(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Ngô Quyền - Hải Phòng (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc vùng khí hậu Nam Bộ?
Cần Thơ.
Đồng Hới.
Nha Trang.
Đà Lạt.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Cần Thơ thuộc vùng khí hậu Nam Bộ.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên, cho biết sân bay Đông Tác thuộc tỉnh nào sau đây?
Khánh Hòa.
Phú Yên.
Bình Định.
Quảng Ngãi.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
Cách giải:
Sân bay Đông Tác thuộc tỉnh Phú Yên.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào có số lượng trâu lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
Vĩnh Phúc.
Bắc Kạn.
Thái Nguyên.
Lạng Sơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
Lạng Sơn có số lượng trâu lớn nhất.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trong các trạm khí tượng sau đây, trạm nào có sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng I và tháng VII thấp nhất?
Cà Mau.
Lạng Sơn.
Thanh Hóa.
Sa Pa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Cà Mau có sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng I và tháng VII thấp nhất.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây chảy qua tỉnh Sơn La?
Sông Kì Cùng.
Sông Mã.
Sông Gianh.
Sông Đáy.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Mã chảy qua tỉnh Sơn La.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết quốc lộ 8 đi qua địa phận tỉnh nào sau đây?
Hà Tĩnh.
Thanh Hóa.
Quảng Bình.
Nghệ An.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Quốc lộ 8 đi qua địa phận tỉnh Hà Tĩnh.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết điểm du lịch nào sau đây nằm trên đảo?
Tam Đảo.
Bái Tử Long.
Bát Tràng.
Yên Tử.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Điểm du lịch Bái Tử Long nằm trên đảo.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết tỉnh Kiên Giang có trung tâm công nghiệp nào sau đây?
Phan Thiết.
Quy Nhơn.
Rạch Giá.
Long Xuyên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Tỉnh Kiên Giang có trung tâm công nghiệp Rạch Giá.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết Biển Hồ nằm ở trên cao nguyên nào sau đây?
Đắk Lắk.
Lâm Viên.
Pleiku.
Kon Tum.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 14.
Cách giải:
Biển Hồ nằm ở trên cao nguyên Pleiku.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với điểm nào sau đây?
Long Xuyên.
Ngã Bảy.
Cao Lãnh.
Châu Đốc.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Kênh Vĩnh Tế nối Hà Tiên với Châu Đốc.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết cây cà phê được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?
Bình Phước.
Bạc Liêu.
Sóc Trăng.
Cà Mau.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Cây cà phê được trồng nhiều ở tỉnh Bình Phước.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết cảng biển nào sau đây nằm ở phía nam cảng Nhật Lệ?
Thuận An.
Cửa Lò.
Cửa Gianh.
Vũng Áng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Cảng biển Thuận An nằm ở phía nam cảng Nhật Lệ.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết đường số 24 và 14 gặp nhau ở địa điểm nào sau đây?
Pleiku.
Gia Nghĩa.
Kon Tum.
Buôn Ma Thuột.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Đường số 24 và 14 gặp nhau ở Kon Tum.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây công nghiệp lâu năm?
Gia Lai.
Lâm Đồng.
Đắk Lắk.
Phú Yên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
Phú Yên có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây công nghiệp lâu năm.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI?
Hoàng Sa.
Trường Sa.
Cần Thơ.
Thanh Hóa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Trường Sa có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI.
Chọn B.
Cho biểu đồ:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị xuất khẩu, nhập khẩu năm 2021 so với năm 2015 của Bru-nây?
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu.
Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Nhập khẩu tăng gấp hai lần xuất khẩu.
Nhập khẩu tăng và xuất khẩu giảm.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu.
Chọn A.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MÍA ĐƯỜNG CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | 2015 | 2017 | 2019 | 2020 |
In-đô-nê-xi-a | 24980,0 | 28806,4 | 31734,2 | 33479,6 |
Phi-lip-pin | 22654,0 | 27599,8 | 23297,8 | 22615,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi sản lượng mía đường năm 2020 so với năm 2015 của In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin?
In-đô-nê-xi-a tăng, Phi-lip-pin tăng.
In-đô-nê-xi-a giảm, Phi-lip-pin giảm.
In-đô-nê-xi-a giảm, Phi-lip-pin tăng.
In-đô-nê-xi-a tăng, Phi-lip-pin giảm.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
In-đô-nê-xi-a tăng, Phi-lip-pin giảm.
Chọn D.
Vùng đất của nước ta
mở rộng đến hết nội thủy.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
có đường biên giới kéo dài.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng đất của nước ta có đường biên giới kéo dài.
Chọn D.
Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là
đất đai bị thoái hóa.
gia tăng các thiên tai.
nguồn nước ô nhiễm.
khoáng sản cạn kiệt.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là gia tăng các thiên tai.
Chọn B.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Bắc Ấn Độ Dương.
cận chí tuyến bán cầu Nam.
lạnh phương Bắc.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí Bắc Ấn Độ Dương.
Chọn B.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
thực hiện công nghiệp hoá ở nông thôn.
thanh niên nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Chọn D.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
Địa giới các đô thị được mở rộng.
Mức sống dân cư được cải thiện.
Xuất hiện nhiều đô thị mới.
Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Đô thị hóa.
Cách giải:
Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu → Trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp.
Chọn D.
