(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Triệu Sơn 2 (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có lãnh thổ hẹp ngang nhất?
Quảng Trị.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Quảng Bình.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5.
Cách giải:
Quảng Bình là tỉnh có lãnh thổ hẹp ngang nhất.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết hồ Đơn Dương thuộc tỉnh nào sau đây?
Đắc Lăck.
Bình Định.
Quảng Ngãi.
Lâm Đồng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
Cách giải:
Hồ Đơn Dương thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết điểm khai thác đá quý Quỳ Châu thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Trị.
Nghệ An.
Quảng Bình.
Thanh Hóa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Điểm khai thác đá quý Quỳ Châu thuộc tỉnh Nghệ An.
Chọn B.
Ngành du lịch biển đảo nước ta hiện nay
phân bố đều khắp.
cơ cấu rất đa dạng.
du khách tăng nhanh.
tập trung ở miền Bắc.
Phương pháp:
Sgk Địa Lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành du lịch biển đảo nước ta hiện nay du khách tăng nhanh.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây có ở trung Quy Nhơn?
Đóng Tàu.
Điện tử.
Cơ khí.
Dệt may.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Cơ khí là ngành công nghiệp có ở trung Quy Nhơn.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?
Phú Yên.
Hậu Giang.
Bến Tre.
Sóc Trăng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
Bến Tre là tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm. Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ nào sau đây thuộc lưu vực hệ thống sông Thái Bình?
Hồ Thác Bà.
Hồ Hòa Bình.
Hồ Kẻ Gỗ.
Hồ Cấm Sơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Hồ Cấm Sơn là hồ thuộc lưu vực hệ thống sông Thái Bình.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng nào sau đây là cảng biển?
Cảng Cửa Ông.
Cảng Cần Thơ.
Cảng Việt Trì.
Cảng Sơn Tây.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Cảng Cửa Ông là cảng biển.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. cho biết trung tâm nào có quy mô nhỏ nhất trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm sau đây?
Hải Phòng.
Tây Ninh.
Cà Mau.
Biên Hòa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Tây Ninh là trung tâm có quy mô nhỏ nhất trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm như Hải Phòng, Biên Hoà, Cà Mau.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Lâm Viên?
Núi Lang Bian.
Núi Chứa Chan.
Núi Ngọc Krinh.
Núi Vọng Phu.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 14.
Cách giải:
Núi Lang Bian là núi nằm trên cao nguyên Lâm Viên.
Chọn A.
Biện pháp giảm thiểu thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là
cải tạo môi trường.
phát triển thủy lợi.
quy hoạch dân cư.
chống cháy rừng.
Phương pháp:
Sgk Địa Lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp giảm thiểu thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là quy hoạch dân cư.
Chọn C.
Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ngày càng phát triển do
thủy sản phong phú.
lao động kinh nghiệm.
tàu thuyền, ngư cụ tốt.
chế biến đa dạng.1
Phương pháp:
Sgk Địa Lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ngày càng phát triển do tàu thuyền, ngư cụ tốt
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có thu nhập bình quân đầu người cao nhất?
Bình Dương.
Hậu Giang.
Thái Nguyên.
Quảng Bình.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Bình Dương là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp với Đồng bằng sông Hồng và giáp với Bắc Trung Bộ?
Bắc Giang.
Hòa Bình.
Phú Thọ.
Thái Nguyên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 26.
Cách giải:
Hòa Bình là tỉnh vừa giáp với Đồng bằng sông Hồng và giáp với Bắc Trung Bộ.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số cao nhất trong các tỉnh sau đây?
Phú Yên.
Thanh Hóa.
Quảng Nam.
Bình Thuận.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Thanh Hóa là tỉnh có mật độ dân số cao nhất so với các tỉnh Phú Yên, Quảng Nam, Bình Thuận. Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong các địa điểm sau đây, địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng VII thấp nhất?
Quảng Nam.
Huế.
Sơn La.
Hà Nội.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Sơn La là điểm có nhiệt độ trung bình tháng VII thấp nhất so với các tỉnh Quảng Nam, Huế, Hà Nội. Chọn C.
Các nhà máy nhiệt điện khí nước ta tập trung chủ yếu ở
vùng ven biển.
miền Nam.
Trung bộ.
đồng bằng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Các nhà máy nhiệt điện khí nước ta tập trung chủ yếu ở miền Nam.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tài nguyên du lịch nào sau đây là di tích lịch sử cách mạng, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật?
Hoàng Liên.
Bà Nà.
Yên Tử.
Ba Tơ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Tài nguyên du lịch Ba Tơ là di tích lịch sử cách mạng, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết kênh Vĩnh Tế nối Châu Đốc với địa điểm nào sau đây?
Mộc Hóa.
Vị Thanh.
Rạch Giá.
Hà Tiên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Kênh Vĩnh Tế nối Châu Đốc với Hà Tiên.
Chọn D.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
năng lượng.
thủy lợi.
bảo vệ rừng.
trồng rừng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là năng lượng.
Chọn A.
Các vũng vịnh nước sâu ven bờ biển Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển
đánh bắt cá và làm muối.
xây dựng các cảng nước sâu.
phát triển du lịch biển.
khai thác khoáng sản biển.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Các vũng vịnh nước sâu ven bờ biển Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển xây dựng các cảng nước sâu. Chọn B.
