(2023) Đề thi thử Hóa học Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang (Lần 2) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa học Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang (Lần 2) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT84 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của crom(III) hiđroxit là

Cr(OH)3.

Cr2O3.

Cr(OH)2.

CrO3.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể dùng lượng vừa đủ chất nào sau đây để làm mềm nước cứng tạm thời?

NaOH.

HCl.

Na2SO4.

NaHCO3.

Xem đáp án

Có thể dùng lượng vừa đủ NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời:

M(HCO3)2 + NaOH → MCO3 + NaHCO3 + H2O

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn lên vỏ tàu biển (phía ngoài, tiếp xúc với nước biển) các tấm kim loại nào sau đây?

Pb.

Ag.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (thành phần chính là Fe) người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại Zn vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn là cực âm và bị ăn mòn, Fe là cực dương và được bảo vệChọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở thể lỏng?

Trimetylamin.

Glyxin.

Anilin.

Metylamin.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Glucozơ.

Saccarozơ.

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hóa :

+1.

-2.

+2.

+3.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là ancol hai chức?

Etylen glicol.

Etanol.

Glixerol.

Butan-1-ol.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy MgCl2, ở anot thu được chất nào sau đây?

Mg.

HCl.

MgO.

Cl2.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc ba?

(CH3)2NH.

CH3CH2CH2NH2.

CH3NHC6H5.

(CH3)3N.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Cu.

Al.

Fe.

Ag.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe không tan trong dung dịch chất nào sau đây?

HCl.

H2SO4 loãng.

NaOH.

HNO3 loãng.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

Poliacrilonitrin.

Poli(vinyl clorua).

Polietilen.

Poli(hexametylen ađipamit).

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là axit béo?

Triolein.

Axit stearic.

Glixerol.

Axit axetic.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là muối trung hòa?

NaHCO3.

NaNO3.

NaHSO4.

Na2HPO4.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Magie phản ứng với oxi sinh ra sản phẩm nào sau đây?

MgCl2.

Mg(OH)2.

Mg(NO3)2.

MgO.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?

Fe.

Cu.

Mg.

Zn.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al2O3?

NaOH.

NaCl.

K2SO4.

KNO3.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của metyl fomat là :

CH3COOCH3.

HCOOC2H5

CH3COOC2H5.

HCOOCH3.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây hiện tượng mưa axit là

CH4 và NH3.

CO2 và CH4.

SO2 và NO2.

CO và CO2.

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng nào sau đây là nguyên liệu để sản xuất nhôm trong công nghiệp?

Hematit.

Xiđerit.

Boxit.

Pirit.

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 dung dịch riêng biệt: BaCl2, NaOH, KHSO4 và AgNO3. Số dung dịch có khả năng phản ứng với FeSO4

3

1

2

4

Xem đáp án

Có 3 dung dịch có khả năng phản ứng với FeSO4 là:

BaCl2 + FeSO4 → FeCl2 + BaSO4

NaOH + FeSO4 → Fe(OH)2 + Na2SO4

AgNO3 + FeSO4 → Ag2SO4 + Ag + Fe(NO3)3

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phản ứng sau: C6H12O6 (enzim) → 2C2H5OH + 2CO2. Để thu được 46 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 60%. Giá trị của m là

150.

180.

54.

90.

Xem đáp án

C6H12O6 (enzim) → 2C2H5OH + 2CO2

mC6H12O6 = 46.180/(46.2.60%) = 150 gam

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí H2 (dư) qua ống đựng 10 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Al2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,6 gam chất rắn. Khối lượng của Al2O3 trong 10 gam X là ?

8 gam.

6 gam.

2 gam.

4 gam.

Xem đáp án

Al2O3 không bị H2 khử nên:

nO(Fe2O3) = (10 – 7,6)/16 = 0,15

→ nFe2O3 = 0,05 → mAl2O3 = 10 – 0,05.160 = 2 gam

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

Cho Na vào H2O.

Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.

Cho Al vào dung dịch NaHSO4.

Cho Cu vào dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

A. Na + H2O → NaOH + H2

B. Không phản ứng

C. Al + NaHSO4 → Na2SO4 + Al2(SO4)3 + H2

D. Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn 10 gam oxit của kim loại R cần vừa đủ 500 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là

Mg.

