(2023) Đề thi thử Hóa học Sở giáo dục và đào tạo Hải Phòng (Lần 2) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa học Sở giáo dục và đào tạo Hải Phòng (Lần 2) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT62 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện không có oxi hòa tan, kim loại sắt tác dụng với lượng dư dung dịch chất nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?

CuSO4

HNO3 loãng

HCl loãng

H2SO4 loãng

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Ca.

Ag.

K.

Na.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hoá của Al trong Al2O3

-3.

+3.

+2.

+1.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy kim loại Cr trong bình đựng khí O2 khô (dư) đến phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là

Cr2O3.

CrO3.

CrO.

CrO2.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là polymer tổng hợp?

Anbumin.

Polietilen.

Tơ visco.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn B

A là protein, polymer thiên nhiên.

B là polymer tổng hợp, được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp ethylene.

C là polymer nhân tạo.

D là polymer thiên nhiên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cation sau: Ba2+, Na+, Cu2+, Fe3+. Cation có tính oxi hóa mạnh nhất là

Ba2+.

Na+.

Fe3+.

Cu2+.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi khác của ancol etylic là

etilen.

etan.

etanal.

etanol.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nước biển, muối X có trữ lượng nhiều nhất. X là

Na2SO4.

NaCl.

NaClO.

NaBr.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí sinh ra khi cho một mẩu nhỏ natri (Na) tác dụng với nước là

H2.

NaOH.

CO2.

O2.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

Fructozơ.

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không là chất khí ở điều kiện thường?

Etylamin.

Metylamin.

Anilin.

Trimetylamin.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí không phải của nhôm là

dẫn điện tốt.

tính dẻo.

màu trắng bạc.

tính nhiễm từ.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây sẽ không xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?

CuSO4.

FeCl2.

H2SO4 loãng

AgNO3.

Xem đáp án

Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch H2SO4 sẽ không xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học do không có đủ 2 điện cực. Chỉ có ăn mòn hóa học:

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Các dung dịch còn lại có ăn mòn điện hóa: Zn-Cu, Zn-Fe, Zn-Ag

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây có môi trường axit?

HNO3.

Na2CO3.

NaCl.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử?

Metyl fomat.

Benzyl axetat.

Isoamyl axetat.

Etyl axetat.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là thành phần chính của vôi tôi?

CaCO3.

Ca(OH)2.

CaO.

CaSO4.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của tripanmitin là

(C15H31COO)3C3H5.

C15H31COOH.

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là α - amino axit?

H2N-CH2-CH2-COOH.

CH3-CH(NH2)-COOH.

CH3COOH.

(CH3)2NH.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-. Hóa chất dùng để kết tủa hết ion Ca2+, Mg2+ trong mẫu nước trên là

NaCl.

HCl.

KNO3.

Na2CO3.

Xem đáp án

Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là Na2CO3.

Ca2+ + CO32- → CaCO3

Mg2+ + CO32- → MgCO3

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm gồm các chất đều gây ô nhiễm không khí là:

CO2, N2.

NO2, SO2.

NH3, O2.

CO2, O2.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 40 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của a là

22,5.

20,0.

55,0.

30,0.

Xem đáp án

nAg = 0,1 → nC6H12O6 = 0,05

→ C%C6H12O6 = 0,05.180/40 = 22,5%

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: glucozơ, fructozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

4

3

2

1

Xem đáp án

Có 2 chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là: glucozơ, fructozơ.

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amin X đơn chức, mạch hở. Để phản ứng vừa đủ với 11,8 gam X cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

C3H9N.

C2H7N.

C4H9N.

C3H7N.

Xem đáp án

X đơn chức nên nX = nHCl = 0,2

→ MX = 59: X là C3H9N

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng este hóa hỗn hợp gồm 30 gam axit axetic và 46 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất 60%. Khối lượng este thu được là

35,2 gam.

26,4 gam.

44,0 gam.

55,0 gam.

Xem đáp án

CH3COOH + C2H5OH ⇋ CH3COOH + H2O

nCH3COOH = 0,5; nC2H5OH = 1 và H = 60%

→ nCH3COOC2H5 = 0,5.60% = 0,3 mol

→ mCH3COOC2H5 = 26,4 gam

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al, MgO cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 2M, thu được khí H2 và dung dịch chứa 18,1 gam muối. Giá trị của m là

5,7.

