(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Lang Chánh - Thanh Hóa (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào chạy theo hướng vòng cung?
Hoàng Liên Sơn.
Pu Sam Sao.
Ngân Sơn
Bạch Mã
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:
Dãy Ngân Sơn chạy theo hướng vòng cung.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết crôm có ở nơi nào sau đây?
Cổ Định.
Quỳ Châu.
Thạch Khê.
Tiền Hải.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 8.
Cách giải:
Crôm có ở Cổ Định.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Đà Lạt thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Đà Lạt thuộc vùng khí hậu Tây Nguyên.
Chọn C.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất nước ta?
Phan Xi Păng.
Ngọc Linh.
Tây Côn Lĩnh.
Chư Yang Sin.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7.
Cách giải:
Đỉnh núi Phan-xi-păng cao nhất nước ta.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết các khu dự trữ sinh quyển thế giới của nước ta tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Vùng núi cao.
Vùng đồi, trung du.
Vùng ven biển.
Vùng cao nguyên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 12.
Cách giải:
Các khu dự trữ sinh quyển thế giới của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong các hệ thống sông sau đây, hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất?
Sông Đồng Nai.
Sông Hồng.
Sông Cả.
Sông Mã.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Mã có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất.
Chọn D.
Dân cư nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa các vùng.
chủ yếu sống ở nông thôn.
tỉ lệ dân thành thị cao.
tỉ lệ dân nông thôn đang tăng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Dân cư nước ta hiện nay chủ yếu sống ở nông thôn.
Chọn B.
Sự phân hóa theo độ cao của tự nhiên nước ta biểu hiện rõ nhất qua các thành phần
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
khí hậu, đất đai, sông ngòi.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
khí hậu, đất đai, sinh vật.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Sự phân hóa theo độ cao của tự nhiên nước ta biểu hiện rõ nhất qua các thành phần khí hậu, đất đai, sinh vật
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây thuộc nhóm đất phù sa?
Đất đỏ ba dan.
Đất nâu đỏ đá vôi.
Đất feralit trên đá phiến.
Đất cát biển.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 11.
Cách giải:
Đất cát biển thuộc nhóm đất phù sa.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết tuyến đường biển trong nước dài nhất nối Hải Phòng với nơi nào sau đây?
Cửa Lò.
Đà Nẵng.
TP Hồ Chí Minh.
Quy Nhơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Tuyến đường biển trong nước dài nhất nối Hải Phòng với TP Hồ Chí Minh.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
Đắk Lắk.
Bình Định.
Kon Tum.
Bình Thuận.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
Đắk Lắk có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây thuộc cấp quốc gia?
Vinh.
Nha Trang.
Đà Lạt.
Huế.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Trung tâm du lịch Huế thuộc cấp quốc gia.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết những tỉnh nào sau đây vừa có khu kinh tế cửa khẩu, vừa có khu kinh tế ven biển?
Nghệ An, Hà Tĩnh.
Hà Tĩnh, Quảng Ninh.
Kiên Giang, Thanh Hóa.
Thừa Thiên-Huế, Quảng Bình.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Hà Tĩnh, Quảng Ninh vừa có khu kinh tế cửa khẩu, vừa có khu kinh tế ven biển.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết mỏ đồng có ở những tỉnh nào sau đây?
Thái Nguyên, Bắc Kạn.
Cao Bằng, Hòa Bình.
Lai Châu, Lạng Sơn.
Lào Cai, Sơn La.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 26.
Cách giải:
Mỏ đồng có ở Lào Cai, Sơn La.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết cây công nghiệp nào sau đây được trồng phổ biến ở Đông Nam Bộ?
Dừa.
Cao su.
Mía.
Chè.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Cao su được trồng phổ biến ở Đông Nam Bộ.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết đường dây 500 KV nối thủy điện Hòa Bình với trạm 500 KV nào sau đây?
Việt Trì.
Đà Nẵng.
Hà Nội.
Vinh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Đường dây 500 KV nối thủy điện Hòa Bình với trạm 500 KV Đà Nẵng.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp Cam-pu-chia?
