(2023) Đề thi thử Hóa học Cụm Hoàn Kiếm- Hai Bà Trưng, Hà Nội có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa học Cụm Hoàn Kiếm- Hai Bà Trưng, Hà Nội có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT60 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng (công thức cấu tạo thu gọn như hình bên) được sử dụng phổ biến trong công nghiệp hương liệu, thực phẩm,… vì có mùi thơm đặc trưng.

Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng (công thức cấu tạo thu gọn như hình bên) được sử dụng phổ biến trong công nghiệp hương liệu, thực phẩm,… vì có mùi thơm đặc trưng.   Geraniol thuộc loại hợp chất hữu cơ nào sau đây?         A. Ancol. B. Axit cacboxylic. C. Anđehit. D. Hiđrocacbon. (ảnh 1)

 

Geraniol thuộc loại hợp chất hữu cơ nào sau đây?

Ancol.

Axit cacboxylic.

Anđehit.

Hiđrocacbon.

Xem đáp án

Phân tử geraniol có 1 nhóm OH liên kết với gốc hiđrocacbon → Geraniol thuộc loại ancol.

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ những vật bằng sắt khỏi bị ăn mòn, người ta tráng hoặc mạ lên những vật đó lớp thiếc hoặc lớp kẽm. Làm như vậy để chống ăn mòn kim loại theo phương pháp nào sau đây?

Bảo vệ bề mặt.

Dùng hợp kim chống gỉ.

Dùng chất kìm hãm.

Phương pháp điện hoá.

Xem đáp án

Đây là phương pháp bảo vệ bề mặt, dùng Zn che phủ toàn bộ bề mặt vật bằng sắt, ngăn sắt tiếp xúc với môi trường, qua đó bảo vệ được sắt.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp kim loại nào sau đây đều có phản ứng với dung dịch HCl?

Mg và Ag.

Al và Mg.

Al và Cu.

Fe và Cu.

Xem đáp án

Cặp kim loại Al và Mg đều có phản ứng với dung dịch HCl?:

Al + HCl → AlCl3 + H2

Mg + HCl → MgCl2 + H2

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là một loại phân đạm?

(NH2)2CO.

. KCl

Ca(H2PO4)2.

K2CO3.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, thường được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương,… Công thức của thạch cao nung là

CaSO4.

CaSO4.2H2O.

CaSO4.H2O.

CaSO4.3H2O.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử cacbon trong phân tử etyl fomat là

4

3

5

2

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử nào sau đây có thể ứng với một este no, đơn chức, mạch hở?

C4H8O.

C4H8O2.

C3H4O2.

C4H6O4.

Xem đáp án

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2nO2 (n ≥ 2) → C4H8O2 ứng với este no, đơn chức, mạch hở.

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hoặc hơi nào sau đây không gây ra hiệu ứng nhà kính?

CH4.

H2O.

O2.

CO2.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

K2Cr2O7.

Cr(OH)3.

CrCl3.

CrO.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là trieste của axit béo với

glixerol.

etylen glicol.

ancol etylic.

ancol metylic.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố kim loại kiềm là

3

1

4

2

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nhôm không tan được trong dung dịch nào sau đây?

NaOH loãng.

H2SO4 loãng.

H2SO4 đặc nguội.

HCl đặc.

Xem đáp án

Kim loại nhôm không tan được trong dung dịch H2SO4 đặc nguội do bị thụ động hóa.

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc hai?

CH3-NH2.

C2H5-NH2.

(CH3)3N.

CH3-NH-CH3.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

CH≡CH.

CH2=CH-CH3.

CH2=CH2.

CH2=CH-CH=CH2.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng chứa sắt thường được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất gang là

hematit đỏ.

xinvinit.

boxit.

đolomit.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?

K+, Na+, CO32-, SO42-.

H+, Na+, HCO3-, Cl-.

K+, Mg2+, SO42-, NO3-.

Al3+, Ba2+, Cl-, NO3-.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

K.

Mg.

Al.

Ag.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X là chất lỏng ở điều kiện thường. X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. X là

Cr.

Hg.

Ag.

Al.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ là chất dinh dưỡng được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ với nồng độ hầu như không đổi khoảng

0,15%.

0,01%.

1,0%.

0,1%.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là tripeptit?

Gly-Ala.

Ala-Ala-Gly.

Ala-Gly.

