(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Hồng Lĩnh (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có tổng diện tích và sản lượng lúa cao nhất trong các tỉnh nào sau đây?
Tiền Giang.
Thanh Hóa.
Tây Ninh.
Kiên Giang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
Kiên Giang có tổng diện tích và sản lượng lúa cao nhất.
Chọn D.
Hệ thống sông nào có tiềm năng thủy điện lớn nhất trong các hệ thống sông sau đây?
Sông Đà Rằng.
Sông Mã.
Sông Đà.
Sông Xrê Pôk.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Thủy văn.
Cách giải:
Sông Đà có tiềm năng thủy điện lớn nhất trong các hệ thống sông với tổng công suất lên tới hơn 6.000 MW, cung cấp sản lượng điện khoảng 25 tỷ kWh/năm cho hệ thống điện quốc gia.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng I thấp nhất trong các địa điểm sau đây?
Hà Tiên.
A Pa Chải.
Huế.
Hà Nội.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
A Pa Chải có nhiệt độ trung bình tháng I thấp nhất.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết địa điểm nào sau đây nằm ở nơi đường 25 gặp đường số 1?
Tuy Hòa.
A Yun Pa.
Pleiku.
An Khê.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Tuy Hòa ở nơi đường 25 gặp đường số 1.
Chọn A.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là gì?
trồng rừng phòng hộ.
trồng rừng ngập mặn.
lập vườn quốc gia.
trồng thêm rừng mới.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là lập vườn quốc gia.
Chọn C.
Đồng bằng nước ta thường xảy ra
lũ quét.
lũ nguồn.
ngập lụt.
sóng thần.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đồng bằng nước ta thường xảy ra ngập lụt.
Chọn C.
Sản phẩm chuyên môn hóa công nghiệp của hướng Hà Nội - Việt Trì - Lâm Thao là
cơ khí, luyện kim.
hóa chất, giấy.
điện, dệt - may.
khai thác than, điện.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Sản phẩm chuyên môn hóa công nghiệp của hướng Hà Nội - Việt Trì - Lâm Thao là hóa chất, giấy. Chọn B.
Lượng mưa của Huế cao hơn ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là do Huế chịu tác động của các nhân tố
bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa đông bắc, gió tây nam.
bão, áp thấp nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam.
bão, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới.
bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Lượng mưa của Huế cao hơn ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là do Huế chịu tác động của các nhân tố bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây có đường biên giới dài nhất trong các tỉnh sau đây?
Quảng Trị.
Thừa Thiên Huế.
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5.
Cách giải:
Nghệ An có đường biên giới dài nhất.
Chọn C.
Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây chảy vào hồ Thác Bà?
Sông Đà.
Sông Mã.
Sông Cả.
Sông Chảy.
Phương pháp:
Atlat địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Chảy chảy vào hồ Thác Bà.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao dưới 1500m?
Braian.
Chu Yang Sin.
Chư Pha.
Vọng Phu.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 14.
Cách giải:
Đỉnh Vọng Phu cao dưới 1500m.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào sau đây có mật độ dân số cao nhất?1
Nghệ An.
Bến Tre.
Bình Thuận.
Gia Lai.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Bến Tre có mật độ dân số cao nhất.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây không có khu kinh tế cửa khẩu?
Hà Giang.
Quảng Trị.
Tây Ninh.
Đắk Lắk.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Đắk Lắk không có khu kinh tế cửa khẩu.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành điện tử có ở trung tâm nào sau đây?
Huế.
Cà Mau.
Cần Thơ.
Đà Nẵng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Ngành điện tử có ở trung tâm Đà Nẵng.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy thủy điện sông Hinh nằm trên sông nào?
Sông Chu.
Sông Gâm.
Sông Cả.
Sông Ba.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Nhà máy thủy điện sông Hinh nằm trên sông Ba.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết địa điểm du lịch nào sau đây nằm ở độ cao 50 - 500m?
Sa Pa.
Tràm Chim.
Hồ Thác Bà.