3,9.

5,1.

4,7.

Xem đáp án

nAl = a và nMgO = b

nHCl = 3a + 2b = 0,4

m muối = 133,5a + 95b = 18,1

→ a = 0,1; b = 0,05

→ m = 4,7 gam

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Poliacrilonitrin được dùng làm chất dẻo.

Tơ tằm, bông thuộc loại tơ nhân tạo.

Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.

Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không phân nhánh.

Xem đáp án

A. Sai, poliacrilonitrin được dùng làm tơ (tơ olon).

B. Sai, tơ tằm, bông thuộc loại tơ thiên nhiên.

C. Đúng

C. Sai, cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian.

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X là chất kết tinh, không màu, không mùi, tan tốt trong nước, không có phản ứng tráng bạc. Thủy phân X với xúc tác axit thu được glucozơ và chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là

fructozơ và amilozơ.

saccarozơ và amilozơ.

tinh bột và fructozơ.

saccarozơ và fructozơ.

Xem đáp án

Hai chất X và Y lần lượt là saccarozơ và fructozơ.

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y chỉ chứa kim loại và một oxit. Khối lượng oxit trong Y là

10,2 gam.

22,4 gam.

16,6 gam.

5,6 gam.

Xem đáp án

2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

nAl = 0,4; nFe2O3 = 0,1 → Oxit sau phản ứng là Al2O3 (0,1) → mAl2O3 – 10,2 gam

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 5,2 gam kim loại M trong bình kín chứa 0,06 mol hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau khi phản ứng hoàn toàn, trong bình chỉ còn 8,68 gam hỗn hợp chất rắn X gồm 2 hợp chất. Kim loại M là

Ca.

Mg.

Zn.

Al.

Xem đáp án

nCl2 = a và nO2 = b → a + b = 0,06

mX = 71a + 32b + 5,2 = 8,68

→ a = 0,04; b = 0,02

Kim loại M hóa trị x, bảo toàn electron:

5,2x/M = 2a + 4b → M = 32,5x

→ x = 2, M = 65: M là Zn

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của X là

CH3COOC3H7.

C2H5COOCH3.

CH3COOC2H3.

CH3COOC2H5

Xem đáp án

X (C4H8O2) + NaOH → C2H5COONa

→ X là C2H5COOCH3

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) Ba(HCO3)2 + NaOH → X + Y + H2O

(2) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → X + Z + 2H2O

Biết X, Y, Z là các chất vô cơ. Cho các phát biểu sau:

(a) Chất X kết tủa màu trắng.

(b) Chất Y được dùng làm bột nở trong nguyên liệu làm bánh.

(c) Nhiệt phân hoàn toàn chất Y thu được chất Z.

(d) Chất Y có tính lưỡng tính.

Số phát biểu đúng là

1

4

2

3

Xem đáp án

(1) Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + NaHCO3 + H2O

(2) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là BaCO3, NaHCO3, Na2CO3.

(a)(b) Đúng

(c) Đúng: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

(d) Đúng, do HCO3- vừa có khả năng nhường, vừa có khả năng nhận proton.

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Butagas là một loại khí dùng trong sinh hoạt, có hàm lượng phần trăm theo khối lượng các chất như sau: butan 99,4% còn lại là pentan. Khi đốt cháy 1 mol butan, 1 mol pentan thì nhiệt lượng tỏa ra lần lượt là 2657 kJ và 3510 kJ. Để nâng nhiệt độ của 1 gam nước (D = 1 gam/ml) lên 1°C cần 4,16 J. Có 20% nhiệt đốt cháy thoát ra ngoài môi trường. Khối lượng khí butagas nói trên cần dùng để đun sôi 10 lít nước nói trên từ 20°C – 100°C là

96,0 gam.

72,6 gam.

90,8 gam.

113,5 gam.

Xem đáp án

Lượng gas cần dùng chứa C4H10 (x mol) và C5H12 (y mol)

→ mC4H10 = 58x = 99,4%(58x + 72y)

Bảo toàn năng lượng:

80%(2657.10³x + 3510.10³y) = 10000.1.4,16(100 – 20)

→ x = 1,55568; y = 0,00756

→ mGas = 58x + 72y = 90,77 gam

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

(b) Vải làm từ tơ nilon-6,6 kém bền trong nước có tính axit hoặc tính kiềm.