Gly-Gly-Val-Ala.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được hai sản phẩm hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

HCOOC3H7.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Hai sản phẩm hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon → Mỗi chất 2C → X là CH3COOC2H5

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3, Fe3O4 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là

2

1

3

4

Xem đáp án

CO khử được các oxit kim loại sau Al → Y chứa 2 oxit kim loại không bị khử là MgO, Al2O3.

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím; dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất X và Y tương ứng là

Ba(NO3)2 và K2SO4.

KNO3 và Na2CO3.

Ba(NO3)2 và Na2CO3.

Na2SO4 và BaCl2.

Xem đáp án

Dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh → Loại A, D

X + Y tạo kết tủa → Chọn X và Y tương ứng là Ba(NO3)2 và Na2CO3.

 Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime: polietilen, tơ lapsan, poli(vinyl clorua), xenlulozơ axetat, tơ capron, nilon-6,6. Số polime trong phân tử có chứa nguyên tố oxi là

2

3

4

5

Xem đáp án

Các polime trong phân tử có chứa nguyên tố oxi là:

tơ lapsan, xenlulozơ axetat, tơ capron, nilon-6,6

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy khi thủy phân chỉ tạo ra một loại monosaccarit là

5

3

4

2

Xem đáp án

Các chất trong dãy khi thủy phân chỉ tạo ra một loại monosaccarit là xenlulozơ, tinh bột.

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 10 kg tinh bột chứa 19% tạp chất trơ. Giả sử phản ứng lên men xảy ra với hiệu suất 75%. Khối lượng ancol etylic thu được là

6,13 kg.

4,26 kg.

3,45 kg.

4,60 kg.

Xem đáp án

(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

mC2H5OH = 75%.46.2.10.81%/162 = 3,45 kg

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 16,12 gam chất béo X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

16,68.

17,36.

13,00.

17,44.

Xem đáp án

nC3H5(OH)3 = nNaOH/3 = 0,02

Bảo toàn khối lượng:

mX + mNaOH = m muối + mC3H5(OH)3

→ m muối = 16,68 gam

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam bột sắt trong dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng dư thu được 2,52 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Giá trị của m là

5,6.

7,0.

4,2.

6,3.

Xem đáp án

nSO2 = 0,1125

Bảo toàn electron: 3nFe = nSO2 → nFe = 0,075

→ mFe = 4,2 gam

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp bột gồm x mol Fe và y mol Zn vào dung dịch CuSO4 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch không thay đổi so với dung dịch trước phản ứng. Tỉ lệ x : y là

4 : 1.

1 : 8.

8 : 1.

1 : 4.

Xem đáp án

Khối lượng dung dịch không thay đổi so với dung dịch trước phản ứng → mFe + mZn = mCu

⇔ 56x + 65y = 64(x + y) → y = 8x

→ x : y = 1 : 8

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 dung dịch riêng biệt: Na2SO4, NaHSO4, AgNO3 và NaOH. Số dung dịch có khả năng phản ứng với Fe(NO3)2

1

4

2

3

Xem đáp án

Có 3 dung dịch có khả năng phản ứng với Fe(NO3)2 là NaHSO4, AgNO3 và NaOH.

Fe2+ + H+ + NO3- → Fe3+ + NO + H2O

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

Fe2+ + OH- → Fe(OH)2

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 5 mol HCl hoặc 1 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được x mol CO2, 10,5 mol H2O và y mol N2. Giá trị của x và y tương ứng là

6 và 2,0.

7 và 2,0.

6 và 2,5.

7 và 2,5.

Xem đáp án

nN = nHCl = 5 → nN2 = 2,5

Quy đổi hỗn hợp X thành:

CH4: 2 mol ⇐ Tính từ nX + nY

CH2: a

NH: 5 mol ⇐ Tính từ nHCl

COO: 1 mol ⇐ Tính từ nNaOH

Bảo toàn H → a = 4

Bảo toàn C → nCO2 = 7

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S;

(b) Cho Na vào dung dịch CuSO4;

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc;

(d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaOH;

(e) Nhiệt phân Mg(NO3)2;

(g) Cho Na2SiO3 vào dung dịch H2SO4.

Số thí nghiệm sinh ra đơn chất khí ở điều kiện thường là

3

4

6

5

Xem đáp án

(a) SO2 + H2S → S + H2O

(b) Na + H2O → NaOH + H2

NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

(c) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

(d) CO2 dư + NaOH → NaHCO3

(e) Mg(NO3)2 → MgO + NO2 + O2

(g) Na2SiO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SiO2 + H2O

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ no, mạch hở E (C3H4O4) và F (C5H8O5). Từ E, F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:

(1) E + 2NaOH → X + Y + H2O

(2) F + 2NaOH → X + Y + Z + H2O

(3) X + HCl → M + NaCl

(4) Y + HCl → T + NaCl

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E là hợp chất hữu cơ tạp chức.

