(2023) Đề thi thử Địa Lí UBND Thành phố Hà Nội có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Địa Lí UBND Thành phố Hà Nội có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết tỉnh Hà Tĩnh có cảng  biển nào sau đây? 

Cảng Nhật Lệ.

Cảng Cửa Lò.

Cảng Vũng Áng.

Cảng Cửa Gianh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 27. 

Cách giải: 

Tỉnh Hà Tĩnh có cảng biển Vũng Áng. 

Chọn C. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay 

do Nhà nước nắm giữ.

phát triển đa dạng.

chỉ có ở ven biển.

có tỉ trọng rất thấp.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển đa dạng. 

Chọn B. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguồn năng lượng có giá trị ở nước ta là 

quặng sắt.

mangan.

quặng đồng.

dầu khí.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Một trong những nguồn năng lượng có giá trị ở nước ta là dầu khí. 

Chọn D. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp nước ta hiện nay 

có cơ cấu không đổi.

phát triển đa ngành.

tập trung xuất khẩu.

trình độ rất hiện đại.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Công nghiệp nước ta hiện nay phát triển đa ngành. 

Chọn B. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu  Long, cho biết hồ Trị An thuộc tỉnh nào sau đây? 

Bình Dương.

Bình Phước.

Đồng Nai.

Tây Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 29. 

Cách giải: 

Hồ Trị An thuộc tỉnh Đồng Nai. 

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây từ  nước ta chảy ra nước ngoài? 

Sông Dinh.

Sông Trà Khúc.

Sông Thu Bồn.

Sông Đak Krông.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 10. 

Cách giải: 

Sông Đak Krông đây từ nước ta chảy ra nước ngoài.

Chọn D. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết điểm du lịch nào sau đây thuộc  trung tâm du lịch Cần Thơ? 

Bến Ninh Kiều.

Tràm Chim.

U Minh Hạ.

Cần Giờ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 25. 

Cách giải: 

Bến Ninh Kiều thuộc trung tâm du lịch Cần Thơ.

Chọn A. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên (C - Miền Nam Trung Bộ và  Nam Bộ), cho biết mũi Đại Lãnh nằm ở phía nam mũi nào sau đây? 

Mũi Né.

Mũi Kê gà.

Mũi Ba Làng An.

Mũi Dinh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13. 

Cách giải: 

Mũi Đại Lãnh nằm ở phía nam mũi Ba Làng An.

Chọn C. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng  bằng sông Hồng, cho biết tỉnh nào nuôi nhiều trâu trong các tỉnh sau đây? 

Thái Bình.

Nam Định.

Ninh Bình.

Yên Bái.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 26. 

Cách giải: 

Yên Bái nuôi trâu nhiều nhất nước ta. 

Chọn D. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết cảng nào sau đây là cảng biển?

Cảng Kiên Lương.

Cảng Mỹ Tho.

Cảng Trà Vinh.

Cảng Cần Thơ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. 

Cách giải: 

Cảng Kiên Lương là cảng biển. 

Chọn A. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau  đây giáp Lào? 

Đắk Nông.

Điện Biên.

Lai Châu.

Bình Phước.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5. 

Cách giải: 

Điện Biên giáp Lào. 

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết thành phố Vinh thuộc tỉnh nào  sau đây? 

Hà Tĩnh.

Nghệ An.

Quảng Trị.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 15. 

Cách giải: 

Thành phố Vinh thuộc tỉnh Nghệ An. 

Chọn B. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết ngành  chế biến lương thực có ở trung tâm công nghiệp nào sau đây? 

Vũng Tàu.

Biên Hoà.

Sóc Trăng.

Bến Tre.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. 

Cách giải: 

Ngành chế biến lương thực có ở trung tâm công nghiệp Biên Hoà.

Chọn B. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết vùng Trung du và miền  núi Bắc Bộ có trung tâm kinh tế nào sau đây? 

Phúc Yên.

Hạ Long.

Bắc Ninh.

Hải Dương.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 17. 

Cách giải: 

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có trung tâm kinh tế Hạ Long.

Chọn B. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài nguyên nước ngọt ở nước ta bị ô nhiễm nhiều nơi do 

khai thác nước ngầm.

hạn hán.

xả chất thải bừa bãi.

xâm nhập mặn.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Tài nguyên nước ngọt ở nước ta bị ô nhiễm nhiều nơi do xả chất thải bừa bãi.