Quảng Bình.
Quảng Nam.
Điện Biên.
Gia Lai.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5.
Cách giải:
Gia Lai giáp Cam-pu-chia.
Chọn D.
Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do
nhiều tài nguyên thiên nhiên, đông dân.
cơ sở vật chất tốt, môi trường ít ô nhiễm.
mức sống cao, nghề thủ công phát triển.
ngành nghề đa dạng, thu nhập cao hơn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Đô thị hóa.
Cách giải:
Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do ngành nghề đa dạng, thu nhập cao hơn.
Chọn D.
Biện pháp chủ yếu nhằm đảm bảo sự cân bằng về tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là
tăng độ che phủ rừng, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc.
xử lí các tổ chức, cá nhân xả nước không đúng quy định.
tăng cường đầu tư phát triển các công trình xử lí nước thải.
sử dụng tiết kiệm, ngăn ngừa gây ô nhiễm nguồn nước.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp chủ yếu nhằm đảm bảo sự cân bằng về tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là tăng độ che phủ rừng, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc.
Chọn A.
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019
(Đơn vị: Triệu người)
Quốc gia | Cam-pu-chia | In-đô-nê-xi-a | Phi-lip-pin | Mi-an-ma |
Tổng số dân | 16,5 | 268,4 | 108,1 | 54,0 |
Số dân thành thị | 3,9 | 148,4 | 50,7 | 16,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tổng số dân và số dân thành thị của một số quốc gia năm 2019, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền.
Cột.
Cột-đường.
Đường.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện tổng số dân và số dân thành thị của một số quốc gia năm 2019, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
Chọn B.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm ở nước ta là
rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng thưa nhiệt đới lá rộng thường xanh.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Đơn vị: triệu USD)
Năm Giá trị | 2015 | 2018 | 2019 | 2020 |
Xuất khẩu | 8558 | 12700 | 14845 | 17412 |
Nhập khẩu | 11797 | 17490 | 19735 | 18968 |
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, cho biếtCam-pu-chia nhập siêu ít nhất vào năm nào sau đây?
Năm 2015.
Năm 20018.
Năm 2019.
Năm 2020.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Cam-pu-chia nhập siêu ít nhất vào năm 2020.
Chọn D.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt hiện nay nhóm cây chiếm tỉ trọng lớn nhất là
cây lương thực.
cây ăn quả.
cây công nghiệp.
cây rau đậu.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt hiện nay, nhóm cây chiếm tỉ trọng lớn nhất là cây lương thực.
Chọn A.
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.
tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.
sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.
số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.
Chọn B.
Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng lớn.
sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác gần bờ đang được đẩy mạnh.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn. Chọn C.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
Tín phong bán cầu Bắc, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.
vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.
gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
Chọn A.
Cho biểu đồ:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỈ LỆ DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á NĂM 2019

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánhtỉ lệ dân số phân theo thành thị và nông thôn của một số nước Đông Nam Á năm 2019?
Tỉ lệ dân nông thôn của Bru-nây cao hơn Việt Nam.
Tỉ lệ dân nông thôn của Việt Nam thấp hơn In-đô-nê-xi-a.
Tỉ lệ dân thành thị của Bru-nây thấp hơn In-đô-nê-xi-a.
Tỉ lệ dân nông thôn của In-đô-nê-xi-a cao hơn Bru-nây.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Tỉ lệ dân nông thôn của In-đô-nê-xi-a cao hơn Bru-nây.
Chọn D.
Du lịch biển - đảo của nước ta ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có nguồn lao động rất dồi dào.
Tài nguyên du lịch rất đa dạng.
Nhu cầu du lịch ngày càng tăng.
Giao thông ngày càng thuận lợi.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Du lịch biển - đảo của nước ta ngày càng phát triển do nhu cầu du lịch ngày càng tăng.
Chọn C.
Sự phân hóa ngành du lịch theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về
tài nguyên du lịch, vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng.
tập trung dân cư, giao thông vận tải và địa hình.
nhu cầu trong dân cư, cơ sở hạ tầng và địa hình.
tài nguyên du lịch, khí hậu và tập trung dân cư.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Sự phân hóa ngành du lịch theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về tài nguyên du lịch, vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng.
