(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Thái Nguyên (Lần 2) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Thái Nguyên (Lần 2) có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT84 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là

chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.

quá trình CNH, đô thị hóa phát triển.

chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.

dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư. 

Cách giải: 

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là quá trình CNH, đô thị hóa phát triển.

Chọn B. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu ngành công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng 

đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.

tăng tỉ trọng khai thác, sản phẩm trung bình.

giảm tỉ trọng chế biến, sản phẩm chất lượng cao.

chuyên môn hóa sản phẩm, cạnh tranh về giá.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Cơ cấu ngành công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.

Chọn A. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay 

thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.

có tỉ trọng ở ngành dịch vụ giảm nhiều nhất.

tăng nhanh số lượng, tỉ trọng ở nông thôn.

thường xuyên ổn định, tỉ trọng không đổi.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Dân cư và lao động. 

Cách giải: 

Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế. 

Chọn A. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thông vận tải nước ta hiện nay 

đã hình thành cảng biển nước sâu.

chỉ tập trung phát triển đường ô tô.

đường sông luôn có vai trò lớn nhất.

chỉ có tuyến đường biển quốc tế.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Giao thông vận tải nước ta hiện nay đã hình thành cảng biển nước sâu. 

Chọn A. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết mỏ sắt Thạch Khê thuộc  tỉnh nào sau đây? 

Hà Tĩnh.

Nghệ An.

Quảng Trị.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 27. 

Cách giải: 

Mỏ sắt Thạch Khê thuộc Hà Tĩnh. 

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng nhất đối với sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là

đẩy mạnh thâm canh, sản xuất qui mô lớn.

đẩy mạnh tăng vụ, sử dụng có kế hoạch.

khai hoang và cải tạo, đẩy mạnh thâm canh.

đẩy mạnh thâm canh, sử dụng có kế hoạch.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Biện pháp quan trọng nhất đối với sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là đẩy mạnh thâm canh, sử dụng  có kế hoạch. 

Chọn D. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về sản lượng thép phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2015 và năm 2020:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây A. Chuyển dịch cơ cấu sản lượng (ảnh 1)

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, Tổng cục Thống kê, 2022) 

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? 

Chuyển dịch cơ cấu sản lượng.

Tốc độ tăng sản lượng.

Quy mô sản lượng.

Quy mô và cơ cấu sản lượng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Đặt tên biểu đồ. 

Cách giải: 

Biểu đồ thể hiện Quy mô sản lượng. 

Chọn C. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long,  cho biết cây cao su được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây? 

Đồng Tháp.

Bình Phước.

Trà Vinh.

Long An.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 29. 

Cách giải: 

Cây cao su được trồng nhiều ở Bình Phước. 

Chọn B. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa  bờ của nước ta? 

Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.

Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta  (nguồn lợi hải sản, nguy cơ và thiệt hại về tài sản,…). 

Chọn C. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cho biết địa điểm  nào sau đây có quặng sắt? 

Na Dương.

Văn Bàn.

Na Rì.

Tĩnh Túc.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 26. 

Cách giải: 

Văn Bàn có quặng sắt. 

Chọn B. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu để tăng cường cơ sở năng lượng cho Bắc Trung Bộ là

thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao trình độ lao động.

sử dụng điện lưới quốc gia, xây dựng nhà máy nhiệt điện.

thu hút đầu tư nước ngoài và sử dụng điện lưới quốc gia.

sử dụng điện lưới quốc gia, xây dựng nhà máy thủy điện.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải:

Giải pháp chủ yếu để tăng cường cơ sở năng lượng cho Bắc Trung Bộ là sử dụng điện lưới quốc gia, xây dựng  nhà máy thủy điện. 

Chọn D. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là

biến đổi khí hậu.

chiến tranh tàn phá.

săn bắt động vật.

phát triển nông nghiệp.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

- Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là biến đổi khí hậu. - Các nguyên nhân còn lại đều chủ yếu do con người tạo nên. 

Chọn A. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây có di  sản thiên nhiên thế giới? 

Hà Nội.

Lạng Sơn.

Hạ Long.

Hải Phòng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 25. 

Cách giải: 

Trung tâm du lịch Hạ Long có di sản thiên nhiên thế giới. 

Chọn C. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết tỉnh Bình Phước có đô thị nào  sau đây? 

Đồng Xoài.

Bảo Lộc.

Gia Nghĩa.

Thủ Dầu Một.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 15. 

Cách giải: 

Tỉnh Bình Phước có đô thị Đồng Xoài. 

Chọn A. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên,  vàng được khai thác ở tỉnh nào sau đây? 

Quảng Nam.

Quảng Ngãi.

Khánh Hoà.

Phú Yên.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 28. 

