(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Nguyễn Khuyến - Hải Phòng (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ DÂN, SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA THÁI LAN VÀ IN–ĐÔ–NÊ–XI-A NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
(Đơn vị: triệu người)
Năm | Thái Lan | In-đô-nê-xi-a | ||
Tổng số dân | Số dân thành thị | Tổng số dân | Số dân thành thị | |
2000 | 62,9 | 19,8 | 211,5 | 88,6 |
2020 | 69,8 | 35,7 | 273,5 | 154,2 |
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a?
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Phương pháp:
Xử lí số liệu.
Cách giải:
Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao hơn Thái Lan và tăng chậm hơn.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc vùng khí hậu Tây Bắc Bộ?
Lạng Sơn.
Thanh Hóa.
Điện Biên Phủ.
Sa Pa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Trạm khí tượng Điện Biên Phủ thuộc vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?
Sơn La.
Hải Phòng.
Hạ Long.
Hà Nội.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Sơn La có quy mô nhỏ
Chọn A.
Đường mía là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm
chăn nuôi.
trồng trọt.
thủy, hải sản.
năng lượng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Đường mía là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt.
Chọn B.
Cho biểu đồ:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA MA-LAI-XI-A VÀ PHI-LIP-PIN NĂM 2015 VÀ 2020
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
1
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin?
Ma-lai-xi-a luôn cao hơn Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin luôn cao hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a tăng, Phi-lip-pin giảm.
Phi-lip-pin tăng, Ma-lai-xi-a giảm.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Phi-lip-pin luôn cao hơn Ma-lai-xi-a.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết tỉnh nào sau đây của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có GDP bình quân đầu người từ 15 đến 18 triệu đồng?
Ninh Thuận.
Phú Yên.
Khánh Hòa.
Bình Thuận.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Khánh Hòa thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có GDP bình quân đầu người từ 15 đến 18 triệu đồng.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành hóa chất, phân bón?
Cà Mau.
Rạch Giá.
Long Xuyên.
Sóc Trăng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp Cà Mau có ngành hóa chất, phân bón.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?
Sông Mã.
Sông Đà.
Sông Cả.
Sông Chu.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Đà thuộc hệ thống sông Hồng.
Chọn B.
Công nghiệp nước ta hiện nay
chỉ xuất khẩu.
có nhiều ngành.
rất hiện đại.
phân bố đồng đều.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Công nghiệp nước ta hiện nay có nhiều ngành. Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành).
Chọn B.
Đâu là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ đối với sự phát triển kinh tế?
Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.
Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.
Gánh nặng phụ thuộc lớn.
Khó hạ tỉ lệ tăng dân.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ là gây sức ép cho vấn đề giải quyết việc làm.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên, cho biết hồ nào sau đây thuộc Duyên Hải Nam Trung Bộ?
Đơn Dương.
Hồ Lắk.
Biển Hồ.
Hồ Sông Hinh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
Cách giải:
Hồ sông Hinh thuộc Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết cảng biển nào sau đây nằm ở phía bắc cảng Vũng Áng?
Cửa Lò.
Nhật Lệ.
Thuận An.
Cửa Gianh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Cảng biển Cửa Lò ở phía bắc cảng Vũng Áng.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết đường số 28 nối Di Linh với nơi nào sau đây?
Nha Trang.
Biên Hòa.
Phan Thiết.
Đồng Xoài.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Đường số 28 nối Gia Nghĩa với Di Linh đến Phan Thiết ở vùng đồng bằng ven biển phía đông. Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết điểm du lịch nào sau đây nằm ở độ cao 0 - 50m?
Hoàng Liên.
Sa Pa.
Ba Bể.
Cát Bà.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Điểm du lịch Cát Bà nằm ở độ cao 0 - 50m.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, cho biết khoáng sản nào sau đây được khai thác ở Sinh Quyền?
Graphit.
Đồng.
Apatit.
Than đá.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Đồng được khai thác ở Sinh Quyền.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ít ngành nhất?
Quảng Ngãi.
Thanh Hóa
Nam Định.
Nha Trang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp Quảng Ngãi có ít ngành nhất.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Lâm Đồng?
Gia Nghĩa.
Pleiku.
Kon Tum.
Đà Lạt.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Đô thị Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với tỉnh Khánh Hòa ở phía Bắc?
Ninh Thuận.
Phú Yên.
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5.
Cách giải:
Phú Yên giáp với tỉnh Khánh Hòa ở phía Bắc.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Tây Côn Lĩnh.
Kiều Liêu Ti.
Pu Tha Ca
Phu Luông.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:
Núi Phu Luông thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Chọn D.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
đẩy mạnh trồng rừng.
quy định việc khai thác.
quy hoạch dân cư.
xây hồ thủy điện.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là quy định việc khai thác để đảm bảo việc sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước.
