(2023) Đề thi thử Địa Lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LÚA CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2018
Nước | Phi-lip-pin | Ma-lai-xi-a | In-đô-nê-xi-a | Thái Lan |
Số dân (triệu người) | 108,1 | 32,8 | 268,4 | 66,4 |
Sản lượng lúa (nghìn tấn) | 19066 | 2719 | 83037 | 32192 |
(Nguồn: Niên giám thồng kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020)
Theo bảng số liệu, cho biết nước nào sau đây có bình quân lương thực đầu người cao nhất?
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Phương pháp:
Xử lí bảng số liệu.
Cách giải:
Nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất là Thái Lan.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản thấp nhất?
Bình Định.
Khánh Hòa.
Gia Lai.
Quảng Ngãi.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 20.
Cách giải:
Tỉnh có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản thấp nhất là Gia Lai. Chọn C.
Cho biểu đồ:

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA MA-LAI-XI-A VÀ PHI-LIP-PIN, NĂM 2019
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin năm 2019?
Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin đều là các nước xuất siêu.
Ma-lai-xi-a là nước xuất siêu còn Phi-lip-pin nhập siêu.
Tổng xuất nhập khẩu Phi-lip-pin nhỏ hơn Ma-lai-xi-a.
Giá trị xuất khẩu của Phi-lip-pin cao hơn Ma-lai-xi-a.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Tổng xuất nhập khẩu Phi-lip-pin nhỏ hơn Ma-lai-xi-a.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trong các nhà máy nhiệt điện sau đây, nhà máy nào có công suất lớn nhất?
Trà Nóc.
Bà Rịa.
Phú Mỹ.
Thủ Đức.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Nhà máy có công suất lớn nhất là Phú Mỹ.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Vàm Cỏ Tây thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây?
Sông Đồng Nai.
Sông Mê Công.
Sông Thu Bồn.
Sông Đà Rằng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Vàm Cỏ Tây thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai.6
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên biên giới Việt Nam - Campuchia?
Hoa Lư.
Lao Bảo.
Tây Trang.
Cầu Treo.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Cửa khẩu nằm trên biên giới Việt Nam – Campuchia là Hoa Lư.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có giá trị sản xuất công nghiệp so với cả nước cao nhất?
Cao Bằng.
Bắc Giang.
Lạng Sơn.
Quảng Ninh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Tỉnh có giá trị sản xuất công nghiệp so với cả nước cao nhất là Quảng Ninh.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch Đá Nhảy có tài nguyên du lịch gì?
Du lịch biển.
Vườn quốc gia.
Hang, động.
Nước khoáng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Điểm du lịch Đá Nhảy có tài nguyên du lịch là du lịch biển.
Chọn A.
Vùng đất của nước ta
biên giới chủ yếu nằm ở đồng bằng.
có đường bờ biển cong hình chữ S.
là không gian bao trùm lên lãnh thổ.
có diện tích lớn gấp ba lần vùng biển.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng đất của nước ta có đường bờ biển cong hình chữ S.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết trong các đô thị sau, đô thị nào có quy mô dân số cao nhất?
Hội An.
Quảng Ngãi.
Tam Kỳ.
Đà Nẵng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Đô thị có quy mô dân số cao nhất là Đà Nẵng.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Tam Đảo.
Mẫu Sơn.
Yên Tử.
Phu Hoạt.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:
Núi thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là Phu Hoạt.
Chọn D.
Mưa gây ra hiện tượng lũ quét ở nước ta thường có
tổng lượng rất ít.
phạm vi rất hẹp.
thời gian rất ngắn.
cường độ rất lớn.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Mưa gây ra hiện tượng lũ quét ở nước ta thường có cường độ rất lớn.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết trong các đỉnh núi sau đây, đỉnh núi nào cao nhất?
Bà Rá.
Nam Decbri.
Chư Yang Sin.
Vọng Phu.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7.
Cách giải:
Đỉnh núi cao nhất là Chư Yang Sin.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong các địa điểm sau đây, địa điểm nào có tổng lượng mưa từ tháng V - X thấp nhất?