Nước ta giáp biển Đông nên
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta giáp biển Đông nên tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
Chọn C.
Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu dinh dưỡng.
đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:0
Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu dinh dưỡng.
Chọn C.
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở thành thị.
tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
phân bố đồng đều giữa các vùng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay là cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Chọn C.
Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.
điều kiện thuận lợi để phát triển.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Chọn D.
Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay
chỉ tập trung ở vùng đồng bằng.
chưa hội nhập vào đường bộ khu vực.
được mở rộng, phủ kín các vùng.
có nhiều trục đường bộ xuyên quốc gia.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay được mở rộng, phủ kín các vùng.
Chọn C.
Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do
không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.
tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.
nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.
Chọn B.
Biện pháp nào không thể hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu?
Tiếp tục sử dụng các nguồn năng lượng, nhiên liệu truyền thống.
Nghiên cứu, phát triển các kĩ thuật công nghệ cao.
Nghiên cứu phát triển các loại vật liệu mới.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, năng lượng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Tiếp tục sử dụng các nguồn năng lượng, nhiên liệu truyền thống là biện pháp không thể hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu.
Chọn A.11
Cho bảng số liệu sau
Lượng mưa (mm) của Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh
Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
Hà Nội | 18,6 | 26,2 | 43,8 | 90,1 | 188,5 | 230,9 | 288,2 | 318,0 | 265,4 | 130,7 | 4,4 | 23,4 |
TP. HCM | 13,8 | 4,1 | 10,5 | 50,4 | 215,4 | 311,7 | 293,7 | 269,8 | 327,1 | 26,7 | 116,5 | 48,3 |
Nguyên nhân nào làm Hà Nội có mưa cực đại vào tháng 8, Thành phố Hồ Chí Minh mưa cực đại vào tháng 9?
Tháng 8 dải hội tụ nhiệt đới vắt ngang ở Hà Nội, tháng 9 hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động mạnh của bão vào tháng 8 ở Hà Nội, gió Tín Phong hoạt động mạnh ở Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 9.
Mặt trời lên thiên đỉnh ở cả 2 địa điểm trên và ảnh hưởng của bão.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Nam và ảnh hưởng của bão ở 2 địa điểm trên.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân làm Hà Nội có mưa cực đại vào tháng 8, Thành phố Hồ Chí Minh mưa cực đại vào tháng 9 là tháng 8 dải hội tụ nhiệt đới vắt ngang ở Hà Nội, tháng 9 hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Chọn A.
Thế mạnh chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng là
cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.
sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng.
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
thị trường tiêu thụ rộng lớn, thu hút mạnh vốn đầu tư.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Thế mạnh chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Chọn C.
Động lực thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và thâm canh trong nông nghiệp ở nước ta là do3
nhu cầu của thị trường.
hoạt động dịch vụ nông nghiệp phát triển.
sự xuất hiện các hình thức sản xuất mới cho nông nghiệp.
sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Động lực thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và thâm canh trong nông nghiệp ở nước ta là do nhu cầu của thị trường.
Chọn A.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, hấp dẫn đầu tư.
giàu loại khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú.
thu hút được nhiều đầu tư, có lao động dồi dào.
cơ sở hạ tầng phát triển, lao động nhiều kinh nghiệm.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là giàu loại khoáng sản, nguồn năng lượng phong phú.
Chọn B.
Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
Chọn B.
Ngành thủy sản nước ta hiện nay
tập trung hầu hết ở vùng ven biển.
diện tích nuôi trồng suy giảm.
nhu cầu thị trường tăng nhanh.
nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành thủy sản nước ta hiện nay có nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
NĂM 2016
(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
Quốc gia | Xingapo | Malaixia | Thái Lan | Inđônêxia |
Xuất khẩu | 511,2 | 200,7 | 280,4 | 177,0 |
Nhập khẩu | 434,4 | 180,8 | 220,2 | 170,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào có giá trị xuất siêu lớn nhất?
Thái Lan.
Inđônêxia
Singapo.
Malaixia.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, Singapo là quốc gia có giá trị xuất siêu lớn nhất.
Chọn C.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
trình độ đô thị hóa cao ở các vùng.
tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
số đô thị giống nhau ở các vùng.
tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Đô thị hoá.
Cách giải:
Các đô thị ở nước ta hiện nay có tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Chọn B.
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là
tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.
tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.
làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.
Chọn B.
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.
các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều.
các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.
Chọn A.
Cho biểu đồ về dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2019:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
Quy mô, cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.
Sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.
Tình hình gia tăng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.
Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn nước ta nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.
Phương pháp:
Goi tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ trên thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 đến 2019.
Chọn B.
Cho biểu đồ:

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP của Philipines và Thái Lan từ năm 2010 đến năm 2018?
Quy mô GDP của Philipin lớn hơn so với Thái Lan.
GDP của Thái Lan và Philipin tăng không ổn định.
GDP của Thái Lan tăng nhanh hơn so với Philipin.
Giá trị GDP của Thái Lan tăng trưởng không ổn định.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Nhận xét đúng khi so sánh sự thay đổi GDP của Philipines và Thái Lan từ năm 2010 đến năm 2018 là GDP của Thái Lan tăng nhanh hơn so với Philipin.
Chọn C.








