(2023) Đề thi thử Hóa học Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa học Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT49 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nhiệt luyện có thể áp dụng để điều chế cặp kim loại nào sau đây?

Mg, Fe.

Al, Zn.

Fe, Al.

Cu, Fe.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường?

Cr.

Cu.

Ag.

Ba.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có chứa một liên kết đôi C=C trong công thức cấu tạo?

CH4.

CH3COOH.

C2H2.

C2H4.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta cho chất béo lỏng phản ứng với?

H2O (xúc tác Ni, t°).

Dung dịch KOH.

H2O (xúc tác axit).

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở là?

CnH2n+3N (n ≥ 1).

CnH2n+2N2 (n ≥ 1).

CnH2n+1NO2 (n ≥ 2).

CnH2n+2N (n ≥ 1).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là?

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

C2H3COOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, để bảo quản kim loại Na người ta ngâm chúng trong?

dầu hỏa.

dung dịch axit axetic.

ancol etylic.

nước.

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa vì dầu hỏa không tác dụng với Na, không hút ẩm, không hòa tan O2 nên ngăn Na tiếp xúc với môi trường bên ngoài.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit amino axetic không phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

NaOH.

NaCl.

KOH.

HCl.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại cứng nhất, được dùng để chế tạo thép không gỉ là?

Fe.

Os.

Cr.

W.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bột khai (thành phần hóa học chính là amoni hidrocacbonat) được sử dụng để tạo độ tơi xốp cho một số loại bánh. Công thức hóa học của amoni hidrocacbonat là?

(NH4)2CO3.

Na2CO3.

NaHCO3.

NH4HCO3.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ là một đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử saccarozơ là?

11.

10.

22.

12.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X (C4H8O2) tác dụng với NaOH đun nóng sinh ra ancol etylic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là?

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOC3H7.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

NaAlO2.

Al2(SO4)3.

Al.

AI(OH)3.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion kim loại sau, ion nào có tính oxi hóa yếu nhất?

Mg2+.

Na+.

Cu2+.

Ag+.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH < 7?

HNO3.

Na2SO4.

KCl.

KOH.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn một mẫu khí thải qua dung dịch Pb(NO3)2 thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong mẫu khí thải có chứa chất nào trong các chất sau?

H2S.

SO2.

HCl.

NH3.

Xem đáp án

Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen → Khí thải chứa H2S:

H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3

PbS không tan, màu đen.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch axit clohiđric?

Mg.

Fe.

Al.

Ag.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe tác dụng với dung dịch axit (lấy dư) nào sau đây thu được muối Fe(lI)?

H2SO4 đặc, nóng.

H2SO4 loãng.

HNO3 đặc, nóng.

HNO3 loãng.

Xem đáp án

A. Fe + H2SO4 đặc nóng, dư → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

B. Fe + H2SO4 loãng, dư → FeSO4 + H2

C. Fe + HNO3 đặc nóng, dư → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

D. Fe + HNO3 loãng, dư → Fe(NO3)3 + NO + H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cr có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?

Cr(OH)3.

CrO.

K2Cr2O7.

Cr2O3.

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nilon-6 thuộc loại tơ poliamit được tổng hợp bằng cách trùng hợp caprolactam hoặc trùng ngưng axit ε-amino caproic. Công thức một đoạn mạch của tơ nilon-6 là?

(-NH-[CH2]6-CO-)n.

(-NH-[CH2]5-CO-)n.

(-NH-[CH2]4-CO-)n.

(-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n.

Xem đáp án

Phản ứng trùng ngưng tạo nilon-6:

nH2N-[CH2]5-COOH → (-NH-[CH2]5-CO-)n + nH2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe(NO3)2. Số chất bị oxi hóa bởi dung dịch HNO3 loãng là?

4

3

2

5

Xem đáp án

Các chất Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(NO3)2 bị oxi hóa bởi dung dịch HNO3 loãng vì Fe có số oxi hóa chưa tối đa.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thanh Zn vào 10 ml dung dịch CuSO4 nồng độ a (M). Khi CuSO4 phản ứng hết thấy khối lượng dung dịch thu được tăng 0,01 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là?

1,0.

0,1.

0,5.

1,2.

Xem đáp án

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

nZn phản ứng = nCu = nCuSO4 = 0,01a

Δmdd = 65.0,01a – 64.0,01a = 0,01 → a = 1

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat là một este có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Để sản xuất 5,28 tấn etyl axetat người ta cho 6 tấn axit axetic phản ứng với lượng dư ancol etylic. Hiệu suất của phản ứng este hóa là?

50%.

55%.

45%.

60%.

Xem đáp án

nCH3COOH phản ứng = nCH3COOC2H5 = 0,06

→ H = 0,06.60/6 = 60%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Hồ tinh bột hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

Ở dạng mạch bở, phân tử glucozơ và fructozơ đều có 5 nhóm -OH.

Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ thu được saccarozơ.

Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể phân biệt glucozơ và fructozơ.

Xem đáp án

A. Sai, hồ tinh bột không phản ứng với Cu(OH)2.

B. Đúng.

C. Sai, thủy phân hoàn toàn xenlulozơ thu được glucozơ.

D. Sai, cả glucozơ và fructozơ đều tráng gương.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X (C8H8O2) có chứa vòng benzen. Thủy phân X trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp muối. Số đồng phân cấu tạo của X là?

4

6

5

2

Xem đáp án

X đơn chức, tạo 2 muối nên X là este của phenol:

CH3COOC6H5

HCOOC6H4-CH3 (o, m, p)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime: poli(vinyl clorua), tơ tằm, poli(metyl metacrylat), polietilen, nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phương pháp trùng hợp là

4

2

5

3

Xem đáp án

Các polime được điều chế bằng phương pháp trùng hợp là: poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), polietilen.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam glucozơ được 13,44 lít CO2. Cũng lượng glucozơ đó lên men thì thu được a gam ancol etylic. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là?

6,9.

13,8.

4,6.

9,2.

Xem đáp án

6CO2 ← C6H12O6 → 2C2H5OH

nCO2 = 0,6 → nC2H5OH = 0,2 → a = 9,2 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y → Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng. Các chất X, Y lần lượt là?

Al(OH)3 và Al2O3.

AlCl3 và Al2O3.

NaAlO2 và Al(OH)3.

Al2O3 và Al(OH)3.

Xem đáp án

Từ Y tạo ra Al nên Y là Al2O3 → X là Al(OH)3

Al2(SO4)3 + NH3 + H2O → Al(OH)3 + (NH4)2SO4

Al(OH)3 → Al2O3 + H2O

Al2O3 (đpnc) → Al + O2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

Nhúng dây Fe vào dung dịch FeCl3.

Cắt miếng tôn (Fe tráng Zn) rồi để trong không khí ẩm.

Nhúng dây Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

Nổi một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.

Xem đáp án

A chỉ có ăn mòn hóa học do không có đủ 2 điện cực.

Các trường hợp còn lại có ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học xảy ra đồng thời.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung một mẫu thép có khối lượng 12 gam trong oxi dư thu được 0,18368 lít khí CO2. Giả sử toàn bộ cacbon trong thép đã bị oxi hóa thành CO2. Phần trăm khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là

0,84%.

0,82%.

0,85%.

0,86%.

Xem đáp án

nC = nCO2 = 0,0082

→ %C = 0,0082.12/12 = 0,82%

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn một luồng khí CO dư đi qua 7,12 gam hỗn hợp X gồm FeO, CuO và MO (tỉ lệ mol tương ứng 6 : 3 : 1; M là kim loại có hóa trị không đổi) nung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y gồm kim loại và oxit. Để hòa tan hết Y cần ít nhất 260 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch chứa a gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là?

21,64.

22,05.

17,92.

18,33.

Xem đáp án

X gồm FeO (6x), CuO (3x), MO (x)

Y gồm Fe (6x), Cu (3x), MO (x)

Bảo toàn electron → 2.6x + 2.3x = 3nNO

→ nNO = 6x

nHNO3 = 0,26 = 4.6x + 2x → x = 0,01

mX = 0,06.72 + 0,03.80 + 0,01(M + 16) = 7,12

→ M = 24: M là Mg

Muối gồm Fe(NO3)2 (6x), Cu(NO3)2 (3x) và Mg(NO3)2 (x)

→ m muối = a = 17,92 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(b) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3.

(c) Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào lượng dư dung dịch HCl.

(d) Cho dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch NaOH.

(e) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch H3PO4.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là?

2

5

4

3

Xem đáp án

(a) Ba(OH)2 dư + Al2(SO4)3 → BaSO4 + Ba(AlO2)2 + H2O

(b) Không phản ứng.

(c) Cu + Fe3O4 + 8HCl → CuCl2 + 3FeCl2 + 4H2O

(d) Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + H2O

(e) Ca(OH)2 dư + H3PO4 → Ca3(PO4)2 + H2O

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,01 mol H2NC2H4COOH và a mol Y có dạng (H2N)2CnH2n-1COOH. Cho X vào dung dịch chứa 0,06 mol HCl, thu được dung dịch Z. Toàn bộ dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,03 mol NaOH và 0,06 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,94 gam muối. Phân tử khối của Y và giá trị của a lần lượt là?

132 và 0,02.

146 và 0,02.

132 và 0,01.

146 và 0,01.

