(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Triệu Sơn 2 (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Triệu Sơn 2 (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT60 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có  lãnh thổ hẹp ngang nhất? 

Quảng Trị.

Hà Tĩnh.

Nghệ An.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5. 

Cách giải: 

Quảng Bình là tỉnh có lãnh thổ hẹp ngang nhất. 

Chọn D. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết hồ Đơn Dương thuộc tỉnh nào sau đây?

Đắc Lăck.

Bình Định.

Quảng Ngãi.

Lâm Đồng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 28. 

Cách giải: 

Hồ Đơn Dương thuộc tỉnh Lâm Đồng. 

Chọn D. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết điểm khai thác đá quý Quỳ Châu thuộc  tỉnh nào sau đây? 

Quảng Trị.

Nghệ An.

Quảng Bình.

Thanh Hóa.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 27. 

Cách giải: 

Điểm khai thác đá quý Quỳ Châu thuộc tỉnh Nghệ An. 

Chọn B. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành du lịch biển đảo nước ta hiện nay 

phân bố đều khắp.

cơ cấu rất đa dạng.

du khách tăng nhanh.

tập trung ở miền Bắc.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa Lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Ngành du lịch biển đảo nước ta hiện nay du khách tăng nhanh. 

Chọn C. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây có ở  trung Quy Nhơn? 

Đóng Tàu.

Điện tử.

Cơ khí.

Dệt may.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 21. 

Cách giải: 

Cơ khí là ngành công nghiệp có ở trung Quy Nhơn.

Chọn C. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây  công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm? 

Phú Yên.

Hậu Giang.

Bến Tre.

Sóc Trăng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. 

Cách giải: 

Bến Tre là tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm. Chọn C. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ nào sau đây thuộc lưu vực hệ thống  sông Thái Bình? 

Hồ Thác Bà.

Hồ Hòa Bình.

Hồ Kẻ Gỗ.

Hồ Cấm Sơn.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 10. 

Cách giải: 

Hồ Cấm Sơn là hồ thuộc lưu vực hệ thống sông Thái Bình. 

Chọn D. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng nào sau đây là cảng biển?

Cảng Cửa Ông.

Cảng Cần Thơ.

Cảng Việt Trì.

Cảng Sơn Tây.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. 

Cách giải: 

Cảng Cửa Ông là cảng biển. 

Chọn A. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. cho biết trung tâm nào có quy mô nhỏ nhất trong  các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm sau đây? 

Hải Phòng.

Tây Ninh.

Cà Mau.

Biên Hòa.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. 

Cách giải: 

Tây Ninh là trung tâm có quy mô nhỏ nhất trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm như  Hải Phòng, Biên Hoà, Cà Mau. 

Chọn B. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên  Lâm Viên? 

Núi Lang Bian.

Núi Chứa Chan.

Núi Ngọc Krinh.

Núi Vọng Phu.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 14. 

Cách giải: 

Núi Lang Bian là núi nằm trên cao nguyên Lâm Viên. 

Chọn A. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp giảm thiểu thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là 

cải tạo môi trường.

phát triển thủy lợi.

quy hoạch dân cư.

chống cháy rừng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa Lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải:

Biện pháp giảm thiểu thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là quy hoạch dân cư.

Chọn C. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ngày càng phát triển do 

thủy sản phong phú.

lao động kinh nghiệm.

tàu thuyền, ngư cụ tốt.

chế biến đa dạng.1

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa Lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ngày càng phát triển do tàu thuyền, ngư cụ tốt

Chọn C. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có thu nhập bình  quân đầu người cao nhất? 

Bình Dương.

Hậu Giang.

Thái Nguyên.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 17. 

Cách giải: 

Bình Dương là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất. 

Chọn A. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp với Đồng  bằng sông Hồng và giáp với Bắc Trung Bộ? 

Bắc Giang.

Hòa Bình.

Phú Thọ.

Thái Nguyên.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 26. 

Cách giải: 

Hòa Bình là tỉnh vừa giáp với Đồng bằng sông Hồng và giáp với Bắc Trung Bộ.

Chọn B. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số cao nhất  trong các tỉnh sau đây? 