Chọn A.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
chủ yếu khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
chủ yếu là rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.
có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế các tỉnh.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế các tỉnh.
Chọn D.
Cho biểu đồ về số vốn và số dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tình hình đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu số vốn và số dự án.
Tốc độ tăng trưởng số vốn và số dự án.
Chuyển dịch cơ cấu đầu tư nước ngoài.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Tình hình đầu tư nước ngoài.
Chọn A.
Các nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng khí đốt?
Phú Mĩ và Cà Mau.
Hiệp phước và Na Dương.
Thủ Đức và Uông Bí.
Hiệp Phước và Thủ Đức.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Các nhà máy nhiệt điện Phú Mĩ và Cà Mau chạy bằng khí đốt.
Chọn A.
Để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông, lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ, vấn đề nào sau đây có ý nghĩa hàng đầu?
Bảo vệ rừng.
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Phát triển thủy lợi.
Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông, lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ, vấn đề phát triển thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu.
Chọn C.
Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng nhất là
thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, xây dựng cơ sở hạ tầng.
phát triển giáo dục và đào tạo, phát triển cơ sở năng lượng.
đẩy mạnh khai thác khoáng sản, thu hút đầu tư nước ngoài.
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển khu kinh tế biển.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Dựa vào khó khăn hiện nay trong phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ (SGK) để tìm ra cách giải quyết trong phát triển công nghiệp.
→ Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng nhất là thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, xây dựng cơ sở hạ tầng.
Chọn A.
Vấn đề quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Hồng cần giải quyết là
thiên tai khắc nghiệt.
đất nông nghiệp khan hiếm.
dân số đông.
tài nguyên không nhiều.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Vấn đề hạn chế hàng đầu của Đồng bằng sông Hồng (SGK bài 33) là vấn đề dân số đông.
Chọn C.
Vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi đại gia súc và trồng cây công nghiệp lâu năm.
trồng cây công nghiệp lâu năm và hàng năm.
trồng rừng bảo vệ môi trường sinh thái.
chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực, thực phẩm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc và trồng cây công nghiệp lâu năm
Chọn A.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Giáp Đông Nam Bộ, có các loại khoáng sản
thu hút được nhiều đầu tư, có các cảng biển.
có trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều nguyên liệu.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là thu hút được nhiều đầu tư và có cảng biển.
-Việc thu hút đầu tư của nước ngoài đã thúc đẩy sự hình thành một số khu vực công nghiệp tập trung và khu chế xuất, nhờ thế mà công nghiệp của vùng khởi sắc (sgk trang 163 Địa 12).
-Vùng có nhiều thuận lợi trong xây dựng các cảng biển nước sâu => đây cũng là điểm mạnh để vùng thu hút đầu tư và phát triển kinh tế, hình thành các khu kinh tế ven biển.
Chọn B.
Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng chủ yếu do
xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt.
bề mặt sụt lún, nhiều vùng bị phèn và mặn hóa.
sạt lở bờ biển, nước biển dâng và nhiệt độ tăng.
khô hạn kéo dài, vùng rừng ngập mặn thu hẹp.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
- Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chủ yếu do vùng có hạn chế lớn nhất hiện nay là: diện tích xâm nhập mặn rộng, hạn hán kéo dài và thiếu nước ngọt nghiêm trọng vào mùa khô.
=> Cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng đẩy mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản.
Chọn A.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
đẩy mạnh trồng trọt, tạo cách sản xuất mới.
giải quyết việc làm, nâng cao vị thế của vùng.
phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng sống.
khai thác các tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là phát triển sản xuất hàng hóa, mang li hiệu quả kinh tế cao, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Chọn C.
Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.
đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân:
- Sản xuất hàng hóa biểu hiện rõ nhất ở việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, sản xuất tập trụng, áp dụng tiến bộ khoa hoc kĩ thuật và gắn với công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ.
=> Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của chính sách phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa và nhu cầu của người dân lớn.
Chọn C.