Cách giải: 

Vàng được khai thác ở tỉnh Quảng Nam. 

Chọn A. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Những năm gần đây ngành nội thương của nước ta phát triển mạnh, chủ yếu do

nhiều thành phần kinh tế, mức sống được nâng cao.

sản xuất phát triển, đẩy mạnh trao đổi sản phẩm.

kinh tế phát triển, mức sống nhân dân nâng cao.

chính sách mở cửa, sản xuất trong nước tăng cao.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Giải thích. 

Cách giải: 

Những năm gần đây ngành nội thương của nước ta phát triển mạnh, chủ yếu do kinh tế phát triển, mức sống nhân  dân nâng cao. 

Chọn C. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tỉnh duyên hải Trung Trung Bộ mưa lớn lệch vào thu đông chủ yếu do

dải hội tụ nhiệt đới, hoạt động của gió mùa hạ.

áp thấp nhiệt đới và hoạt động của gió mùa.

gió hướng đông bắc, bão, dải hội tụ nhiệt đới.

hoạt động của gió mùa mùa đông, mùa hạ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Các tỉnh duyên hải Trung Trung Bộ mưa lớn lệch vào thu đông chủ yếu do gió hướng đông bắc, bão, dải hội tụ nhiệt đới. 

Chọn C. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết lưu lượng nước trung bình  của sông Hồng xuống thấp nhất vào tháng nào sau đây? 

Tháng 6.

Tháng 11.

Tháng 10.

Tháng 3.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 10. 

Cách giải: 

Lưu lượng nước trung bình của sông Hồng xuống thấp nhất vào tháng 3. 

Chọn D. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay 

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay 

tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.

tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

Chọn C. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn hán ở nước ta thường đi kèm với nguy cơ 

ngập lụt.

cháy rừng.

động đất.

lũ quét.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Hạn hán ở nước ta thường đi kèm với nguy cơ cháy rừng. 

Chọn B. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta 

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới (khí hậu, mưa, đất, …).

Chọn A. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau  đây có số lượng lợn lớn nhất? 

Đồng Nai.

Hậu Giang.

Tiền Giang.

Trà Vinh

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. 

Cách giải: 

Đồng Nai có số lượng lợn lớn nhất. 

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết địa điểm nào sau đây có đường  số 61 đi qua? 

Vị Thanh.

Long Xuyên.

Cao Lãnh.

Mỹ Tho.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. 

Cách giải: 

Vị Thanh có đường số 61 đi qua. 

Chọn A. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung  tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào có quy mô nhỏ nhất trong các trung tâm sau đây? 

Nha Trang.

Quy Nhơn.

Đà Nẵng.

Thanh Hoá.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. 

Cách giải: 

Trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Quy Nhơn có quy mô nhỏ nhất. 

Chọn B. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt  độ trung bình năm cao nhất? 

Hà Nội.

Lũng Cú.

Huế.

Móng Cái.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. 

Cách giải: 

Huế có nhiệt độ trung bình năm cao nhất. 

Chọn C. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

GIÁ TRỊ KIM NGẠCH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á

NĂM 2020

(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

 Quốc gia Giá trị 

Việt Nam

Thái Lan

Xin-ga-po

Ma-lai-xi-a

Xuất khẩu 

292,5

258,2

599,2

207,0

Nhập khẩu 

283,1

233,4

490,7

185,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, Tổng cục Thống kê 2022) 

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh giá trị cán cân xuất nhập khẩu giữa các quốc gia?

Thái Lan lớn hơn Xin-ga-po.

Xin-ga-po lớn hơn Ma-lai-xi-a.

Việt Nam lớn hơn Thái Lan.

Việt Nam lớn hơn Ma-lai-xi-a.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Phân tích số liệu. 

Cách giải: 

Cán cân xuất nhập khẩu Xin-ga-po lớn hơn Ma-lai-xi-a. 

Chọn B. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

tạo nhiều việc làm, hình thành các đô thị mới.

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

tăng cường mở cửa, hội nhập, mở rộng sản xuất.

tăng vận chuyển, cơ sở tạo khu kinh tế ven biển.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Giải thích. 

Cách giải: 

Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất ở nước ta cho xây dựng cảng biển, nhất là cảng  nước sâu do có vũng, vịnh sâu, kín gió, gần tuyến đường hàng hải quốc tế. Việc xây dựng các cảng nước sâu của  vùng không chỉ góp phần tăng khối lượng vận chuyển, mà còn là tiền đề tạo khu công nghiệp, thu hút vốn đầu  tư. 

Chọn D. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành nào sau đây thuộc ngành công nghiệp năng lượng? 

Sản xuất đường mía.

Xay xát lúa gạo.

Khai thác dầu, khí.

Chế biến cà phê.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.