(c) Dung dịch lòng trắng trứng hòa tan được Cu(OH)2, tạo hợp chất màu tím.

(d) Mỡ lợn và dầu lạc đều có thành phần chính là chất béo.

(e) Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin, thấy dung dịch có màu xanh.

Số phát biểu đúng là

4

5

2

3

Xem đáp án

(a) Đúng

(b) Đúng, nilon-6,6 chứa nhóm amit -CONH- dễ bị thủy phân trong môi trường axit và bazơ

(c) Sai, xenlulozơ bị thủy phân trong axit, không bị thủy phân trong kiềm

(d) Đúng, lòng trắng trứng là protein nên dung dịch của nó có phản ứng màu biure

(e) Đúng

(g) Sai, dung dịch etylamin có tính kiềm, làm phenolphtalein chuyển màu hồng.

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Supephotphat kép được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Supephotphat kép được sản xuất từ quặng photphorit và axit sunfuric đặc theo các phản ứng hóa học sau:

(a) Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4

(b) Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

Giả thiết hiệu suất phản ứng (a) và (b) đều đạt 90%; thành phần của quặng photphorit chứa 92,0% Ca3(PO4)2 về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không chứa P); nồng độ phần trăm của dung dịch axit sunfuric là 80%. Khối lượng quặng photphorit và khối lượng dung dịch axit sunfuric tối thiểu để sản xuất 1 tấn supephotphat kép lần lượt là

1,72 tấn và 1,30 tấn.

1,80 tấn và 1,41 tấn.

1,92 tấn và 1,51 tấn.

1,52 tấn và 0,90 tấn.

Xem đáp án

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4

310………………294……..196

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

310……………..392………..702

mCa(H2PO4)2 = 1 tấn → mH3PO4 = 392/(702.90%) = 0,62045 tấn

→ mddH2SO4 = 0,62045.294/(196.90%.80%) ≈ 1,3 tấn

mCa3(PO4)2 = 1.310/(702.90%) + 0,62045.310/(196.90%) = 1,581 tấn

→ m quặng = 1,581/92% ≈ 1,72 tấn

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4.

(b) Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl dư.

(c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa AlCl3.

(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch (NH4)2CO3, đun nóng.

(e) Cho hỗn hợp Al và Na (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H2O dư.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí là

3

5

4

2

Xem đáp án

(a) Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

(b) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

(c) 4NaOH dư + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

(d) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 → BaCO3 + 2NH3 + 2H2O

(e) Al + Na + 2H2O → NaAlO2 + 2H2

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm C15H31COONa; C17H33COONa và 13,8 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 13,925 mol O2, thu được 9,85 mol CO2 và 9,25 mol H2O. Khối lượng của Z trong m gam X là

27,2 gam.

21,79 gam.

28,2 gam.

25,6 gam.

Xem đáp án

nC15H31COONa = a; nC17H33COONa = b; nC3H5(OH)3 = 0,15

nO2 = 23a + 25,5b + 0,15.3,5 = 13,925

nCO2 = 16a + 18b + 0,15.3 = 9,85

→ a = 0,25; b = 0,3

→ X gồm (C15H31COO)(C17H33COO)2C3H5 (0,15) và C15H31COOH (0,25 – 0,15 = 0,1)

→ mC15H31COOH = 25,6 gam

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2. Nung 28,0 gam E trong môi trường trơ, thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,16 mol khí NO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 5,0%, thu được 672 ml khí H2 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 114,86 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

3,1%.

3,5%.

3,9%.

3,7%.

Xem đáp án

Y gồm FeCl2 (a), FeCl3 (b)

→ m↓ = 143,5(2a + 3b) + 108a = 114,86 (1)

nH2O = nO(X) = c

→ mE = 56(a + b) + 16c + 0,16.46 = 28 (2)

nH2 = 0,03

Bảo toàn electron: 3(a + b) = 2c + a + 0,03.2 (3)

(1)(2)(3) → a = 0,16; b = 0,12; c = 0,31

nHCl = 2nH2 + 2nH2O = 0,68

mddY = (mE – mNO2) + mddHCl – mH2 = 516,98

→ C%FeCl2 = 3,93%

Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Giả sử hiệu suất điện phân 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

t

t + 2895

2t

Tổng số mol khí ở 2 điện cực

a

a + 0,03

2,2a

Số mol Cu ở catot

b

b + 0,02

b + 0,02

Giá trị của m gần nhất với

20,2.

