(2023) Đề thi thử Hóa học Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa học Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT44 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?

KOH.

BaCl2.

KNO3.

Na2SO4.

Xem đáp án

Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch BaCl2:

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?

Fe2O3 + 2Al (t°) → 2Fe + Al2O3.

Al + 6HNO3 (t°) → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O.

2Al + 3O2 (t°) → 2Al2O3.

2Al + 3Cl2 (t°) → 2AlCl3.

Xem đáp án

Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng giữa Al và oxit kim loại → A là phản ứng nhiệt nhôm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom(III) oxit có công thức hóa học là

Cr(OH)3.

CrO3.

CrO.

Cr2O3.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl- và SO42-. Dùng dung dịch chất nào sau đây để làm mềm mẫu nước cứng trên?

NaOH.

NaCl.

Ca(OH)2.

Na3PO4.

Xem đáp án

Dùng dung dịch Na3PO4 để làm mềm mẫu nước cứng trên:

Ca2+ + PO43- → Ca3(PO4)2

Mg2+ + PO43- → Mg3(PO4)2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

metyl axetat.

etyl axetat.

metyl propionat.

propyl fomat.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

NaAlO2.

Al(NO3)3.

AlCl3.

Al(OH)3.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4?

Ca.

Na.

Fe.

Ag.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Glucozơ.

Etyl axetat.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây được sử dụng để chế tạo tơ nitron (olon)?

CH2=CH–C6H5.

CH2=C(CH3)COOCH3.

CH2=CH–CN.

CH3COO–CH=CH2.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là axit yếu?

CH3COOH.

BaCl2.

HCl.

HNO3.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử lysin tương ứng là

1 và 1.

1 và 2.

2 và 2.

2 và 1.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

Vôi sống (CaO).

Thạch cao nung (CaSO4.H2O).

Đá vôi (CaCO3).

Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại

phản ứng oxi hoá - khử.

phản ứng trao đổi.

phản ứng thủy phân.

phản ứng hóa hợp.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là anđehit?

CH3COOH.

C2H5OH.

CH3CHO.

CH4.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

Cu.

Mg.

Na.

Ba.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, điều chế NaOH bằng cách điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn xốp). Chất X là

NaCl.

Na2SO4.

Na2SO3.

NaNO3.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là trieste của axit béo với

ancol metylic.

glixerol.

ancol etylic.

đietyl ete.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng hematit đỏ là

FeS2.

Fe2O3.

Fe3O4.

FeCO3.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch etylamin không phản ứng với chất nào sau đây?

H2SO4.

HCl.

HNO3.

NaOH.

Xem đáp án

A. H2SO4 + C2H5NH2 → C2H5NH3HSO4

B. HCl + C2H5NH2 → C2H5NH3Cl

C. HNO3 + C2H5NH2 → C2H5NH3NO3

D. Không phản ứng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, khí X và NH3 được dùng để sản xuất phân urê. Sự tăng nồng độ của X trong khí quyển là nguyên nhân chủ yếu gây “hiệu ứng nhà kính”. Khí X là

CO.

CH4.

NH3.

CO2.

Xem đáp án

X là CO2:

CO2 + NH3 → (NH2)2CO + H2O

CO2 là nguyên nhân chủ yếu gây “hiệu ứng nhà kính”.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 1 tấn nguyên liệu chứa 80% tinh bột, bằng phương pháp lên men (các chất còn lại trong nguyên liệu không lên men) sản xuất được V lít cồn 90°. Biết rằng sự hao hụt trong toàn bộ quá trình là 20%, khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 gam/ml. Giá trị của V là

504,8.

454,3.

408,9.

126,2.

Xem đáp án

(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

mC6H10O5 = 1000.80% = 800 kg

→ mC2H5OH = 800.2.46.80%/162 = 363,4568 kg

→ V = 363,4568/0,8.90% = 504,8 lít

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 gam kim loại R phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 0,28 lít khí H2 (đktc). Kim loại R là

Ca.

Mg.

K.

Na.

Xem đáp án

nH2 = 0,0125

Kim loại R hóa trị x, bảo toàn electron:

0,3x/R = 0,0125.2 → R = 12x

→ x = 2, R = 24: R là Mg

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Kim loại nhôm tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt được hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4.

Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.

Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch.

Xem đáp án

A. Sai, Al thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội nên không tan.

B. Đúng, dùng Ba(OH)2 dư, AlCl3 có kết tủa keo trắng, sau tan, Na2SO4 có kết tủa trắng.

C. Sai, ở nhiệt độ cao, NaOH không bị phân hủy, Al(OH)3 bị phân hủy thành Al2O3, H2O.

D. Sai, Cu không khử được Fe2+.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng 1 mol X trong dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa 4 mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là

HCOO-CH2-CH=CH2.

CH2=CH-COO-CH3.

HCOO-CH=CH-CH3.

CH3-COO-CH=CH2.

Xem đáp án

Cho Y phản ứng tráng gương thu được tối đa 4 mol Ag nên Y chứa 2 chất đều tham gia phản ứng tráng gương.

→ X là HCOOCH=CH-CH3

Y chứa HCOOK và C2H5CHO.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, t°), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là

glucozơ, axit axetic.

glucozơ, etanol.

glucozơ, axetanđehit.

glucozơ, sobitol.

Xem đáp án

Các chất X, Y lần lượt là glucozơ, sobitol.

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

C6H12O6 + H2 → C6H14O6

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glutamic acid (HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH) phản ứng hết với dung dịch KOH (dư), thu được dung dịch chứa 17,84 gam muối. Giá trị của m là

13,75.

11,68.

11,76.

14,05.

Xem đáp án

Glu + 2KOH → GluK2 + 2H2O

nGlu = nGluK2 = 0,08 → mGlu = 11,76 gam

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)2 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn Y. Chất rắn Y là

Fe2O3.

FeO.

Fe3O4.

Fe.

Xem đáp án

Y là Fe2O3:

Fe(NO3)2 → Fe2O3 + NO2 + O2

Fe(OH)2 + O2 → Fe2O3 + H2O

FeCO3 + O2 → Fe2O3 + CO2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 3,38 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí O2 (dư), thu được 4,66 gam hỗn hợp oxit X. Để hòa tan hoàn toàn lượng X trên, cần dùng vừa đủ V ml dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của V là

320.

240.

160.

360.

Xem đáp án

nH2O = nO = (mX – m kim loại)/16 = 0,08

Bảo toàn H → nHCl = 2nH2O = 0,16

→ VddHCl = 320 ml

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,56 gam etyl axetat vào 120 ml dung dịch NaOH 0,2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

9,840.

1,968.

14,640.

10,416.

Xem đáp án

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

nCH3COOC2H5 = 0,12; nNaOH = 0,024

→ Chất rắn là CH3COONa (0,024) → m = 1,968 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại tơ: tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

4

3

5

2

Xem đáp án

Các tơ tổng hợp trong dãy: tơ capron, tơ nitron, nilon-6,6.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu thực vật và dầu bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.

(b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(c) Nhỏ dung dịch brom vào dung dịch phenol (dư), thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.

(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có bốn nguyên tử oxi.

(e) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

Số phát biểu đúng là

4

5

3

2

Xem đáp án

(a) Sai, thành phần chính của dầu thực vật là chất béo, của dầu bôi trơn là hidrocacbon.

(b) Đúng, nước ép nho chín chứa glucozơ nên có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(c) Đúng

(d) Đúng, Gly-Ala-Gly là C7H13N3O4

(e) Sai, hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon, không nhất thiết có hiđro.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl với cường độ dòng điện không đổi 2,5A (điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100%). Kết quả thí nghiệm như sau:

Thời gian điện phân (giây)

t

t + 6755

3t

Tổng số mol khí ở hai điện cực

x

x + 0,09375

3,5x

Số mol Cu ở catot

x

x + 0,05

x + 0,05

Giá trị của t là

5790.

8685.

9375.

6755.