Xem đáp án

Muối gồm H2NC2H4COO- (0,01), (H2N)2RCOO- (a), Cl- (0,06), Na+ (0,03), K+ (0,06)

Bảo toàn điện tích → a = 0,02

m muối = 0,01.88 + 0,02(R + 76) + 0,06.35,5 + 0,03.23 + 0,06.39 = 8,94

→ R = 69

→ MY = R + 77 = 146

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích một mẫu nước cứng thấy có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl-, HCO3-; trong đó nồng độ Cl- là 0,006M và của HCO3- là 0,01M. Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch Na2CO3 0,2M để chuyển 1 lít nước cứng trên thành nước mểm? (Coi nước mềm là nước không chứa các ion Ca2+, Mg2+)

40.

20.

80.

60.

Xem đáp án

nCl- = 0,006; nHCO3- = 0,01

Bảo toàn điện tích → nCa2+ + nMg2+ = 0,008

→ nNa2CO3 = 0,008 → Vdd = 40 ml

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp bột gồm BaO, NaHCO3 và X (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 : 1) vào nước dư, khuấy đều, đun nhẹ để đuổi hết các khí. Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa một chất tan duy nhất có số mol bằng số mol chất X ban đầu. Trong các chất sau: NH4HCO3, Na2SO4, (NH4)2SO4, (NH4)2CO3 có mấy chất thỏa mãn vai trò của X?

1

4

3

2

Xem đáp án

BaO + H2O → Ba(OH)2

Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 + NaOH + H2O

Sau 2 phản ứng trên dung dịch còn lại Ba(OH)2 (1), NaOH (1) và X (1)

Dung dịch sau các phản ứng gọi là Y.

• Nếu X là NH4HCO3:

Ba(OH)2 + NH4HCO3 → BaCO3 + NH3 + 2H2O

→ Y chứa NaOH (1): Thỏa mãn

• Nếu X là Na2SO4:

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH

→ Y chứa NaOH (3): Không thỏa mãn

• Nếu X là (NH4)2SO4:

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

→ Y chứa NaOH (1): Thỏa mãn

• Nếu X là (NH4)2CO3:

Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 → BaCO3 + 2NH3 + 2H2O

→ Y chứa NaOH (1): Thỏa mãn

Vậy có 3 chất X trong dãy thỏa mãn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm hai ancol X, Y (có cùng số nguyên tử C, đều mạch hở) và amin Z (no, hai chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol E cần vừa đủ a mol O2, thu được 0,14 mol CO2, 0,16 mol H2O và 0,01 mol N2. Biết E chứa một ancol hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Giá trị lớn nhất của a là

0,195.

0,190.

0,180.

0,185.

Xem đáp án

nZ = nN2 = 0,01 → nX + nY = 0,04

Số C của X, Y là x và số C của Z là z

nCO2 = 0,04x + 0,01z = 0,14

Dễ thấy nH2O – nCO2 < nE nên phải có ancol không no → x ≥ 3

→ x = 3, z = 2 là nghiệm duy nhất

Số H của X, Y là x’; Z là C2H8N2

nH = 0,04x’ + 0,01.8 = 0,16.2 → x’ = 6

→ Ancol gồm CH≡C-CH2OH (0,02) và C3H8Op (0,02)

Bảo toàn O: 0,02 + 0,02p + 2a = 0,14.2 + 0,16

Để a max thì p min → Chọn p = 2

→ a = 0,19

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ X1 (C6H10O6) thực hiện các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

X1 + 2NaOH → X2 + 2X3

X3 + HCl → X4 + NaCl

X2 + 2Na → X5 + H2

Biết: X1, X2, X3, X4, X5 đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, không phân nhánh; X2 và X3 có cùng số nguyên tử C; X2 có số nguyên tử C bằng số nguyên tử O. Phát biểu nào sau đây không đúng?

X1 có một công thức cấu tạo.

X3 có số nguyên tử H bằng số nguyên tử O.

X1, X2, X4 tác dụng với Na theo cùng tỉ lệ mol.

X4 có nhiệt độ sôi cao hơn X2.

Xem đáp án

X2 và X3 có cùng số nguyên tử C → Mỗi chất 2C

X2 có số nguyên tử C bằng số nguyên tử O → X2 là C2H4(OH)2

X1 là:

HO-CH2-COO-CH2-CH2-OOC-CH2-OH

HO-CH2-COO-CH2-COO-CH2-CH2-OH

X3 là HO-CH2-COONa

X4 là HO-CH2-COOH

X5 là C2H4(ONa)2

A. Sai, X1 có 2 cấu tạo.

B. Đúng, X3 là C2H3O3Na

C. Đúng, vì X1, X2, X4 đều có 2H linh động nên tác dụng với Na theo cùng tỉ lệ mol.

D. Đúng, MX4 > MX2 và X4 có liên kết H liên phân tử bền hơn X2 nên X4 có nhiệt độ sôi cao hơn X2.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm a mol Fe(NO3)3, b mol Cu(NO3)2, c mol NaCl vào nước được dung dịch X. Điện phân X với cường độ dòng điện không đổi là 5A, hiệu suất điện phân là 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

t

2t

2t + 579

Tổng số mol khí ở 2 điện cực (mol)

0,02

0,0375

0,05

Khối lượng catot tăng (gam)

0,64

x

2,4

Dung dịch sau điện phân

Y

Z

T

Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và x lần lượt là?

