đun nóng dầu dừa với dung dịch NaOH đặc, thu được xà phòng.

(c) Dung dịch saccarozơ có phản ứng tráng bạc.

(d) Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.

(e) Xenlulozơ tan được trong dung dịch hỗn hợp CS2 và NaOH đặc.

Số phát biểu đúng là

4

5

3

2

Xem đáp án

 (a) Đúng

(b) Đúng, dầu dừa có thành phần chính là chất béo nên khi đun nóng dầu dừa với dung dịch NaOH đặc, thu được xà phòng.

(c) Sai

(d) Sai, lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím.

(e) Đúng

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

Khối lượng catot tăng (gam)

Khí thoát ra ở anot

Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu (gam)

1930

m

Một khí duy nhất

2,70

7720

4m

Hỗn hợp khí

9,15

t

5m

Hỗn hợp khí

11,11

Giá trị của t là

9650.

11580.

8202,5.

10615.

Xem đáp án

Trong 1930 giây: nCu = nCl2 = a

→ m giảm = 64a + 71a = 2,7

→ a = 0,02

→ m = 64a = 1,28

ne trong 1930s = 2nCu = 0,04 (1)

Trong 7720 giây: nCu = 4a = 0,08; nCl2 = u và nO2 = v

m giảm = 0,08.64 + 71u + 32v = 9,15

Bảo toàn electron → 0,08.2 = 2u + 4v

→ u = 0,05 và v = 0,015

Trong t giây: nCu = 5a = 0,1; nH2 = x; nCl2 = 0,05 và nO2 = y

m giảm = 0,1.64 + 2x + 0,05.71 + 32y = 11,11

Bảo toàn electron → 0,1.2 + 2x = 0,05.2 + 4y

→ x = 0,02; y = 0,035

→ ne trong t giây = 0,1.2 + 2x = 0,24 (2)

(1)(2) → 1930.0,24 = 0,04t

→ t = 11580s

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và FeCO3. Nung 42,8 gam E trong bình kín chứa 0,05 mol khí O2 thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,1 mol khí CO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 7,3% thu được 6,72 lít khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 244,1 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của FeCl3 trong Y bằng

6,05%.

4,9%.

4,3%.

4,4%.

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng:

mE + mO2 = mX + mCO2 → mX = 40

Quy đổi X thành Fe (a) và O (b) → 56a + 16b = 40 (1)

nH2O = nO = b; nH2 = 0,3

Bảo toàn H → nHCl = 2b + 0,6

Bảo toàn electron: 3a = 2b + 2nH2 + nAg

→ nAg = 3a – 2b – 0,6

→ m↓ = 143,5(2b + 0,6) + 108(3a – 2b – 0,6) = 244,1 (2)

(1)(2) → a = 0,6; b = 0,4

nHCl = 2b + 0,6 = 1,4

→ mddY = mX + mddHCl – mH2 = 739,4

nFe2+ = nAg = 3a – 2b – 0,6 = 0,4 -® nFe3+ = 0,2

→ C%FeCl3 = 0,2.162,5/739,4 = 4,40%

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit béo X và triglixerit Y (trong E, số mol X gấp hai lần số mol Y). Cho 0,4 mol E tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,4 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, 335,6 gam E tác dụng vừa đủ 600 ml KOH 2M, thu được 373,6 gam hỗn hợp 2 muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E lớn nhất bằng

49,58%.

33,61%.

52,73%.

51,13%.

Xem đáp án

Đặt nAxit = u và nTrieste = v

nKOH = u + 3v = 1,2

nH2O = u và nC3H5(OH)3 = v, bảo toàn khối lượng:

→ 335,6 + 1,2.56 = 373,6 + 18u + 92v

→ u = 0,6; v = 0,2

nY = 0,2 → nX = 0,4 → nC15H31COOH = 0,2

X có số C=C là k, Y tạo bởi p gốc X

nE = nBr2 ⇔ u + v = 0,4k + 0,2kp

Y tạo bởi 2 axit béo nên p = 1 hoặc p = 2 → k = 1 và p = 2 là nghiệm duy nhất

E gồm C15H31COOH (0,2), X là RCOOH (0,4) và Y là (C15H31COO)(RCOO)2C3H5 (0,2)

mE = 0,2.256 + 0,4(R + 45) + 0,2(2R + 384) = 335,6

→ R = 237

→ %Y = 51,13%

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C5H10O2 bằng dung dịch NaOH dư, thu được muối Y (có mạch cacbon phân nhánh) và ancol Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3CH2CH2COOCH3.

(CH3)2CHCOOCH3.

HCOOCH(CH3)CH2CH3.

CH3COOCH(CH3)2.

Xem đáp án

Y có mạch phân nhánh nên ít nhất 4C

→ X là (CH3)2CH-COO-CH3.

 Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 8,88 gam este đơn chức X bằng dung dịch KOH, thu được 10,08 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là

6,72.

1,60.

5,52.

3,20.

Xem đáp án

mRCOOR’ < mRCOOK → R’ < K = 39

Nếu R’ = 15 → nX = (10,08 – 8,88)/(39 – 15) = 0,05

→ MX = 177,6: Loại

Nếu R’ = 29 → nX = (10,08 – 8,88)/(39 – 29) = 0,12

→ MX = 74: HCOOC2H5

Z là C2H5OH (0,12) → mZ = 5,52 gam

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần về số mol như sau: 10% heptan, 50% octan, 30% nonan và 10% đecan. Cho nhiệt đốt cháy của xăng là 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra 20% thải vào môi trường, các thể tích khí đo ở 27,3°C và 1 atm, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nếu một xe máy chạy 100 km tiêu thụ hết 2 kg loại xăng nói trên thì thể tích khí cacbonic và nhiệt lượng thải ra môi trường lần lượt là bao nhiêu?