Chọn B.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là
mưa lớn và triều cường.
bão lớn và lũ nguồn về.
không có đê sông ngăn lũ.
mưa bão trên diện rộng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có địa hình thấp nhất nước ta nên nguyên nhân chính gây gập lụt ở vùng này chủ yếu do mưa lớn kết hợp với triều cường.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có năng suất lúa cao nhất Đồng bằng sông Hồng?
Nam Định.
Thái Bình.
Hải Dương.
Hưng Yên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 18.
Cách giải:
Thái Bình có năng suất lúa cao nhất Đồng bằng sông Hồng.
Chọn B.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
Đàn bò có xu hướng giảm mạnh.
tăng cường chăn nuôi dê, cừu lấy sữa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
Chọn A.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay
có sản lượng ít hơn khai thác.
còn nhiều tiềm năng phát triển.
chủ yếu tập trung ở miền núi.
chỉ phục vụ thị trường nội địa
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay còn nhiều tiềm năng phát triển.
Chọn B.
Cơ cấu ngành công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng chế biến, sản phẩm chất lượng cao.
tăng tỉ trọng khai thác, sản phẩm trung bình.
đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
chuyên môn hóa sản phẩm, cạnh tranh về giá.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Cơ cấu ngành công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
Chọn C.
Lao động nước ta hiện nay
làm nhiều nghề, số lượng nhỏ.
có số lượng đông, tăng nhanh.
có tác phong công nghiệp cao.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Lao động nước ta hiện nay có số lượng đông, tăng nhanh. Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
Chọn B.
Các đảo ven bờ nước ta
đều có khu bảo tồn thiên nhiên.
tập trung phát triển khai khoáng.
có khả năng nuôi trồng thủy sản.
có nhiều thuận lợi trồng lúa gạo.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Các đảo ven bờ nước ta có khả năng nuôi trồng thủy sản.
Chọn C.
Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng biển, vùng trời và quần đảo.
đất liền, vùng biển và các hải đảo.
phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Chọn A.0
Các thành phố nước ta hiện nay
đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
có lao động trình độ kĩ thuật cao.
chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Đô thị hóa.
Cách giải:
Các thành phố nước ta hiện nay có lao động trình độ kĩ thuật cao.
Chọn C.
Ngành giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay
mạng lưới phủ rộng khắp cả nước.
ngành non trẻ và phát triển nhanh.
đội ngũ lao động có chuyên môn cao.
vận chuyển nhiều hàng hóa xuất khẩu.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay vận chuyển nhiều hàng hóa xuất khẩu.
Chọn D.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng.
mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư.
phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lí các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Chọn C.
Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa.
tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường.
đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.
khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa nên nhu cầu trao đổi, buôn bán và giao lưu kinh tế - hàng hóa với các nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.
Chọn A.
Cho biểu đồ sau về xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á.
Quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á.
Chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á.
Quy mô giá trị giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu của một số nước Đông Nam Á.
Chọn A.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có
sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:11
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Chọn D.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm?
Có thế mạnh phát triển lâu dài.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
Sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên mô lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Công nghiệp trọng điểm là các ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác.
Chọn D.
Công nghiệp chế biến chè của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Công nghiệp chế biến chè của nước ta phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, đây là hai vùng cung cấp nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến chè.
Chọn C.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động sản xuất công nghiệp do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Tài nguyên khoáng sản giàu có nhất.
Vị trí địa lí thuận lợi cho trao đổi hàng hóa.
Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ cao.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động sản xuất công nghiệp do dân số đông, lao động dồi dào, trình độ cao
Chọn D.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Các xí nghiệp không có mối liên hệ sản xuất.
Phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu.
Chỉ bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp riêng lẻ.
Hình thành từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Điểm công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp đơn giản nhất, trên đó gồm một hoặc hai ba xí nghiệp được phân bố ở nơi gần nguồn nguyên, nhiên liệu.
Chọn D.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt chủ yếu do tác động của
địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, đất đa dạng.
nhiệt độ về mùa đông hạ thấp, địa hình vùng đồi núi rộng, vị trí địa lí.
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
những lưu vực sông có diện tích rộng, gió mùa Đông Bắc, các núi cao.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:12
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt đới do phần lãnh thổ phía bắc có vĩ độ cao, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nên thành phần loài có cả thực vật cận nhiệt, ôn đới; bên cạnh đó địa hình phân hóa đủ 3 đai cao cũng làm cho thành phần thực vật đa dạng, bao gồm cả thành phần nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới.
→Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn người)
Năm | 2010 | 2015 | 2017 | 2021 |
Thành thị | 25585 | 31132 | 33121 | 36564 |
Nông thôn | 60440 | 60582 | 62293 | 61941 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện so sánh dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện so sánh dân số thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2010 - 2021, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
Chọn B.