Chọn C. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên,  cho biết sân bay Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây? 

Quảng Nam.

Khánh Hoà.

Bình Định.

Bình Thuận.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 28. 

Cách giải: 

Sân bay Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hoà. 

Chọn B. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hậu quả của lũ lụt ở đồng bằng nước ta là 

ngập úng.

hạ thấp mặt đất.

gió mạnh.

sạt lở sông.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Hậu quả của lũ lụt ở đồng bằng nước ta là ngập úng. 

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc  vùng khí hậu Nam Trung Bộ? 

Nha Trang.

Thanh Hoá.

Đồng Hới.

Đà Lạt.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. 

Cách giải: 

Trạm khí tượng Nha Trang thuộc vùng khí hậu Nam Trung Bộ. 

Chọn A. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết ngành công nghiệp  nào sau đây có ở trung tâm Thanh Hoá? 

Luyện kim đen.

Đóng tàu.

Chế biến nông sản.

Dệt, may.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 21. 

Cách giải: 

Chế biến nông sản có ở trung tâm Thanh Hóa. 

Chọn C. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào có diện tích trồng  cây công nghiệp lâu năm lớn nhất trong các tỉnh sau đây? 

Kon Tum.

Phú Yên.

Gia Lai.

Quảng Ngãi.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. 

Cách giải: 

Gia Lai có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất. 

Chọn C. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu kinh tế Đồng bằng sông Hồng hiện nay có sự chuyển dịch quan trọng chủ yếu do  tác động của 

phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, khai thác thế mạnh, nâng dân trí.

mở rộng hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát huy các thế mạnh.

phát triển cơ sở hạ tầng, tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh đô thị hoá.

thu hút đầu tư, hội nhập toàn cầu sâu rộng, nâng trình độ lao động.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Cơ cấu kinh tế Đồng bằng sông Hồng hiện nay có sự chuyển dịch quan trọng chủ yếu do tác động của thu hút  đầu tư, hội nhập toàn cầu sâu rộng, nâng trình độ lao động. 

Chọn D. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

lao động đông, chất lượng, gần nơi nguyên liệu.

vị trí thuận lợi, bằng phẳng, nước mặt nhiều.

có các khoáng sản, lịch sử khai thác lâu đời.

cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều đô thị, dân đông.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là lao động đông, chất lượng, gần nơi  nguyên liệu. 

Chọn A. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghề cá ở nước ta hiện nay 

có năng suất lao động đánh bắt rất cao.

khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ.

có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện.

gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Nghề cá ở nước ta hiện nay gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo. Sự hiện diện của ngư dân trên biển không chỉ  đóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế mà còn có ý nghĩa như một lực lượng bảo vệ quan trọng. Giữa đại  dương mênh mông, nơi tận cùng hải phận của đất nước, mỗi tàu, thuyền đánh bắt hải sản của ngư dân với lá cờ  đỏ sao vàng tung bay trước gió là những “cột mốc sống” khẳng định chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Những  tổ, đội đánh bắt hải sản như những “xóm, làng” trên biển, đó là những cột mốc đánh dấu chủ quyền của Việt Nam  theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. 

Chọn D. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ: 

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số năm 2019 của một số  (ảnh 1)

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ NĂM 2019 CỦA MỘT SỐ NƯỚC

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số năm 2019 của một số nước?

Phi-lip-pin gấp đôi Mi-an-ma.

Cam-pu-chia nhỏ hơn Mi-an-ma.

Phi-lip-pin lớn hơn Cam-pu-chia.

Mi-an-ma lớn hơn Phi-lip-pin.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận xét biểu đồ. 

Cách giải: 

Mật độ dân số của Phi-lip-pin lớn hơn Cam-pu-chia. 

Chọn C. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị ở nước ta hiện nay 

có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng.

hình thành các dải siêu đô thị.

không còn người thất nghiệp.

có môi trường luôn sạch đẹp.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Đô thị hóa. 

Cách giải: 

Đô thị ở nước ta hiện nay có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng. 

Chọn A. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về diện tích các loại cây hàng năm của nước ta năm 2010 và năm 2019:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây A. Sự tăng trưởng và thay đổi quy mô diện tích (ảnh 1)

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) 

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? 

Sự tăng trưởng và thay đổi quy mô diện tích.