Nhà tù Sơn La.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Hồ Thác Bà nằm ở độ cao 50 - 500m.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019
(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
Quốc gia | Xingapo | Malaixia | Thái Lan | Inđônêxia |
Xuất khẩu | 511,2 | 200,7 | 280,4 | 177,0 |
Nhập khẩu | 434,4 | 180,8 | 220,2 | 170,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đâycó giá trị xuất siêu lớn nhất?
Xingapo.
Malaixia.
Thái Lan.
Inđônêxia.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Xingapo có giá trị xuất siêu lớn nhất.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết kênh Vĩnh Tế nối Châu Đốc với địa điểm nào sau đây?
Cà Mau.
Hà Tiên.
Rạch Giá.
Bạc Liêu.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Kênh Vĩnh Tế nối Châu Đốc với Hà Tiên.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây có sân bay Liên Khương?
Ninh Thuận.
Lâm Đồng.
Bình Thuận.
Đắk Nông
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
Cách giải:
Lâm Đồng có sân bay Liên Khương.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào sau đây có ngành công nghiệp khai thác vàng?
Yên Bái.
Quảng Ninh.
Bắc Kạn.
Lạng Sơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 26.
Cách giải:
Bắc Kạn có ngành công nghiệp khai thác vàng.
Chọn C.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết sông Bến Hải chảy ra biển qua cửa nào sau đây?
Cửa Gianh.
Cửa Tư Hiền.
Cửa Sót.
Cửa Tùng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Sông Bến Hải chảy ra biển qua cửa Tùng.
Chọn D.
Năng suất lúa của nước ta tăng lên là do
đẩy mạnh việc thâm canh.
tăng cường thêm lao động.
mở rộng diện tích lúa mùa
khai hoang vùng đất mới.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Năng suất lúa của nước ta tăng lên là do đẩy mạnh việc thâm canh.
Chọn A.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá.
khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tại.
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế9
Cách giải:
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Chọn C.
Thảm thực vật ở nước ta đa dạng, bốn mùa xanh tốt là do
nằm ở trong vùng nội chí tuyến.
có tiếp giáp với đường Xích đạo.
các khối khí di chuyển qua biển.
tiếp giáp với Thái Bình Dương.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thảm thực vật ở nước ta đa dạng, bốn mùa xanh tốt là do các khối khí di chuyển qua biển.
Chọn C.
Cho biểu đồ:
GDP CỦA VIỆT NAM, THÁI LAN VÀ MALAIXIA NĂM 2015 VÀ 2019
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP năm 2019 so với năm 2015 của Việt Nam, Thái Lan và Malaixia?
Việt Nam tăng chậm hơn Malaixia.
Thái Lan tăng gấp hai lần Việt Nam.
Thái Lan tăng ít hơn Việt Nam.
Malaixia tăng ít hơn Thái Lan.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Malaixia tăng ít hơn Thái Lan.
Chọn D.
Vùng đất của nước ta
gồm phần đất liền và hải đảo.
thu hẹp theo chiều bắc – nam.
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
chỉ giáp biển về phía đông.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng đất của nước ta gồm phần đất liền và hải đảo.
Chọn A.
Dân cư nước ta hiện nay
có tỉ lệ gia tăng tự nhiên ngày càng giảm.
có quy mô dân số ngày càng giảm.
phân bố đồng đều tại các đồng bằng.
chủ yếu phân bố ở thành phố lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Dân cư nước ta hiện nay có tỉ lệ gia tăng tự nhiên ngày càng giảm.
Chọn A.
Các đô thị nước ta tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế là do
kết cấu hạ tầng phát triển, hiện đại.
có dân số đông, mật độ dân số cao.
thu hút nhiều các nguồn vốn đầu tư.
gắn liền với chức năng hành chính.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Các đô thị nước ta tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế là do thu hút nhiều các nguồn vốn đầu tư.
Chọn C.
Sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng
tăng dịch vụ, giảm chăn nuôi.
tăng chăn nuôi, tăng cây công nghiệp.
giảm chăn nuôi, giảm lâm nghiệp.
giảm thủy sản, tăng công nghiệp.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng tăng chăn nuôi, tăng cây công nghiệp.