6,465 và 1,560.

6,465 và 1,840.

4,305 và 1,840.

8,625 và 1,560.

Xem đáp án

Lúc t giây:

Catot: nFe2+ = a; nCu = 0,01

Anot: nCl2 = 0,02

Bảo toàn electron: a + 0,01.2 = 0,02.2 → a = 0,02

→ ne trong t giây = 0,04

Lúc 2t giây: ne = 0,08 mol

Nếu anot chỉ có Cl2 → nCl2 = 0,04 > 0,0375: Vô lý, vậy anot đã có O2.

Trong 579s (tính từ 2t đến 2t + 579) có ne = 0,03

nO2 (trong 579s này) = 0,03/4 = 0,0075

→ nH2 (trong 579s này) = 0,05 – 0,0075 – 0,0375 = 0,005

→ nR (trong 579s này) = (0,03 – 0,005.2)/2 = 0,01

R là Cu, Fe, hai kim loại này đã thoát ra hết (tổng 2,4 gam), trong đó nFe = a = 0,02 → nCu = 0,02

Vậy lúc 2t giây (0,08 mol electron), tại catot thoát ra Fe2+ (0,02), Cu (0,02) → nFe = 0,01

→ x = 0,02.64 + 0,01.56 = 1,84

Anot lúc 2t giây: nCl2 = 0,035; nO2 = 0,0025 (Bấm hệ n khí tổng = 0,0375 và ne = 0,08)

nAgCl = nCl-(Y) = 0,035.2 – 0,02.2 = 0,03

nAg = nFe2+(Y) = 0,02

→ m↓ = 6,465 gam

····

Chú ý: Đề cho không chính xác vì:

(1) 2Fe3+ + 2Cl- → 2Fe2+ + Cl2

(2) Cu2+ + 2Cl- → Cu + Cl2

(3) 2Cu2+ + 2H2O → 2Cu + O2 + 4H+

(4) 2Fe2+ + 2H2O → 2Fe + O2 + 4H+

Số (4) không đúng vì H+ ở (3) sẽ thế chỗ Fe2+ ở (4) nên Fe2+ không thể bị điện phân.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/ml) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E5 thì hạn chế được a phần trăm thể tích khí CO2 thải vào không khí so với đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai ankan C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 3, D = 0,7 g/ml). Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,46.

3,54.

2,51.

1,53.

Xem đáp án

• Đốt 1 lít E5:

nC2H5OH = 1000.5%.0,8/46 = 0,8696

nC8H18 = 4x; nC9H20 = 3x

→ 114.4x + 128.3x = 1000.95%.0,7 → x = 0,7917

→ nCO2 = 0,8696.2 + 8.4x + 9.3x = 48,4495

• Đốt 1 lít xăng truyền thống:

nCO2 = (8.4x + 9.3x).1000/950 = 49,1687

→ a = (49,1687 – 48,4495)/49,1687 = 1,46%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là thực phẩm quan trọng. Thiếu chất béo cơ thể bị suy nhược, thừa chất béo dễ bị bệnh béo phì, tim mạch. Một loại dầu thực vật T chứa chất béo X và một lượng nhỏ axit panmitic, axit oleic (tỉ lệ mol của X và axit tương ứng là 10 : 1). Cho m gam T phản ứng hết với dung dịch NaOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 90,032 gam chất rắn khan Y chỉ chứa 3 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được Na2CO3, 4,994 mol CO2 và 4,922 mol H2O. Biết 1 gam chất béo X cung cấp khoảng 9 kcal. Số kcal mà chất béo có trong m gam đầu T cung cấp gần nhất với giá trị nào sau đây?

774,0.

772,0.

775,0.

750,0.

Xem đáp án

Y chứa 3 chất là C15H31COONa (a), C17H33COONa (b) và NaOH dư (c)

mY = 278a + 304b + 40c = 90,032

nH = 31a + 33b + c = 4,922.2

Bảo toàn Na → nNa2CO3 = 0,5(a + b + c)

nC = 16a + 18b = 0,5(a + b + c) + 4,994

→ a = 0,208; b = 0,102; c = 0,03

nAxit tổng = x → nX = 10x

→ n muối = x + 3.10x = a + b → x = 0,01

→ X là (C15H31COO)2(C17H33COO)C3H5 (0,1 mol)

→ mX = 83,2 gam

→ Năng lượng được cung cấp bởi X = 83,2.9 = 748,8