Phú Yên.

Thanh Hóa.

Quảng Nam.

Bình Thuận.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 15. 

Cách giải: 

Thanh Hóa là tỉnh có mật độ dân số cao nhất so với các tỉnh Phú Yên, Quảng Nam, Bình Thuận. Chọn B. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong các địa điểm sau đây, địa điểm  nào có nhiệt độ trung bình tháng VII thấp nhất? 

Quảng Nam.

Huế.

Sơn La.

Hà Nội.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. 

Cách giải: 

Sơn La là điểm có nhiệt độ trung bình tháng VII thấp nhất so với các tỉnh Quảng Nam, Huế, Hà Nội. Chọn C. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà máy nhiệt điện khí nước ta tập trung chủ yếu ở 

vùng ven biển.

miền Nam.

Trung bộ.

đồng bằng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải:

Các nhà máy nhiệt điện khí nước ta tập trung chủ yếu ở miền Nam. 

Chọn B. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tài nguyên du lịch nào sau đây là di  tích lịch sử cách mạng, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật? 

Hoàng Liên.

Bà Nà.

Yên Tử.

Ba Tơ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 25. 

Cách giải: 

Tài nguyên du lịch Ba Tơ là di tích lịch sử cách mạng, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật.

Chọn D. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết kênh Vĩnh Tế nối Châu Đốc với địa  điểm nào sau đây? 

Mộc Hóa.

Vị Thanh.

Rạch Giá.

Hà Tiên.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 29. 

Cách giải: 

Kênh Vĩnh Tế nối Châu Đốc với Hà Tiên. 

Chọn D. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

năng lượng.

thủy lợi.

bảo vệ rừng.

trồng rừng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là năng lượng.

Chọn A. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vũng vịnh nước sâu ven bờ biển Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển

đánh bắt cá và làm muối.

xây dựng các cảng nước sâu.

phát triển du lịch biển.

khai thác khoáng sản biển.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Các vũng vịnh nước sâu ven bờ biển Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển xây dựng các cảng nước sâu. Chọn B. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta giáp biển Đông nên 

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Nước ta giáp biển Đông nên tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao. 

Chọn C. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.

đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu dinh dưỡng.

đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải:

Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là khí hậu có tính chất cận xích đạo,  đất bazan giàu dinh dưỡng. 

Chọn C. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay 

tập trung chủ yếu ở thành thị.

tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

phân bố đồng đều giữa các vùng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí dân cư. 

Cách giải: 

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay là cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào. 

Chọn C. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian  gần đây là do 

đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.

đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.

điều kiện thuận lợi để phát triển.

mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do mang lại  hiệu quả kinh tế cao. 

Chọn D. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay 

chỉ tập trung ở vùng đồng bằng.

chưa hội nhập vào đường bộ khu vực.

được mở rộng, phủ kín các vùng.

có nhiều trục đường bộ xuyên quốc gia.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay được mở rộng, phủ kín các vùng. 

Chọn C. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ  vẫn còn thấp là do 

không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.

các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.

tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.

nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do các  nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ. 

Chọn B. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào không thể hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu?

Tiếp tục sử dụng các nguồn năng lượng, nhiên liệu truyền thống.

Nghiên cứu, phát triển các kĩ thuật công nghệ cao.

Nghiên cứu phát triển các loại vật liệu mới.

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, năng lượng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Tiếp tục sử dụng các nguồn năng lượng, nhiên liệu truyền thống là biện pháp không thể hiện sự phát triển kinh  tế theo chiều sâu. 

Chọn A.11 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu sau 

Lượng mưa (mm) của Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh

Tháng 

II 

III 

IV 

VI 

VII 

VIII 

IX 

XI 

XII

Hà Nội 

18,6 

26,2 

43,8 

90,1 

188,5 

230,9 

288,2 

318,0 

265,4 

130,7 

4,4 

23,4

TP. HCM 

13,8 

4,1 

10,5 

50,4 

215,4 

311,7 

293,7 

269,8 

327,1 

26,7 

116,5 

48,3

 

Nguyên nhân nào làm Hà Nội có mưa cực đại vào tháng 8, Thành phố Hồ Chí Minh mưa cực đại vào tháng 9?