Xem đáp án

Trong khoảng thời gian 6755s (tính từ t đến t + 6755) có ne = 6755.2,5/F = 0,175

Catot: nCu = 0,05 → nH2 = 0,0375

Anot: nCl2 = u, nO2 = v

—-> 2u + 4v = 0,175 và u + v + 0,0375 = 0,09375

→ u = 0,025; v = 0,03125

ne trong t giây = 2x → ne trong 3t giây = 6x

Catot: nCu = x + 0,05 → nH2 = 2x – 0,05

Anot: nCl2 = x + 0,025 → nO2 = x – 0,0125

n khí tổng = 2x – 0,05 + x + 0,025 + x – 0,0125 = 3,5x

→ x = 0,075

ne trong t giây = 2x = It/F → t = 5790s

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Vải Thiều Lục Ngạn (Bắc Giang) là loại quả mang giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Theo tính toán của một nhà vườn, cứ thu được 100 kg quả vải thì cần cung cấp khoảng 1,84 kg nitơ, 0,62 kg photpho và 1,26 kg kali, để bù lại cho cây phục hồi, sinh trưởng và phát triển. Trong một vụ thu hoạch, nhà vườn đã thu được 10 tấn quả vải và đã dùng hết x kg phân bón NPK (20 – 20 – 15) trộn với y kg phân KCl (độ dinh dưỡng 60%) và z kg urê (độ dinh dưỡng 46%) để bù lại cho cây. Tổng giá trị (x + y + z) gần nhất với giá trị nào sau đây?

952,5.

968,2.

1043,8.

876,9.

Xem đáp án

Lượng dinh dưỡng cần cung cấp để thu hoạch 10 tấn vải gồm 184 kg nitơ, 62 kg photpho và 126 kg kali.

mN = 184 = 20%x + 46%z

mP = 62 = 20%x.2.31/142

mK = 126 = 15%x.2.39/94 + 60%y.2.39/94

→ x = 710; y = 75,58; z = 91,30

→ x + y + z = 876,9

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Cho sơ đồ phản ứng sau:   Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất khác nhau của nguyên tố nhôm. Trong các chất Al, Al2O3, Al(OH)3, AlCl3 và Al2(SO4)3, số chất thỏa mãn X1 là         A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. (ảnh 1)

Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất khác nhau của nguyên tố nhôm. Trong các chất Al, Al2O3, Al(OH)3, AlCl3 và Al2(SO4)3, số chất thỏa mãn X1 là

5

4

3

2

Xem đáp án

Theo sơ đồ thì X2 là NaAlO2; X3 là Al(OH)3; X4 là Al2(SO4)3; X5 là Al2O3

X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất khác nhau nên X1 có thể là Al, AlCl3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho E và F là các chất hữu cơ mạch hở, đều có công thức phân tử C4H6O4. Cho các chuyển hóa sau:

(1) E + NaOH → X + Y + H2O

(2) F + NaOH → Z + T + H2O

(3) X + HCl → R + NaCl

(4) Z + CO → R

Biết X, Y, Z, T, R là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:

(a) E, F là hợp chất hữu cơ tạp chức.

(b) Y phản ứng với NaOH/CaO, t° thu được CH4.

(c) R là axit fomic.

(d) X, Y, T đều là muối của axit cacboxylic.

(e) Ở điều kiện thích hợp Z tác dụng được với Na, C2H5OH, HBr.

Số phát biểu đúng là

4

5

3

2

Xem đáp án

(1)(2) tạo H2O nên E, F có COOH.

(4) → Z là CH3OH, R là CH3COOH

(3) → X là CH3COONa

(1) → E là CH3COO-CH2-COOH; Y là HO-CH2-COONa

(2) → F là HOOC-CH2-COOCH3; T là CH2(COONa)2

(a) Đúng, E, F đều chứa các chức este, axit.

(b) Sai, HO-CH2-COONa + NaOH → CH3OH + Na2CO3

(c) Sai, R là axit axetic.

(d) Sai, T không phải muối của axit cacboxylic.

(e) Đúng, Z + Na, C2H5OH, HBr tạo sản phẩm tương ứng là CH3ONa, CH3OC2H5 và CH3Br.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C2H6, thu được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

0,10.

0,15.

0,25.

0,06.

Xem đáp án

nCO2 = 0,14; nH2O = 0,17

nX = 0,08 = (nH2O + nBr2) – nCO2

→ nBr2 = 0,05

mX = mC + mH = 2,02 gam

→ 10,1 gam phản ứng tối đa 0,05.10,1/2,02 = 0,25 mol Br2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

(b) Cho dung dịch CH3NH2 tới dư vào dung dịch FeCl3.