Hà Tiên.
TP. Hồ Chí Minh.
Lũng Cú.
A pa Chải.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Địa điểm có tổng lượng mưa từ tháng V - X thấp nhất là Lũng Cú.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có GDP bình quân tính theo đầu người cao nhất?
Bình Phước.
Lâm Đồng.
Tây Ninh.
Bình Dương.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Tỉnh GDP bình quân tính theo đầu người cao nhất là Bình Dương.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh Lào Cai tiếp giáp với tỉnh nào sau đây?
Thái Nguyên.
Tuyên Quang.
Phú Thọ.
Yên Bái.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5.
Cách giải:
Tỉnh Lào Cai tiếp giáp với tỉnh Yên Bái.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết Pleiku có loại đất chính nào sau đây?
Feralit trên đá vôi.
Phèn và mặn.
Xám trên phù sa cổ.
Feralit trên đá badan.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 11.
Cách giải:
Pleiku có loại đất chính là Feralit trên đá badan.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có giá trị nhập khẩu lớn nhất?
An Giang.
Đồng Tháp.
Hậu Giang.
Kiên Giang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 24.
Cách giải:
Tỉnh có giá trị nhập khẩu lớn nhất là Đồng Tháp.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đèo nào sau đây nằm trên cao nguyên Pleiku?
Đèo Mang Yang.
Đèo Cù Mông.
Đèo Phượng Hoàng.
Đèo Ngoạn Mục.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 14.
Cách giải:
Đèo nằm trên cao nguyên Pleiku là đèo Mang Yang.
Chọn A.
Ngành công nghiệp điện ở nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở phía Nam.
phần lớn khai thác ở phía Bắc.
sản lượng có xu hướng tăng.
chỉ dùng lao động phổ thông.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành công nghiệp điện ở nước ta hiện nay sản lượng có xu hướng tăng.
Chọn C.
Hướng núi chính của địa hình nước ta được hình thành chủ yếu là do
hoạt động của Tân kiến tạo với quá trình nâng lên là chủ yếu.
vận động nâng lên trong Tân kiến tạo với nhân tố ngoại lực.
cấu trúc các khối nền cổ và định hướng của nhiều đứt gãy.
hoạt động của nhân tố ngoại lực với quá trình xâm thực mạnh.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hướng núi chính của địa hình nước ta được hình thành chủ yếu là do cấu trúc các khối nền cổ và định hướng của nhiều đứt gãy.
Chọn C.
Ngành công nghiệp khai thác than ở nước ta hiện nay
cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy điện.
đẩy mạnh sử dụng công nghệ truyền thống.
phần lớn phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
chỉ tập trung khai thác các mỏ nằm lộ thiên.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành công nghiệp khai thác than ở nước ta hiện nay cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy điện. Chọn A.
Xuất khẩu thủy sản nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do
sản phẩm có chất lượng tốt, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
thị trường ổn định, lao động tăng nhanh, trình độ lao động được nâng cao.
vốn đầu tư lớn, nguồn nguyên liệu dồi dào, tập trung quảng bá sản phẩm.
thị trường mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển, sản phẩm đa dạng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Xuất khẩu thủy sản nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do thị trường mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển, sản phẩm đa dạng.
Chọn D.
Miền Bắc và Đông Bắc có mùa đông đến sớm và kết thúc muộn chủ yếu là do
vị trí, hướng địa hình và địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
hướng nghiêng địa hình, nhiều núi hướng cánh cung, độ cao các dãy núi.
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp kết hợp hướng nghiêng, thung lũng rộng.
vị trí, địa hình đồi núi thấp và bức chắn của dãy núi có hướng tây đông.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Miền Bắc và Đông Bắc có mùa đông đến sớm và kết thúc muộn chủ yếu là do vị trí, hướng địa hình và địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
Chọn A.
Sinh vật ở độ cao trên 1600 - 1700m đến 2600 của nước ta có đặc điểm
xuất hiện các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.
chủ yếu là loài thực vật ôn đới như lãnh sam, thiết sam.
trong rừng phổ biến các loài thực vật lá rộng và lá kim.
phần lớn là các loài sinh vật cận nhiệt đới phương Bắc.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Sinh vật ở độ cao trên 1600 - 1700m đến 2600 của nước ta có đặc điểm xuất hiện các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.