4359 lít và 18752,2 kJ.

3459 lít và 17852,2 kJ.

3459 lít và 18752,2 kJ.

3495 lít và 17852,2 kJ.

Xem đáp án

2 kg xăng gồm C7H16 (x), C8H18 (5x), C9H20 (3x) và C10H22 (x)

→ 100x + 114.5x + 128.3x + 142x = 2000

→ x = 500/299

nCO2 = 7x + 8.5x + 9.3x + 10x = 140,468

→ V = nRT/p = 3461 lít

Nhiệt tỏa ra môi trường = 10x.5337,8.20% = 17852,17 kJ

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt kim loại M (có hóa trị không đổi trong 0,448 lít khí Cl2, thu được 5,32 gam chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HCl dư, thu được 0,896 lít khí H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc. Kim loại M là

Mg.

Al.

Ba.

Zn.

Xem đáp án

nCl2 = 0,02; nH2 = 0,04

mM = mX – mCl2 = 3,9

Kim loại M hóa trị x, bảo toàn electron:

3,9x/M = 2nCl2 + 2nH2 → M = 32,5x

→ x = 2, M = 65: M là Zn

Chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn dung dịch riêng biệt: HNO3, HCl, NaOH, Na2SO4. Số dung dịch tác dụng được với Fe(NO3)2

3

4

2

1

Xem đáp án

Có 3 dung dịch tác dụng được với Fe(NO3)2 là HNO3, HCl, NaOH:

Fe2+ + H+ + NO3- → Fe3+ + NO + H2O

Fe2+ + OH- → Fe(OH)2

Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất mạch hở: X là axit cacboxylic không no, mạch phân nhánh, có hai liên kết π; Y và Z là hai axit cacboxylic no, đơn chức; T là ancol no, ba chức; E là este được tạo bởi X, Y, Z với T. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M (gồm X và E), thu được a gam CO2 và (a – 4,62) gam H2O. Mặc khác, cứ m gam M phản ứng vừa đủ với 0,04 mol KOH trong dung dịch. Cho 13,2 gam M phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng nhẹ, thu được ancol T và hỗn hợp muối khan F. Đốt cháy hoàn toàn F, thu được 0,4 mol CO2 và 14,24 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và H2O. Phần trăm khối lượng của E trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?

92,4.

34,8.

73,9.

69,7.

Xem đáp án

X là CnH2n-2O2 (x mol)

E là CmH2m-6O6 (e mol)

nNaOH = x + 3e = 0,04

mCO2 – mH2O = 4,62

⇔ 44(nx + me) – 18(nx – x + me – 3e) = 4,62

→ nx + me = 0,15 (1)

→ nCO2 = 0,15 và nH2O = 0,11

→ mX = mC + mH + mO = 3,3 (Trong đó nO = 2nKOH).

Trong thí nghiệm 2, dễ thấy 13,2 = 4.3,3 nên nNaOH = 0,04.4 = 0,16

→ nNa2CO3 = 0,08 → nH2O = 0,32

Muối khan V gồm:

n muối của X = 4(x + e) = nCO2 – nH2O = 0,08

n muối của Y, Z = 4.2e = 0,16 – 0,08 (Bảo toàn Na)

→ x = e = 0,01

(1) → n + m = 15

X phân nhánh nên n ≥ 4, mặt khác m ≥ 10 và m ≥ n + 6 nên n = 4 và m = 11 là nghiệm duy nhất.

X là C4H6O2 (0,01)

E là C11H16O6 (0,01) → %E = 73,94%

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phản ứng vừa đủ với 2,7 gam amin bậc một X (no, đơn chức, mạch hở) cần 60 ml dung dịch HCl 1M. Amin X là

CH3NH2.

(CH3)2NH.

CH3CH(NH2)CH3.

C2H5NH2.

Xem đáp án

X đơn chức nên nX = nHCl = 0,06

→ MX = 45: X là C2H7N

X bậc 1 → Cấu tạo: C2H5NH2.

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các phản ứng sau:

(1) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + Z

(2) X + Ba(OH)2 (dư) → Y + T + H2O

(3) T + CO2 + H2O → Z + H

Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất X và Z lần lượt là

Al(OH)3, Al2(SO4)3.

Al(NO3)3, Al(OH)3.

Al2(SO4)3, Al(OH)3.

Al(OH)3, Al(NO3)3.

Xem đáp án

Y không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng → Y là BaSO4

→ Hai chất X và Z lần lượt là Al2(SO4)3, Al(OH)3

(1) Al2(SO4)3 (dư) + Ba(OH)2 → BaSO4 + Al(OH)3

(2) Al2(SO4)3 + Ba(OH)2 (dư) → BaSO4 + Ba(AlO2)2 + H2O

(3) Ba(AlO2)2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + Ba(HCO3)2

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Đun sôi nước cứng toàn phần.

(b) Cho kim loại Ba vào dung dịch Na2SO4.

(c) Cho dung dịch (NH4)2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.

(d) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AgNO3.

(e) Cho kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng là

2

3

4

5

Xem đáp án

 (a) M2+ + HCO3- → MCO3 + CO2 + H2O

(b) Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaOH

(c) (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NH3 + H2O

(d) NaOH + AgNO3 → Ag2O + H2O + NaNO3

(e) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Chọn C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tạo nên bộ khung của thực vật. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác axit) thu được chất Y. Chất Y có trong máu người với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%. Hai chất X và Y lần lượt là

tinh bột và glucozơ.

tinh bột và saccarozơ.

xenlulozơ và fructozơ.

xenlulozơ và glucozơ.

Xem đáp án

X tạo nên bộ khung của cây cối → X là xenlulozơ.

Thủy phân X thu được Y là glucozơ:

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

Chọn D