(c) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

(d) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.

(e) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

3

4

2

5

Xem đáp án

(a) NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O

(b) CH3NH2 + H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 + CH3NH3Cl

(c) Không phản ứng

(d) NH3 + AlCl3 + H2O → Al(OH)3 + NH4Cl

(e) C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam triglixerit X, thu được H2O và 0,55 mol CO2. Nếu cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 38,61 gam X tác dụng được tối đa với 0,09 mol Br2 trong dung dịch. Kết luận nào sau đây không đúng?

Trong phân tử X có 5 liên kết.

Số nguyên tử C của X là 54.

Giá trị của m là 26,58.

Đốt cháy 25,74 gam X thu được 1,53 mol H2O.

Xem đáp án

nBr2 phản ứng với 8,58 gam X = 0,09.8,58/38,61 = 0,02 mol

Quy đổi 8,58 gam X thành (HCOO)3C3H5 (x), CH2 (y) và H2 (-0,02)

mX = 176x + 14y – 0,02.2 = 8,58

nCO2 = 6x + y = 0,55

→ x = 0,01; y = 0,49

A. Đúng: nX : nBr2 = 1 : 2 nên X có 5 liên kết π (2C=C + 3C=O)

B. Sai, số C = nCO2/nX = 55

C. Đúng, muối gồm HCOONa (3x), CH2 (y) và H2 (-0,02)

→ m muối = 8,86

→ Từ 25,74 gam X thu được m muối = 26,58 gam.

D. Đúng: nH2O = 4x + y – 0,02 = 0,51

→ Từ 25,74 gam X thu được nH2O = 1,53 mol

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl (dư), thu được a mol H2 và dung dịch chứa 31,19 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,55 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,14 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc, thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của a là

0,03.

0,05.

0,06.

0,04.

Xem đáp án

nNaOH = 0,4 và nFe(OH)3 = 0,1

→ nH+ dư = 0,4 – 0,1.3 = 0,1

Bảo toàn S → nSO42-(Y) = 0,55 – 0,14 = 0,41

Y chứa H+ (0,1), SO42- (0,41), bảo toàn điện tích → nFe3+ = 0,24

Bảo toàn electron: 0,24.3 = 2nO + 2nSO2

→ nO = 0,22

Trong phản ứng với HCl có nH2O = nO = 0,22

Bảo toàn H → nHCl phản ứng = 2a + 0,44

→ m muối = 0,24.56 + 35,5(2a + 0,44) = 31,19

→ a = 0,03

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm X, Y và T (X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no, mạch hở Z). Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam E bằng một lượng O2 (vừa đủ), thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Khi cho 3,44 gam E tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 6,48 gam Ag. Mặt khác, cho 6,88 gam E tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

14,04.

10,54.

12,78.

13,66.

Xem đáp án

nCO2 = 0,25; nH2O = 0,18

nO(E) = (mE – mC – mH)/16 = 0,22

E tráng gương nên X là HCOOH, từ 6,88 gam E tạo nAg = 0,12

E gồm HCOOH (x), RCOOH (y) và (HCOO)(RCOO)A (z)

nO(E) = 2x + 2y + 4z = 0,22 (1)

nAg = 2x + 2z = 0,12 (2)

Nếu Y có k = 1 thì z = nCO2 – nH2O = 0,07: Vô lí vì mâu thuẫn với (1), (2).

Nếu Y có k = 2 thì nCO2 – nH2O = 0,07 = y + 2z

Kết hợp (1)(2) → x = 0,04; y = 0,03; z = 0,02

Nếu Y có k = 3 thì nCO2 – nH2O = 0,07 = 2y + 3z

Kết hợp (1)(2) → Vô nghiệm

Vậy k ≥ 3 thì hệ vô nghiệm.

nCO2 = 0,04.1 + 0,03CY + 0,02(CY + CZ + 1) = 0,25

→ 5CY + 2CZ = 19

Với CY ≥ 3 và CZ ≥ 2 → CY = 3, CZ = 2 là nghiệm duy nhất.

nKOH = 0,15 → Chất rắn gồm HCOOK (0,06), C2H3COOK (0,05) và KOH dư (0,04)

→ m rắn = 12,78