Quy mô và tốc độ tăng cơ cấu diện tích.

Chuyển dịch và tốc độ tăng cơ cấu diện tích.

Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu diện tích.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Đặt tên biểu đồ. 

Cách giải: 

Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu diện tích. 

Chọn D. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HOÁ VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG

CỦA MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2019

(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) 

Năm 

2015 

2017 

2018 

2019

Đồng bằng sông Hồng 

724,0 

876,4 

966,4 

1 082,4

Trung du và miền núi Bắc Bộ 

161,4 

200,0 

223,9 

251,8

Đông Nam Bộ 

1 070,9 

1 313,4 

1 456,8 

1 603,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) 

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của  một số vùng nước ta giai đoạn 2015 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Đường.

Tròn.

Cột.

Miền.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận dạng biểu đồ. 

Cách giải: 

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của  một số vùng nước ta giai đoạn 2015 - 2019, biểu đồ đường là thích hợp nhất: 

- 4 mốc thời gian. 

- Thể hiện tốc độ tăng trưởng %. 

Chọn A. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MI-AN-MA VÀ THÁI LAN NĂM 2010 VÀ

NĂM 2019

(Đơn vị: Đô la Mỹ)

Năm

Mi-an-ma

Thái Lan

2010

979

5 076

2019

1 408

7 807

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) 

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP bình quân đầu người năm 2019 so với  năm 2010 của Mi-an-ma và Thái Lan? 

Thái Lan tăng gấp hai lần Mi-an-ma.

Thái Lan tăng nhiều hơn Mi-an-ma.

Mi-an-ma tăng nhiều hơn Thái Lan.

Mi-an-ma tăng nhanh hơn Thái Lan.

Xem đáp án

Phương pháp:

Nhận xét bảng số liệu. 

Cách giải: 

GDP bình quân đầu người năm 2019 so với 2010 của Thái Lan tăng nhiều hơn Mi-an-ma.

 Chọn B. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu do

thúc đẩy sản xuất hàng hoá, đáp ứng thị trường.

đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, đa dạng sản xuất.

thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm.

nhu cầu tăng cao, phát huy thế mạnh tự nhiên.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu do thúc đẩy sản xuất hàng hoá, đáp  ứng thị trường. 

Chọn A. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân công lao động theo lãnh thổ của Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay có nhiều  đổi mới chủ yếu do tác động của 

hội nhập thế giới rộng, thúc đẩy nhập khẩu.

tăng trưởng kinh tế, phát triển giao thông.

phát huy các thế mạnh, thúc đẩy xuất khẩu.

xây cảng nước sâu, phát triển khu kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Sự phân công lao động theo lãnh thổ của Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay có nhiều đổi mới chủ yếu do tác  động của phát huy các thế mạnh, thúc đẩy xuất khẩu. 

Chọn C. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm  mục đích chủ yếu là 

nâng cao giá trị, phát triển mạnh hàng hoá.

phát triển chuyên môn hoá, tăng sản lượng.

đảm bảo hàng xuất khẩu, tạo nhiều việc làm.

tăng cường chất lượng, góp phần bảo quản.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là  nâng cao giá trị, phát triển mạnh hàng hoá. 

Chọn A. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành trồng lúa của nước ta hiện nay 

hầu hết chỉ tập trung cho xuất khẩu.

có diện tích ngày càng tăng nhanh.

đã tự động hoá hoàn toàn các khâu.

đóng vai trò lớn nhất về lương thực.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Ngành trồng lúa của nước ta hiện nay đóng vai trò lớn nhất về lương thực. 

Chọn D. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi  Bắc Bộ là 

áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hoá.

chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.

chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.

đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải:

11 

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hoá. 

Chọn A. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta hiện nay có thị trường nhập khẩu mở rộng do 

hội nhập thế giới rộng, nhiều dịch vụ đổi mới.

thúc đẩy công nghiệp hoá, quan hệ nhiều nước.

toàn cầu hoá, quan hệ với các nước phát triển.

chính trị ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Nước ta hiện nay có thị trường nhập khẩu mở rộng do thúc đẩy công nghiệp hoá, quan hệ nhiều nước. Chọn B. 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nội thuỷ của biển nước ta 

có độ sâu khoảng 200 m.

có chiều rộng là 12 hải lí.