Ca.

Zn.

Al.

Xem đáp án

nHCl = 0,5 → nO = nH2O = 0,25

→ nRxOy = 0,25/y

→ Rx + 16y = 10y/0,25

→ R = 24y/x

Chọn x = y = 1 và R = 24 → R là Mg

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là

C4H9N.

C3H9N.

C2H7N.

C3H7N.

Xem đáp án

nN2 = 0,0625 → nX = nN = 2nN2 = 0,125

nCO2 = 0,375 → Số C = nCO2/nX = 3

nH2O = 0,5625 → Số H = 2nH2O/nX = 9

→ X là C3H9N

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở, có tỉ khối so với H2 bằng 44. Thủy phân hoàn toàn 22 gam X bằng dung dịch NaOH (dư), thu được 20,5 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

C2H5COOC2H5.

C2H5COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOC3H7.

Xem đáp án

MX = 88 → X là C4H8O2

n muối = nX = 0,25 → M muối = 82: CH3COONa

Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3COOC2H5

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X là chất rắn, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước; X có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Cho X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được sản phẩm hữu cơ Y. Tên gọi của X, Y lần lượt là

glucozơ và sobitol.

glucozơ và ancol etylic.

fructozơ và sobitol.

glucozơ và amoni gluconat.

Xem đáp án

X có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho → X là glucozơ

X + AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được sản phẩm hữu cơ Y → Y là amoni gluconat.

CH2OH-(CHOH)4-CHO + AgNO3 + NH3 + H2O → CH2OH-(CHOH)4-COONH4 + Ag + NH4NO3

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).

Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.

Tơ visco là tơ tổng hợp.

Xem đáp án

A. Sai, trùng hợp stiren thu được polistiren.

B. Sai, trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

C. Đúng, poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2 tương ứng.

D. Sai, tơ visco là tơ bán tổng hợp.

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được chất hữu cơ Y và ancol metylic. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tên của X là metyl acrylat.

Trong phân tử Y có hai liên kết pi (π).

Công thức phân tử của Y là C3H4O2.

Y tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.

Xem đáp án

Cấu tạo của X là CH2=CH-COOCH3 (metyl acrylat)

Y là CH2=CH-COOH

A. Đúng

B. Đúng, Y có hai liên kết pi (π), gồm 1C=C và 1C=O.

C. Đúng

D. Sai: CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại xăng E là hỗn hợp gồm isooctan (2,2,4-trimetylpentan) và heptan có tỉ khối hơi so với He bằng 28,22. Khi sử dụng cho một số động cơ, cần trộn hơi xăng E với không khí (chứa 21% O2 theo thể tích) theo tỉ lệ thể tích tương ứng 1 : V để đốt cháy vừa đủ và hoàn toàn xăng. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

56.

12.

25.

48.

Xem đáp án

1 lít xăng E chứa C8H18 (a) và C7H16 (b)

→ a + b = 1 và 114a + 100b = 28,22.4.1

→ a = 0,92; b = 0,08

VO2 = 12,5a + 11b = 12,38 lít

→ V không khí = 12,38/21% = 58,95

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Este benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.

(b) Triolein, tripanmitin đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

(c) Mạch của xenlulozơ có dạng sợi, không xoắn, không nhánh.

(d) Muối mononatri glutamat được sử dụng làm bột ngọt (mì chính).

(e) Polietilen là chất dẻo mềm, được dùng làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa.

Số phát biểu đúng là :

5

4

3

2

Xem đáp án

(a) Đúng

(b) Sai, triolein (C17H33COO)3C3H5 có khả năng làm mất màu dung dịch brom do có 3C=C; tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 là chất béo no nên không làm mất màu dung dịch brom.

(c)(d)(e) Đúng

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín không có không khí chứa 18,4 gam hỗn hợp rắn A gồm FeCO3, Fe(NO3)2, FeS và Fe, trong đó oxi chiếm 15,65% về khối lượng. Nung bình ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn B và 0,08 mol hỗn hợp khí X gồm 3 khí có tỉ khối hơi so với He là a. Hòa tan hết chất rắn B trong 91 gam dung dịch H2SO4 84%. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 0,4 mol khí SO2. Cho 740ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y thu được 23,54 gam kết tủa duy nhất. Giá trị của a là

10,5.