Chọn B.
Thế mạnh để đẩy mạnh khai thác sinh vật biển và hải đảo ở nước ta không phải là
nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
số lượng thành phần loài đa dạng.
có nhiều loài quý hiếm, giá trị cao.
có nhiều ngư trường lớn ở xa bờ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Thế mạnh để đẩy mạnh khai thác sinh vật biển và hải đảo ở nước ta không phải là có nhiều loài quý hiếm, giá trị cao.
Chọn C.
Cho biểu đồ về cà phê của nước ta giai đoạn 2010 - 2020:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu diện tích và sản lượng cà phê.
Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng cà phê.
Quy mô diện tích và sản lượng cà phê.
Chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng cà phê.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Quy mô diện tích và sản lượng cà phê.
Chọn C.
Dải đồng bằng ven biển miền Trung nước ta có nhiều cồn cát chủ yếu do
hoạt động của triều cường, các dòng hải lưu ven bờ và nội lực.
thềm lục địa hẹp và sâu, có nhiều dãy núi chạy ra gần sát biển.
trầm tích biển bồi lấp trên các đứt gãy được sóng biển mài mòn.
chịu tác động mạnh của các thiên tai như bão, cát chảy, cát bay.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Dải đồng bằng ven biển miền Trung nước ta có nhiều cồn cát chủ yếu do trầm tích biển bồi lấp trên các đứt gãy được sóng biển mài mòn.
Chọn C.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn, chủ yếu do tác động của
vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, nằm xa xích đạo.
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa đông Bắc, gần xích đạo.
gió mùa Đông Bắc, gần đường chí tuyến Bắc, độ cao và hướng núi.
nằm gần vùng xích đạo, gió Tây Nam, địa hình chủ yếu đồi núi cao.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn, chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Bắc, gần đường chí tuyến Bắc, độ cao và hướng núi.
Chọn C.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay
chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu.
tập trung nuôi nhiều tôm, cua.
phát triển theo hướng hàng hóa.
tăng cường đánh bắt xa bờ.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay phát triển theo hướng hàng hóa.
Chọn C.
Cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay
chưa có sự chuyển dịch.
chưa có sự phân hóa theo lãnh thổ.
có cơ cấu ngành ít đa dạng.
có sự tham gia nhiều thành phần.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia nhiều thành phần.
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2020
Tỉnh | Phú Thọ | Điện Biên | Lai Châu | Sơn La |
Diện tích (Km2) | 3534,6 | 9541,3 | 9068,6 | 14123,5 |
Dân số (Nghìn người) | 1481,9 | 613,5 | 469,8 | 1270,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi quy mô diện tích và dân số của một số tỉnh năm 2020, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Tròn.
Miền.
Đường
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi quy mô diện tích và dân số của một số tỉnh năm 2020, dạng biểu đồ cột thích hợp nhất.
Chọn A.
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.
biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn.
các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.
Chọn B.
Để tăng năng suất sản xuất lương thực trong điều kiện đất canh tác hiện nay đã hạn hẹp ở nước ta, biện pháp chủ yếu
phát triển mô hình kinh tế, lai tạo giống.
phát triển dịch vụ nông nghiệp, khai hoang.
thâm canh tăng vụ, tăng hệ số sử dụng đất.
đa dạng hóa sản phẩm, thu hút vốn đầu tư.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Để tăng năng suất sản xuất lương thực trong điều kiện đất canh tác hiện nay đã hạn hẹp ở nước ta, biện pháp chủ yếu thâm canh tăng vụ, tăng hệ số sử dụng đất.
Chọn C.
Nguyên nhân làm cho vùng núi Đông Bắc nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa mùa đông là
vị trí gần biển và địa hình núi thấp.
gần biển và khu áp cao Xibia.
nhiều núi cao nên nhiệt độ giảm sâu.
hướng núi và độ cao địa hình.
Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân làm cho vùng núi Đông Bắc nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa mùa đông là hướng núi và độ cao địa hình.
Chọn D.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
chỉ tập trung tiêu dùng trong nước.
Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải: Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
Chọn A.