ở phía trong đường cơ sở.

chỉ có ý nghĩa về kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. Như  vậy, đây là vùng biển phía trong cùng và tiếp giáp với vùng lãnh hải ở phía ngoài 

Chọn C. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Du lịch biển nước ta hiện nay 

hoạt động liên tục suốt năm ở phía Bắc.

chỉ đầu tư loại hình thể thao dưới nước.

chỉ tổ chức hoạt động ở các đảo ven bờ.

có nhiều điểm và trung tâm hoạt động.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Du lịch biển nước ta hiện nay có nhiều điểm và trung tâm hoạt động. 

Chọn D. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng tích cực của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực I nước ta hiện nay là 

tăng cây ăn quả, giảm thuỷ sản.

giảm nông nghiệp, tăng thuỷ sản.

tăng trồng trọt, giảm chăn nuôi.

tăng chăn nuôi, giảm thuỷ sản.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

- Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP đang có sự chuyển dịch theo hướng: Tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp  và xây dựng); Giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp); Khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao  nhưng chưa ổn định. 

- Xu hướng chuyển dịch như trên là phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp  hóa, hiện đại hoá. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm. 

- Trong nội bộ từng ngành, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khá rõ: 

+ Ở khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản; Trong nông nghiệp (theo nghĩa  hẹp), tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng. 

+ Ở khu vực II: Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác; Trong từng ngành công  nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của  thị trường trong nước và xuất khẩu. 

+ Ở khu vực III: Đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ  tầng kinh tế và phát triển đô thị; Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao  công nghệ,... 

Chọn B. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nước ta có sự phân hoá theo hướng bắc - nam chủ yếu do tác động của

vị trí địa lí, gió phơn Tây Nam và gió mùa Tây Nam, địa hình.

vị trí địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, bão và gió mùa Đông Bắc.

vĩ độ địa lí, địa hình, vị trí địa lí, bão, Tín phong bán cầu Bắc.

vĩ độ địa lí, gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, hướng địa hình.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Nhiệt độ nước ta có sự phân hoá theo hướng bắc - nam chủ yếu do tác động của vĩ độ địa lí, gió mùa, Tín phong  bán cầu Bắc, hướng địa hình: 

- Vĩ độ: Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ theo quy luật địa đới nhiệt độ giảm dần từ vùng vĩ độ thấp về vĩ độ cao.  Lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15 vĩ độ, nên từ Bắc vào Nam các yếu tố khí hậu sẽ có sự thay đổi. - Gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc: 

+ Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh và ảnh hưởng làm cho nền nhiệt miền Bắc nước ta giảm mạnh (có ba tháng  nhiệt độ dưới 15°C), biên độ nhiệt cao. 

+ Càng về phía Nam gió mùa Đông bắc càng suy yếu và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã; miền Nam không  chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nóng quanh năm, biên độ nhiệt thấp. 

Chọn D. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số nước ta 

phân bố đồng đều khắp cả nước.

gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.

đông, nhiều thành phần dân tộc.

sống tập trung chủ yếu ở đô thị.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư. 

Cách giải: 

Dân số nước ta đông, nhiều thành phần dân tộc: 

- Số dân nước ta là 84.156 nghìn người (năm 2006). Đứng thứ 3 ĐNA và đứng thứ 13 trên TG.

- Dân tộc: 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh), chiếm khoảng 86,2% dân số, các dân tộc khác chỉ chiếm  13,8% dân số cả nước. Ngoài ra, còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài.

Chọn C. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành viễn thông nước ta hiện nay 

hoàn toàn tập trung cho kinh doanh.

sử dụng rất nhiều lao động thủ công.

có mạng lưới chỉ tập trung ở đô thị.

có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Ngành viễn thông nước ta hiện nay có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đã tiếp cận trình độ kỹ thuật tiến tiến của  thế giới và khu vực:

- Trước Đổi mới: mạng lưới và thiết bị viễn thông còn lạc hậu, các dịch vụ viễn thông nghèo nàn, chỉ dừng ở mức  phục vụ các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước. 

- Gần đây, tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đạt mức trung bình 30%/năm. Đến 2005, cả nước có 15, 8 triệu thuê  bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân. Mạng điện thoại đã phủ khắp toàn quốc. 

- Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ. 

- Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế.

- Mạng lưới viễn thông ngày càng đa dạng và không ngừng phát triển gồm cả: mạng điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn. 

Chọn D.