(b) Chất Z có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

(c) Chất X và Z đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) 1 mol chất T khi tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.

Số phát biểu đúng là

1

2

4

3

Xem đáp án

(3)(4) → X, Y đều có 1Na nên E là HCOO-CH2-COOH

(2) tạo H2O nên F là HCOO-CH2-COO-CHOH-CH3

hoặc HCOO-CH(CH3)-OOC-CH2OH

Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon nên:

X là HCOONa; Y là HO-CH2-COONa; Z là CH3CHO

M là HCOOH; T là HO-CH2-COOH

(a) Đúng, E có chức este và chức axit.

(b) Sai, Z không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

(c) Đúng

(d) Đúng, T có 2H linh động nên 1 mol chất T khi tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Cho sơ đồ chuyển hóa:   Biết: A, B, X, Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; X, Y, Z có chứa natri; MX + MZ = 118; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa 2 chất tương ứng; các điều kiện phản ứng coi như có đủ. Phân tử khối của chất nào sau đây đúng?         A. MA = 171. B. MT = 98. C. MX = 84. D. MY = 56. (ảnh 1)

Biết: A, B, X, Y, Z, T là các hợp chất khác nhau; X, Y, Z có chứa natri; MX + MZ = 118; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa 2 chất tương ứng; các điều kiện phản ứng coi như có đủ. Phân tử khối của chất nào sau đây đúng?

MA = 171.

MT = 98.

MX = 84.

MY = 56.

Xem đáp án

MX + MZ = 118 → Chọn MX = 40 (NaOH) và MZ = 78 (Na2S)

A là H2O; X là NaOH

B là H2S, Y là NaHS; Z là Na2S; T là HCl

→ Phân tử khối đúng: MY = 56

Chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa C3H8, C4H10 theo tỉ lệ mol 1 : 1) được dùng phổ biến làm nhiên liệu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất được cho trong bảng sau:

Chất

CH4

C3H8

C4H10

Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)

890

2220

2850

Giả sử hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí biogas để làm nhiên liệu đốt cháy thay thế khí gas thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ

giảm 21,36%.

giảm 18,62%.

tăng 18,62%.

tăng 21,36%.

Xem đáp án

Để cung cấp Q kJ nhiệt lượng cho đun nấu:

+ Nếu dùng biogas thì nCH4 = Q/890

nCO2 phát thải = nCH4 = Q/890

+ Nếu dùng gas thì nC3H8 = nC4H10 = x

→ Q = 2220x + 2850x → x = Q/5070

nCO2 phát thải = 3x + 4x = 7Q/5070 > Q/890 nên với cùng 1 nhiệt lượng cung cấp ra thì dùng biogas sẽ phát thải ít CO2 hơn gas.

Lượng CO2 giảm = (7Q/5070 – Q/890) / (7Q/5070) = 18,62%

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ mạch hở, no đều chứa C, H, O; trong phân tử mỗi chất có 2 nhóm chức trong số các nhóm chức -OH; -CHO; -COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 2,16 gam Ag và 2,79 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni này vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,03 mol NH3. Giá trị của m là

2,64.

1,96.

2,88

2,12.

Xem đáp án

Mỗi chất chứa 2 nhóm chức và tạo 1 muối amoni hữu cơ nên X gồm HO-R-CHO và HO-R-COOH

nHO-R-COONH4 = nNH3 = 0,03

→ 0,03(R + 79) = 2,79 → R = 14

nAg = 0,02 → nHO-CH2-CHO = 0,01

nNH3 = 0,03 → nHO-CH2-COOH = 0,02

→ m = 2,12 gam

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 46,8 gam kết tủa. Giá trị của m là:

54,20.

68,40.

45,60.

51,00.

Xem đáp án

nH2 = 0,3 → nAl dư = 0,2

nAl(OH)3 = 0,6 → nAl ban đầu = 0,6 → nAl phản ứng = 0,4

→ nFe3O4 = 0,15

→ m = mAl ban đầu + mFe3O4 = 51 gam

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4, b mol H2SO4, c mol NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A, hiệu suất điện phân là 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

t

2t

2t + 2702

Tổng số mol khí ở 2 điện cực (mol)

0,04

0,07

x

Khối lượng catot tăng (gam)

2,56

y

6,4

Dung dịch sau điện phân

Y

Z

   T

Dung dịch Z có khả năng hòa tan tối đa 2,72 gam CuO. Giá trị của x và b lần lượt là

0,215 và 0,034.