Công nghiệp chế biến thủy sản ở nước ta phân bố chủ yếu ở
vùng nhiên liệu.
vùng nguyên liệu.
trung du.
miền núi
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế0
Cách giải:
Công nghiệp chế biến thủy sản ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nguyên liệu.
Chọn B.
Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
Cây lương thực.
Cây thực phẩm.
Cây công nghiệp lâu năm.
Cây công nghiệp hàng năm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Cây lương thực chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay.
Chọn A.
Hạn chế lớn nhất trong phát triển ngành nhiệt điện của nước ta là
chi phí sản xuất rất cao và khó cạnh tranh.
gây ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.
thị trường đang chuyển hướng sử dụng năng lượng mới.
nhà máy nhiệt điện phân bố không đều, hao phí lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Hạn chế lớn nhất trong phát triển ngành nhiệt điện của nước ta là gây ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.
Chọn B.
Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta, chủ yếu là do
vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.
có các đội tàu vận chuyển hàng trọng tải lớn.
chở được những hàng hóa nặng, cồng kềnh.
có thời gian vận chuyển hàng hóa kéo dài.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta, chủ yếu là do vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.
Chọn A.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
Số lượng du khách đến tham quan.
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.
Chất lượng đội ngũ trong ngành.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc vào vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Chọn B.
Cây rau đậu tập trung ở những vùng ven các thành phố lớn chủ yếu do
có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển rau đậu.
dân cư tập trung đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển mạnh.
chính sách hình thành vành đai rau xanh ven thành phố.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Cây rau đậu tập trung ở những vùng ven các thành phố lớn chủ yếu do dân cư tập trung đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Chọn B.
Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2010 – 2020:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu diện tích và sản lượng cà phê.
Quy mô diện tích và sản lượng cà phê.
Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cà phê.
Chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng cà phê.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Quy mô diện tích và sản lượng cà phê.
Chọn B.
Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm | 2010 | 2014 | 2016 | 2018 | 2020 |
Tổng | 5142,7 | 6333,2 | 6870,7 | 7769,1 | 8497,2 |
Khai thác | 2414,4 | 2920,4 | 3226,1 | 3606,3 | 3863,7 |
Nuôi trồng | 2728,3 | 3412,8 | 3644,6 | 4162,8 | 4633,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tổng sản lượng thuỷ sản, sản lượng khai thác và sản lượng nuôi trồng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Biểu đồ cột chồng.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ kết hợp.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện tổng sản lượng thuỷ sản, sản lượng khai thác và sản lượng nuôi trồng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2020, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất.
Chọn A.
Vùng núi Tây Bắc có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm chủ yếu là do
đặc điểm vị trí địa lí, bức chắn địa hình, Tín phong bán cầu Bắc.
tác động của gió mùa, đặc điểm vị trí địa lí, hướng núi chính.
địa hình đồi núi cao, hướng núi chính, hoạt động của gió mùa.
nhiều núi cao, Tín phong bán cầu Bắc, đặc điểm vị trí địa lí.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng núi Tây Bắc có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm chủ yếu là do tác động của gió mùa, đặc điểm vị trí địa lí, hướng núi chính.
Chọn B.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng?
Nguồn nguyên liệu nhiều loại, thị trường ngày càng mở rộng.
Lao động dồi dào ở nhiều lĩnh vực, có nhiều quốc gia đầu tư.
Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được đầu tư phát triển tốt.
Cơ sở hạ tầng ngày càng được hiện đại hoá, hoàn thiện hơn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Nguồn nguyên liệu nhiều loại, thị trường ngày càng mở rộng yếu làm cho cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng.
Chọn A.
Giải pháp quan trọng để giảm tình trạng nhập siêu ở nước ta là
tăng cường hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sản xuất, hạn chế nhập khẩu hàng hóa.
đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa.
giảm nhập khẩu các nguyên liệu, tư liệu sản xuất.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Giải pháp quan trọng để giảm tình trạng nhập siêu ở nước ta là đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa.
Chọn C.
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động xuất khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
góp phần vào hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật.
giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động xuất khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Chọn A.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên.
giải quyết tốt vấn đề việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.
tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành.
giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đa dạng sản phẩm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên.
Chọn A.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng Sông Hồng là
nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt.
lao động có trình độ, giao thông đồng bộ, tài nguyên phong phú.
địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa theo mùa, nhiều di tích, lễ hội.
vị trí địa lí thuận lợi, dân đông, nhiều đô thị, kinh tế phát triển.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng Sông Hồng là nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt.
Chọn A.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế làm cho chất lượng sản phẩm không cao.
Chọn D.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm giảm thiểu tình trạng đốt rừng làm nương rẫy ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đẩy mạnh đầu tư và hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
phát triển cây công nghiệp lâu năm.
phát triển loại hình du lịch sinh thái.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Biện pháp quan trọng nhất nhằm giảm thiểu tình trạng đốt rừng làm nương rẫy ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
Chọn B.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các mô hình nông - lâm kết hợp ở vùng trung du của Bắc Trung Bộ là
sử dụng hợp lí tài nguyên, tăng thu nhập, phát triển cơ sở kinh tế.
giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
tạo nguồn nông sản hàng hóa và phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả đầu tư.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các mô hình nông - lâm kết hợp ở vùng trung du của Bắc Trung Bộ là sử dụng hợp lí tài nguyên, tăng thu nhập, phát triển cơ sở kinh tế.
Chọn A.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.
tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.
tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Chọn C.