18,7.

17,1.

19,6.

Xem đáp án

Trong khoảng 2895s (tính từ t đến t + 2895) có ne = 0,06

Catot: nCu = 0,02 → nH2 = 0,01

Anot: nCl2 = u và nO2 = v

→ u + v + 0,01 = 0,03 và 2u + 4v = 0,06

→ u = v = 0,01

Lúc t giây: nCu = nCl2 ⇔ a = b

Lúc 2t giây có ne = 4a:

Catot: nCu = a + 0,02 → nH2 = a – 0,02

Anot: nCl2 = a + 0,01 → nO2 = 0,5a – 0,005

n khí tổng = a – 0,02 + a + 0,01 + 0,5a – 0,005 = 2,2a

→ a = 0,05

nCu(NO3)2 = a + 0,02 = 0,07; nNaCl = 2(a + 0,01) = 0,12

→ m = 20,18 gam

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 21,22 gam hỗn hợp Q gồm ba este X, Y, Z (MX < MY < MZ < 200 đvC) thu được 0,90 mol CO2 và 0,57 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hoá hoàn toàn 21,22 gam Q với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 7,52 gam hỗn hợp E gồm hai ancol (tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa 26,40 gam hỗn hợp F gồm bốn muối. Đốt cháy hoàn toàn F thu được Na2CO3, H2O và 21,56 gam CO2. Phần trăm số mol của X trong hỗn hợp Q gần nhất là

24%

14%.

34%

44%.

Xem đáp án

nCOO-Ancol = u và nCOO-Phenol = v

mQ = 32(u + v) + 0,9.12 + 0,57.2 = 21,22

Bảo toàn khối lượng:

21,22 + 40(u + 2v) = 7,52 + 26,40 + 18v

→ u = 0,24; v = 0,05

nNaOH = u + 2v = 0,34 → nNa2CO3 = 0,17

nCO2 (đốt F) = 0,49

Bảo toàn C → nC(E) = 0,24

nO(E) = u = 0,24 → nH = (mE – mC – mO)/1 = 0,8

→ nE = nH/2 – nC = 0,16 → Số C = nC/nE = 1,5

E có nC = nO nên các ancol đều có số C = số O, kết hợp tỉ lệ mol 1 : 3 → E gồm CH3OH (0,12) và C3H5(OH)3 (0,04)

Quy đổi muối thành COONa (0,29), ONa (0,05), C (0,37) và H (0,58)

⇔ COONa (0,29), C6H5ONa (0,05), C (0,07) và H (0,33)

⇔ CH3COONa (0,07), HCOONa (0,12), (COONa)2 (0,05) và C6H5ONa (0,05)

Kết hợp với các ancol:

Z là C6H5-OOC-COO-CH3: 0,05 mol

X là CH3COOCH3: 0,07 mol

Y là (HCOO)3C3H5: 0,04 mol

→ %nX = 43,75%

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Các chất E, F, X tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

(1) E + NaOH → X + Y

(2) F + NaOH → X + Z

(3) X + HCl → T + NaCl

Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ và ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau:

(a) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(b) Từ chất Y điều chế trực tiếp được axit axetic.

(c) Oxi hóa Z bằng CuO, thu được anđehit axetic.

(d) Chất Y, Z thuộc cùng dãy đồng đẳng.

(e) Chất T có nhiệt độ sôi lớn hơn chất E.

Số phát biểu đúng là

1

4

3

2

Xem đáp án

E, F tác dụng với NaOH nên có ít nhất 2O

E, F có cùng CTĐGN là CH2O và ME < MF < 100 nên E là C2H4O2 và F là C3H6O3.

→ E là HCOOCH3; X là HCOONa và Y là CH3OH

→ F là HCOO-CH2-CH2-OH và Z là C2H4(OH)2

T là HCOOH.

(a) Đúng, X chứa -CHO (HCOONa có thể viết là NaO-CHO)

(b) Đúng: CH3OH + CO → CH3COOH

(c) Sai, oxi hóa Z bằng CuO thu được OHC-CH2OH, (CHO)2.

(d) Sai, Y và Z ở 2 dãy khác nhau.

(e) Đúng, HCOOH có liên kết H liên phân tử nên có nhiệt độ sôi lớn hơn este HCOOCH3.

Chọn C