12.

12,5.

16.

Xem đáp án

Trong A có nO = 0,18 mol

Khí X (0,08 mol) gồm CO2, NO2, SO2

→ Trong B chứa O (0,18 – 0,08.2 = 0,02 mol), Fe (x mol) và S (y mol)

nNaOH = 0,74

nFe(OH)3 = 0,22 → nNaOH đã trung hòa axit dư = 0,74 – 0,22.3 = 0,08 → nH2SO4 = 0,04

nH2SO4 bđ = 0,78 → nH2SO4 pư = 0,74

Bảo toàn S: y + 0,74 = 3x/2 + 0,4

Bảo toàn electron: 3x + 6y = 0,02.2 + 0,4.2

→ x = 0,24 và y = 0,02

Bảo toàn khối lượng: mX = mA – mB = 4

→ MX = 4/0,08 = 50

→ dX/He = 12,5

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại quặng photphorit có chứa 73% Ca3(PO4)2, 26% CaCO3 và 1% SiO2 (phần trăm theo khối lượng). Để sản xuất supephotphat đơn từ 1 tấn quặng photphorit ở trên cần dùng vừa đủ m tấn dung dịch H2SO4 65%. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,56.

1,11.

1,54.

1,45.

Xem đáp án

Lấy 310 gam quặng

→ nCa3(PO4)2 = 310.73%/310 = 0,73

và nCaCO3 = 310.26%/100 = 0,806

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O

→ nH2SO4 = 0,73.2 + 0,806 = 2,266

→ mddH2SO4 = 2,266.98/65% = 341,64

Tỉ lệ: 310 gam quặng cần 341,64 gam dung dịch H2SO4 65%.

→ 1 tấn quặng cần 1,1 tấn dung dịch H2SO4 65%.

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(b) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.

(c) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

(d) Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(e) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có sự tạo thành kết tủa sau đó kết tủa tan hết là :

3

4

5

2

Xem đáp án

(a) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

(b) CO2 + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 + NaHCO3

(c) NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + NaCl

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

(d) Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4 + Al(OH)3

Ba(OH)2 + Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + H2O

(e) Ba(AlO2)2 + HCl + H2O → BaCl2 + Al(OH)3

Al(OH)3 + HCl → AlCl3 + H2O

Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 2,76 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 3,445 mol O2, thu được 2,43 mol CO2 và 2,29 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam X là

24,90 gam.

26,52 gam.

26,70 gam.

26,34 gam.

Xem đáp án

nY = nC3H5(OH)3 = 0,03

nO = 6nY + 2nZ = 2nCO2 + nH2O – 2nO2

→ nZ = 0,04

Y và Z có độ không no tương ứng là k và g

→ nCO2 – nH2O = 0,14 = 0,03(k – 1) + 0,04(g – 1)

→ 3k + 4g = 21

Với k ≥ 3 và g ≥ 1 → k = g = 3 là nghiệm duy nhất.

nC = 0,03(3CZ + 3) + 0,04CZ = 2,43 → CZ = 18

→ Y là (C17H35COO)3C3H5 (0,03 mol)

→ mY = 26,70 gam

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,425 mol. Mặt khác, m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp T gồm hai muối và 28,6 gam hỗn hợp Q gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,25 mol O2, thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,15 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong m gam E gần nhất với giá trị nào sau đây?

8,8%.

7,7%.

8,0%.

7,0%.

Xem đáp án

nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,7 → nO(T) = 1,4

Bảo toàn O → nCO2 = 0,35

→ nC(T) = nNa2CO3 + nCO2 = 0,7

→ T có nC = nNa → T gồm HCOONa (0,3) và (COONa)2 (0,2)

(Bảo toàn H tính nHCOONa rồi bảo toàn Na tính n(COONa)2)

Bảo toàn khối lượng → mE = 47,8

Đốt E tạo nCO2 = u và nH2O = v → u – v = 0,425

mE = 12u + 2v + 1,4.16 = 47,8

→ u = 1,875; v = 1,45

Bảo toàn C → nC(Ancol) = 1,175

Bảo toàn H → nH(Ancol) = 3,3

→ nAncol = nH/2 – nC = 0,475

Ancol gồm AOH (0,25) và B(OH)2 (0,225) (Bấm hệ nAncol và nO để tính số mol)

nC(Ancol) = 0,25CA + 0,225CB = 1,175

→ 10CA + 9CB = 47 → CA = 2 và CB = 3 là nghiệm duy nhất.