0,215 và 0,014.

0,155 và 0,014.

0,155 và 0,034.

Xem đáp án

Lúc t giây: nCu = nCl2 = 0,04 → ne = 0,08

Lúc 2t giây: nCu = 0,08; nCl2 = u và nO2 = v

→ u + v = 0,07 và 2u + 4v = 0,08.2

→ u = 0,06; v = 0,01

Khoảng 2702s (tính từ 2t đến 2t + 2702) có ne = 0,14:

Catot: nCu = 0,02 → nH2 = 0,05

Anot: nO2 = 0,14/4 = 0,035

→ x = 0,05 + 0,035 + 0,07 = 0,155

Thời điểm 2t: nNa+ = 2u = 0,12; nCu2+ = 0,02; nH+ = 2nCuO = 0,068, bảo toàn điện tích → nSO42- = 0,114

→ nH2SO4 = b = 0,114 – a = 0,014

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm este X ba chức và este Y hai chức với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3. Xà phòng hóa hoàn toàn a mol E cần dung dịch chứa 3,25a mol NaOH, đun nóng thu được dung dịch F và a mol một ancol duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn ancol cần 0,24 mol O2. Cô cạn F được hỗn hợp rắn G, đốt cháy hoàn toàn G cần 0,66 mol O2 thu được Na2CO3, 0,57 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

41%.

32%.

46%.

31%.

Xem đáp án

nX = 0,25a; nY = 0,75a; tỉ lệ các phản ứng nX : nNaOH = 1 : k và nY + nNaOH = 1 : g

→ nNaOH = 0,25ka + 0,75ga = 3,25a

→ k + 3g = 13

Với 6 ≥ k ≥ 3 và 4 ≥ g ≥ 2 → k = 4; g = 3 là nghiệm duy nhất.

X dạng P-OOC-A-COO-B-COO-R: 0,25a

Y dạng P’-OOC-A’-COO-R: 0,75a

Quy đổi F thành C6H5ONa (a), (COONa)2 (a), HO-CH2-COONa (0,25a), CH2 (b) và H2 (c)

nO2 = 7a + 0,5a + 1,5.0,25a + 1,5b + 0,5c = 0,66

nCO2 = 6a + 2a + 2.0,25a + b – 3,25a/2 = 0,57

nH2O = 2,5a + 1,5.0,25a + b + c = 0,25

→ a = 0,08; b = 0,02; c = 0

F gồm C6H5ONa (0,08), (COONa)2 (0,08), HO-C2H4-COONa (0,02)

Ancol duy nhất là CxHyO (0,08 mol)

CxHyO + (x + 0,25y – 0,5)O2 → xCO2 + 0,5yH2O

nO2 = 0,08(x + 0,25y – 0,5) = 0,24

→ 4x + y = 14 → x = 2, y = 6 là nghiệm duy nhất.

X là C6H5-OOC-COO-C2H4-COO-C2H5: 0,02

Y là C6H5-OOC-COO-C2H5: 0,06

→ %X = 31,37%

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 5,26 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa 0,21 mol HCl và a mol NaNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa 11,06 gam hỗn hợp muối clorua và 0,67 gam hỗn hợp Z gồm 4 khí không màu (trong đó 3 khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,205 mol KOH thu được 6,8 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là

12,5%.

25,0%.

17,5%.

20,0%.

Xem đáp án

Y + KOH → Dung dịch chứa Na+ (a), K+ (0,205), Cl- (0,21), bảo toàn điện tích → a = 0,005

Bảo toàn khối lượng → nH2O = 0,09

Y chứa Mg2+, Fe2+, Fe3+ (tổng u gam), NH4+ (v mol)

→ u + 18v + 0,005.23 + 0,21.35,5 = 11,06

m↓ = u + 17(0,205 – v) = 6,8

→ u = 3,4; v = 0,005

nNO3-(X) = (5,26 – u)/62 = 0,03

Bảo toàn H → nH2 = 0,005

Bảo toàn N → nN(Z) = 0,03

→ nO(Z) = (mZ – mN – mH2)/16 = 0,015

Z gồm NO, N2, N2O, H2

nO = nNO + nN2O = 0,015; nH2 = 0,005 và 3 khí có cùng số mol → nN2O = nH2 = nN2 = 0,005; nNO = 0,01

%VH2 = 0,005/0,025 = 20%

Chọn D