Cách giải: 

Khai thác dầu, khí thuộc ngành công nghiệp năng lượng. 

Chọn C. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai thác khoáng sản biển nước ta hiện nay 

chỉ tập trung ở vùng biển nước sâu.

có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

tập trung chủ yếu ven vịnh Bắc Bộ.

quan trọng nhất là khai thác khí đốt.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Khai thác khoáng sản biển nước ta hiện nay có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. 

Chọn B. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và  miền núi Bắc Bộ? 

Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.

Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.

Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.

Tạo cơ sở phát triển công nghiệp, cung cấp năng lượng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí vùng kinh tế. 

Cách giải: 

Vùng TDMNBB có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu

- Phát triển thủy điện sẽ góp phần cung cấp năng lượng, đưa nguồn điện tới các hộ gia đình ở vùng sâu vùng xa  → nâng cao đời sống người dân. 

- Mặt khác tạo nên cơ sở năng lượng quan trọng để vùng phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư → khai thác có  hiệu quả các tiềm năng tự nhiên sẵn có. 

=> Tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. 

Chọn D. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

quy hoạch các vùng chuyên canh.

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.

bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí vùng kinh tế. 

Cách giải: 

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là đẩy mạnh khâu chế biến  sản phẩm, tăng chất lượng sản phẩm. 

Chọn C. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp của nước ta hiện nay 

ít chuyển dịch về lãnh thổ.

phân bố khá đồng đều.

hoàn toàn phụ thuộc nước ngoài.

có cơ cấu ngành đa dạng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Công nghiệp của nước ta hiện nay có cơ cấu ngành đa dạng. 

Chọn D. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

nước biển dâng, sạt lở bờ biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.

địa hình thấp, lũ thất thường, có các vùng đất rộng lớn ngập sâu

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí vùng kinh tế.

Cách giải: 

Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là địa hình thấp, lũ thất  thường, có các vùng đất rộng lớn ngập sâu, một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước, phần  lớn diện tích là đất phèn, đất mặn. 

Chọn D. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ: 

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số trang trại của các địa phương năm 2020 so  (ảnh 1)

SỐ TRANG TRẠI PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG

(Số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2021, Tổng cục Thống kê, 2022) 

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số trang trại của các địa phương năm 2020 so với năm 2015?

Trung du miền núi phía Bắc giảm, Tây Nguyên tăng.4

Đồng bằng sông Hồng giảm, Tây Nguyên giảm.

Trung du miền núi phía Bắc giảm, Tây Nguyên giảm.

Đồng bằng sông Hồng giảm, Tây Nguyên tăng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận xét biểu đồ. 

Cách giải: 

Số trang trại của Trung du miền núi phía Bắc giảm, Tây Nguyên giảm. 

Chọn C. 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết Biển Hồ nằm ở trên  cao nguyên nào sau đây? 

Lâm Viên.

Đắk Lắk.

Kon Tum.

Pleiku.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 13. 

Cách giải: 

Biển Hồ nằm ở trên cao nguyên Pleiku. 

Chọn D. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh  tế cửa khẩu? 

Ninh Thuận.

Khánh Hòa.

Bình Thuận.

Tây Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 17. 

Cách giải: 

Tây Ninh có khu kinh tế cửa khẩu. 

Chọn D. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu sau: 

SỐ LƯỢNG ÔTÔ NHẬP KHẨU VÀO NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015-2020

(Đơn vị: chiếc) 

Năm 

2015

2018

2019

2020

Loại 9 chỗ ngồi trở xuống 

51.427

55.298

103.349

74.029

Ô tô tải 

48.991

24.301

28.856

23.229

Loại khác 

24.490

2.640

7.030

6.794

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ gia tăng số lượng ôtô nhập khẩu vào Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020,  dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? 

Miền.

Tròn.

Kết hợp.

Đường.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận dạng biểu đồ. 

Cách giải: 

Biểu đồ đường: 4 mốc thời gian, thể hiện tốc độ gia tăng, đơn vị %. 

Chọn D. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích nhỏ nhất?

Nghệ An.

Bắc Ninh.

Quảng Ninh.

Gia Lai.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5. 

Cách giải: 

Bắc Ninh có diện tích nhỏ nhất. 

Chọn B. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tây Nguyên dẫn đầu cả nước về diện tích cây 

quế.

chè.

cao su.

cà phê.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Tây Nguyên dẫn đầu cả nước về diện tích cây cà phê.

Chọn D. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết ngành công nghiệp cơ  khí có ở trung tâm nào sau đây? 

Quảng Ngãi.

Nha Trang.

Phan Thiết.

Sóc Trăng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 21. 

Cách giải: 

Ngành công nghiệp cơ khí có ở trung tâm Nha Trang.

Chọn B.