Ancol gồm C2H5OH (0,25) và C3H6(OH)2 (0,225).

X là HCOOC2H5: 0,05 mol

Z là HCOO-C3H6-OOC-COO-C2H5: 0,2 mol

Vì nC3H6(OH)2 > n(COONa)2 nên Y là (HCOO)2C3H6: 0,025 mol

→ mX = 3,7 gam

(Lưu ý: Tính trước nY = nC3H6(OH)2 – n(COONa)2, từ đó tính nX và nZ)

Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau (các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3;

(b) X1 + HCl → X4 + NaCl;

(c) X2 + HCl → X5 + NaCl;

(d) X3 + CuO (t°) → X6 + Cu + H2O.

Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức este; X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Cho các phát biểu sau:

(a) Phân tử khối của X5 là 76.

(b) X4 là hợp chất hữu cơ đa chức.

(c) X6 là anđehit axetic.

(d) Đốt cháy hoàn toàn X2 thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.

(e) Từ X3 có thể điều chế trực tiếp X4 bằng một phản ứng hóa học.

Số phát biểu không đúng là :

1

2

3

4

Xem đáp án

(b)(c) → X1. X2 đều là các muối natri.

X1, X2 cùng C nên mỗi chất 2C → X là:

CH3COO-CH2-COO-C2H5

X1 là CH3COONa

X2 là HO-CH2-COONa

X3 là C2H5OH

X4 là CH3COOH

X5 là HO-CH2-COOH

X6 là CH3CHO

(a) Đúng, MX5 = 76

(b) Sai, X4 là hợp chất hữu cơ đơn chức.

(c) Đúng

(d) Sai, đốt X2 có nCO2 = nH2O:

2C2H3O3Na + 3O2 → Na2CO3 + 3CO2 + 3H2O

(e) Đúng: C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (lên men giấm)

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Cho sơ đồ chuyển hóa:   Biết chất X còn có tên gọi khác là xút ăn da; Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phản ứng. Các chất T và E thỏa mãn sơ đồ trên là         A. NaHCO3 và Ba3(PO4)2. B. NaHCO3 và Ba(OH)2.         C. CO2 và Ba(OH)2. D. Na2CO3 và Ba(OH)2. (ảnh 1)

 

Biết chất X còn có tên gọi khác là xút ăn da; Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phản ứng. Các chất T và E thỏa mãn sơ đồ trên là

NaHCO3 và Ba3(PO4)2.

NaHCO3 và Ba(OH)2.

CO2 và Ba(OH)2.

Na2CO3 và Ba(OH)2.

Xem đáp án

X còn được gọi là xút ăn da → X là NaOH

→ Y là CO2, Z là Na2CO3, T là NaHCO3, E là Ba(OH)2.

(Loại E là Ba3(PO4)2 vì muối này không tan, không phản ứng với Na2CO3).

NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

CO2 + H2O + Na2CO3 → NaHCO3

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 14,35 gam muối MSO4.nH2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân bằng 100%. Sau t giây, thấy khối lượng catot tăng m gam đồng thời ở anot thu được 2,24 lít khí (đktc). Sau 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra từ hai điện cực là 7,28 lít (đktc). Giá trị của m là ?

7,04.

7,15.

3,20.

3,25.

Xem đáp án

nNaCl = 0,18

Trong t giây: Anot thu được 0,1 mol khí gồm nCl2 = 0,09 → nO2 = 0,01

→ ne trong t giây = 2nCl2 + 4nO2 = 0,22

Trong t giây tiếp theo anot thu thêm được nO2 = ne/4 = 0,055

→ nH2 = n khí tổng – nCl2 – nO2 tổng = 0,17

Bảo toàn electron cho catot trong 2t giây:

2nM + 2nH2 = 0,22.2

→ nM = 0,05

→ M + 96 + 18n = 287

→ n = 7 và M = 65 là nghiệm phù hợp.

Dễ thấy ne < 2nH2 nên trong t giây đầu tiên đã có H2 bên catot

→ m tăng = mZn = 0,05.65 = 3,25

Chọn D