(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Triệu Sơn - Thanh Hóa (Lần 2) có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp biển?
Sóc Trăng.
Hậu Giang.
Đồng Tháp.
An Giang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5.
Cách giải:
Sóc Trăng giáp biển.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong các hệ thống sông sau đây, hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?
Sông Cả.
Sông Ba
Sông Thu Bồn.
Sông Thái Bình.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Hệ thống Cả có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?
Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Bắc Trung Bộ thuộc miền khí hậu phía Bắc.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Phu Luông.
Tam Đảo
Pu Trà.
Phanxipăng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:
Tam Đảo thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
Thanh Hóa
Vinh.
Huế.
Quy Nhơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Quy Nhơn thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có số lượng trâu lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
Lạng Sơn.
Bắc Kạn.
Thái Nguyên
Vĩnh Phúc
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
Lạng Sơn có số lượng trâu lớn nhất.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành khai thác than đá?
Hưng Yên.
Cẩm Phả.
Thanh Hóa
Vinh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Cẩm Phả có ngành khai thác than đá.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 2 nối Hà Nội với địa điểm nào sau đây?
Cao Bằng.
Hà Giang.
Lạng Sơn.
Hạ Long.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Đường số 2 nối Hà Nội với Hà Giang.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế ven biển Nghi Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Thanh Hóa
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Quảng Bình.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Khu kinh tế ven biển Nghi Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cây thuốc lá được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
Bình Thuận.
Ninh Thuận.
Phú Yên.
Khánh Hòa
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
Cách giải:
Cây thuốc lá được trồng nhiều ở tỉnh Ninh Thuận.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?
Xa Mát.
Đồng Tháp.
An Giang.
Hà Tiên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát thuộc Đông Nam Bộ.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về thủy điện của nước ta?
Có nhiều nhà máy khác nhau.
Nhà máy lớn nhất ở Tây Bắc.
Phân bố nhiều nơi ở vùng núi.
Tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Tập trung chủ yếu ở Nam Bộ là sai.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh lớn nhất?
Tuyên Quang.
Cao Bằng.
Lai Châu.
Thái Nguyên,
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 20.
Cách giải:
Tuyên Quang có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh lớn nhất.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có luyện kim màu?
Thái Nguyên.
Việt Trì.
Cẩm Phả.
Nam Định.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp Thái Nguyên có ngành luyện kim màu.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?
Thanh Hóa.
Vinh.
Đà Nẵng.
D. Quy Nhơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Vinh có quy mô nhỏ.
Chọn B.
Cho biểu đồ:
DIỆN TÍCH LÚA CÁC MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2018

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa các mùa vụ của nước ta năm 2018 so với năm 2010?
Lúa đông xuân giảm, lúa mùa tăng.
Lúa mùa tăng, lúa đông xuân tăng.
Lúa hè thu và thu đông giảm, lúa mùa tăng.
Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân tăng.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân tăng.
Chọn D.
Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn chủ yếu là do
thiên tai xảy ra nhiều, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật.
khí hậu nhiệt đới ẩm, mất rừng, hoạt động của con người.
địa hình dốc, mưa lớn theo mùa, lớp vỏ phong hóa dày.
địa hình nhiều núi, lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật dày.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn chủ yếu là do địa hình dốc, mưa lớn theo mùa, lớp vỏ phong hóa dày.
Chọn C.
Đồng bằng sông Hồng là vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất nước ta chủ yếu do
mưa trên diện rộng, địa hình thấp, có hệ thống đê bao, đô thị hóa phát triển.
địa hình thấp, sông ngòi dày đặc, mưa nhiều quanh năm, nhiều đô thị lớn.
mưa nhiều vào mùa mưa, có hệ thống đê bao, nhiều sông lớn, dân cư đông.
lượng mưa lớn, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, có đê bao, nhiều sông lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng là vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất nước ta chủ yếu do mưa trên diện rộng, địa hình thấp, có hệ thống đê bao, đô thị hóa phát triển.
Chọn A.
Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
cơ sở hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng.
thị trường rộng, mức sống rất cao, công nghiệp phát triển, có nhiều việc làm.
dân cư đông, trình độ lao động cao, có cơ sở hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.
có sức hút đầu tưlớn, thị trường đa dạng, lao động tăng nhanh, lịch sử lâu đời.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Đô thị hóa.
Cách giải:
Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do cơ sở hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng.
Chọn A.
Lao động nước ta không có thế mạnh nào sau đây?
Có tính kỷ luật rất cao.
Lực lượng trẻ dồi dào.
Số lượng đông và tăng.
Cần cù và sáng tạo.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Lao động nước ta chưa có tính kỷ luật rất cao.
Chọn A.
Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018 (Đơn vị: %)
Quốc gia | In-đô-nê-xi-a | Phi-lip-pin | Mi-an-ma | Thái Lan |
Tỉ lệ sinh | 19 | 21 | 18 | 11 |
Tỉ lệ tử | 7 | 6 | 8 | 8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ tăng tự nhiên năm 2018 của một số quốc gia?
Thái Lan cao hơn Mi-an-ma.
Mi-an-ma cao hơn In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a cao hơn Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin cao hơn Thái Lan.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Tỉ lệ tăng tự nhiên của Phi-lip-pin cao hơn Thái Lan.
Chọn D.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
tận dụng quỹ thời gian nông nhàn, phân công lại lao động.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa sản phẩm.
thay đổi phân công lao động, nâng cao thu nhập cho dân cư.
giải quyết việc làm, sử dụng hiệu quả quỹ thời gian lao động.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay góp phần quan trọng nhất vào giải quyết việc làm, sử dụng hiệu quả quỹ thời gian lao động
Chọn D.
Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2010 - 2017:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Quy mô và cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.9
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Chọn C.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
nhiệt độ trung bình năm cao.
mưa tập trung theo mùa.
giàu có các loại khoáng sản.
có các quần đảo ở xa bờ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhiệt độ trung bình năm cao.
Chọn A.
Lao động nước ta hiện nay
tăng nhanh, còn thiếu việc làm.
đông đảo, thất nghiệp còn rất ít.
chủ yếu công nhân kĩ thuật cao.
tập trung toàn bộ ở công nghiệp.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Lao động nước ta hiện nay tăng nhanh, còn thiếu việc làm.
Chọn A.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
có thị trường tiêu thụ đa dạng.
tập trung đa số dân cư cả nước.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Đô thị hóa.
Cách giải:
Các đô thị ở nước ta hiện nay có thị trường tiêu thụ đa dạng.
Chọn C.
Hoạt động trồng rừng nước ta hiện nay
tập trung hầu hết ở vùng đồng bằng.
có sự tham gia nhiều của người dân.
chỉ tập trung để trồng rừng sản xuất.
hoàn toàn do Nhà nước thực hiện.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hoạt động trồng rừng nước ta hiện nay có sự tham gia nhiều của người dân.
Chọn B.
Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
các dãy núi, áp thấp, bão và vận động Tấn kiến tạo.
sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực.
đồng bằng ở ven biển, đồi núi và vận động kiến tạo.
thủy triều, thềm lục địa, các đồng bằng và cồn cát.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực.
Chọn B.
Biện pháp để tránh thiệt hại khi có bão mạnh ở nước ta là
chống cháy rừng.
xây hồ tích nước.
sơ tán dân.
ban hành Sách đỏ.
Phương pháp:0
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp để tránh thiệt hại khi có bão mạnh ở nước ta là sơ tán dân.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2018
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm | Cá nuôi | Tôm nuôi | Thủy sản |
2010 | 2101,6 | 499,7 | 177,0 |
2018 | 2918,7 | 809,7 | 433,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2010 và năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền.
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2010 và năm 2018, dạng biểu đồ tròn là thích hợp nhất.
Chọn D.
Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Chọn B.
Dân số đông và tăng nhanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta trong
giải quyết việc làm.
cải thiện cuộc sống.
mở rộng thị trường.
sử dụng lao động.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Dân số đông và tăng nhanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta trong mở rộng thị trường.
Chọn C.
Vùng núi Trường Sơn Nam ở nước ta
có nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.
có nhiều đỉnh núi cao nhất cả nước.
hướng tây bắc-đông nam là chính.
gồm nhiều dãy núi chạy song song.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng núi Trường Sơn Nam ở nước ta có nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.
Chọn A.
Hệ sinh thái chủ yếu ở vùng ven biển nước ta là
rừng ngập mặn và rừng thưa nhiệt đới.
rừng ngập mặn và rừng trên đất phèn.
rừng thưa khô rụng lá và xa van cây bụi.
rừng trên các đảo và cây bụi gai nhiệt đới.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hệ sinh thái chủ yếu ở vùng ven biển nước ta là rừng ngập mặn và rừng trên đất phèn.
Chọn B.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
địa hình nhiều đồi núi, đất feralit tơi xốp.
địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh, mưa nhiều.
nền nhiệt cao, phong hóa diễn ra rất mạnh.
độ ẩm tương đối cao, mưa nhiều quanh năm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh, mưa nhiều. Chọn B.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có
trình độ đô thị hóa rất thấp.
cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ.
số dân thành thị tăng nhanh.
rất nhiều thành phố cực lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Đô thị hóa.
Cách giải:
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có số dân thành thị tăng nhanh.
Chọn C.
Nước ta có hệ động, thực vật đa dạng chủ yếu do
nằm trong khu vực nhiệt đới, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
đẩy mạnh công tác trồng rừng, có nhiều loài bản địa và loài di cư từ nơi khác đến.
lai tạo thêm rất nhiều loài mới, có thiên nhiên bốn mùa xanh tốt và giàu sức sống.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta có hệ động, thực vật đa dạng chủ yếu do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
Chọn B.
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
thiên nhiên trù phú, thềm lục địa thu hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
tiếp giáp với vùng biển sâu, thềm lục địa mở rộng, thay đổi theo mùa.
thiên nhiên khắc nghiệt, bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
thềm lục địa rộng và nông, phong cảnh thiên nhiên trù phú, diện tích rộng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là thềm lục địa rộng và nông, phong cảnh thiên nhiên trù phú, diện tích rộng.
Chọn D.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho vùng ven biển Trung Bộ nước ta chịu tác động mạnh nhất của bão là
lãnh thổ hẹp ngang và hướng di chuyển của bão.
lãnh thổ kéo dài và tần suất hoạt động của bão.
vị trí giáp biển và có địa hình núi lan ra sát biển.
tần suất bão mạnh và tác động của gió Tây Nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho vùng ven biển Trung Bộ nước ta chịu tác động mạnh nhất của bão là lãnh thổ kéo dài và tần suất hoạt động của bão.
Chọn B.
Ở miền núi nước ta dân cư phân bố thưa thớt chủ yếu do
nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:12
Ở miền núi nước ta dân cư phân bố thưa thớt chủ yếu do địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển. Chọn D.