Tháng 8 dải hội tụ nhiệt đới vắt ngang ở Hà Nội, tháng 9 hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoạt động mạnh của bão vào tháng 8 ở Hà Nội, gió Tín Phong hoạt động mạnh ở Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 9.

Mặt trời lên thiên đỉnh ở cả 2 địa điểm trên và ảnh hưởng của bão.

Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Nam và ảnh hưởng của bão ở 2 địa điểm trên.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Nguyên nhân làm Hà Nội có mưa cực đại vào tháng 8, Thành phố Hồ Chí Minh mưa cực đại vào tháng 9 là tháng  8 dải hội tụ nhiệt đới vắt ngang ở Hà Nội, tháng 9 hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Chọn A. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng là

cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.

sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng.

nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

thị trường tiêu thụ rộng lớn, thu hút mạnh vốn đầu tư.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Thế mạnh chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng là nguồn lao động dồi dào, thị trường  tiêu thụ rộng lớn. 

Chọn C. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lực thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và thâm canh trong nông nghiệp ở nước ta là do

nhu cầu của thị trường.

hoạt động dịch vụ nông nghiệp phát triển.

sự xuất hiện các hình thức sản xuất mới cho nông nghiệp.

sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Động lực thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và thâm canh trong nông nghiệp ở nước ta là do nhu cầu của thị trường.

Chọn A. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, hấp dẫn đầu tư.

giàu loại khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú.

thu hút được nhiều đầu tư, có lao động dồi dào.

cơ sở hạ tầng phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là giàu loại khoáng sản, nguồn năng  lượng phong phú. 

Chọn B. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là phần lớn diện tích là  đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc. 

Chọn B. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành thủy sản nước ta hiện nay 

tập trung hầu hết ở vùng ven biển.

diện tích nuôi trồng suy giảm.

nhu cầu thị trường tăng nhanh.

nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Ngành thủy sản nước ta hiện nay có nhu cầu thị trường tăng nhanh. 

Chọn C. 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA

NĂM 2016 

(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

Quốc gia 

Xingapo 

Malaixia 

Thái Lan 

Inđônêxia

Xuất khẩu 

511,2 

200,7 

280,4 

177,0

Nhập khẩu 

434,4 

180,8 

220,2 

170,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018) 

Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào có giá trị xuất siêu lớn nhất? 

Thái Lan.

Inđônêxia

Singapo.

Malaixia.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận xét bảng số liệu. 

Cách giải: 

Theo bảng số liệu, Singapo là quốc gia có giá trị xuất siêu lớn nhất. 

Chọn C. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đô thị ở nước ta hiện nay 

trình độ đô thị hóa cao ở các vùng.

tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.

số đô thị giống nhau ở các vùng.

tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Đô thị hoá. 

Cách giải: 

Các đô thị ở nước ta hiện nay có tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh. 

Chọn B. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.

tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.

làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là tạo ra những thay đổi lớn,  thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng. 

Chọn B. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có 

độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.

các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều.

các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước  biển cao. 

Chọn A. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2019:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào A. Quy mô, cơ cấu dân số thành thị và nông thôn (ảnh 1)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào? 

Quy mô, cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

Sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

Tình hình gia tăng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Goi tên biểu đồ. 

Cách giải: 

Biểu đồ trên thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.

Chọn B. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP của Philipines và (ảnh 1)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP của Philipines và Thái Lan từ năm 2010  đến năm 2018? 

Quy mô GDP của Philipin lớn hơn so với Thái Lan.

GDP của Thái Lan và Philipin tăng không ổn định.

GDP của Thái Lan tăng nhanh hơn so với Philipin.

Giá trị GDP của Thái Lan tăng trưởng không ổn định.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận xét biểu đồ. 

Cách giải: 

Nhận xét đúng khi so sánh sự thay đổi GDP của Philipines và Thái Lan từ năm 2010 đến năm 2018 là GDP của  Thái Lan tăng nhanh hơn so với Philipin. 

Chọn C.