Chọn A.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay
đáp ứng được yêu cầu phát triển.
diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi.
trình độ còn thấp so với thế giới.
xu hướng ngày càng tăng nhanh.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Đô thị hoá.
Cách giải:
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay trình độ còn thấp so với thế giới.
Chọn C.
Ở nước ta, khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
ngư trường trọng điểm.
cánh rừng ngập mặn.
hồ thủy lợi, thủy điện.
bãi triều thấp phẳng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ở nước ta, khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là hồ thủy lợi, thủy điện.
Chọn C.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nước ta hiện nay là
thu hẹp phạm vi các vườn quốc gia.
tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng.
tập trung khai thác các loại gỗ quý.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nước ta hiện nay là tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
Chọn B.
Dân số ở nước ta hiện nay
cơ cấu giới cân bằng, có xu hướng già hóa.
cơ cấu dân số già, gia tăng dân số ổn định.
tăng chậm lại, tập trung ở vùng thành thị.
số lượng đông, gia tăng còn tăng nhanh.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Dân số ở nước ta hiện nay số lượng đông, gia tăng còn tăng nhanh.
Chọn D.
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu khu vực I nước ta hiện nay theo xu hướng
giảm cây ăn quả, tăng cây lương thực.
giảm nông nghiệp, tăng thủy sản.
tăng trồng trọt, giảm chăn nuôi.
tăng cây hàng năm, giảm cây lâu năm.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu khu vực I nước ta hiện nay theo xu hướng giảm nông nghiệp, tăng thủy sản. Chọn B.
Ngành giao thông vận tải đường hàng không nước ta hiện nay
vận chuyển số hành khách tăng trở lại.
mạng lưới tuyến bay phủ kín các vùng.
vận chuyển hàng hóa chiếm nhiều nhất.
xây dựng mới nhiều sân bay rất hiện đại.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành giao thông vận tải đường hàng không nước ta hiện nay vận chuyển số hành khách tăng trở lại. Chọn A.
Hoạt động công nghiệp ở Nam Bộ của nước ta hiện nay
không có ngành trọng điểm.
xuất hiện các ngành mới.
chỉ hướng vào xuất khẩu.
chủ yếu là ngành khai thác.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Hoạt động công nghiệp ở Nam Bộ của nước ta hiện nay xuất hiện các ngành mới.
Chọn B.
Sản xuất cây công nghiệp lâu năm nước ta hiện nay
có thị trường xuất khẩu mở rộng.
phần lớn là các loài cây cận nhiệt.
trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng.
chỉ phục vụ cho nhu cầu nội địa.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Sản xuất cây công nghiệp lâu năm nước ta hiện nay có thị trường xuất khẩu mở rộng.
Chọn A.
Cho bảng số liệu:
HOẠT ĐỘNG NỘI THƯƠNG PHÂN THEO NGÀNH KINH DOANH NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Bán lẻ | 1254200,0 | 2403723,2 | 3815079,1 | 3830559,8 |
Dịch vụ lưu trú, ăn uống | 212065,2 | 399841,8 | 479715,7 | 379390,6 |
Dịch vụ và du lịch | 211079,5 | 419637,6 | 552850,6 | 447115,8 |
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu hoạt động nội thương phân theo ngành kinh doanh nước ta giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Tròn.
Đường.
Miền.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu hoạt động nội thương phân theo ngành kinh doanh nước ta giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ thích hợp nhất là miền (4 mốc thời gian, thieer hiện chuyển dịch cơ cấu, đơn vị %).
11
Chọn D.
Giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm của nước ta tăng, chủ yếu do
trình độ lao động nâng lên, cây trồng cho năng suất cao.
tăng cường bảo quản sản phẩm, cơ cấu loại cây đa dạng.
nhu cầu thị trường tăng, sản phẩm chế biến phong phú.
công nghiệp chế biến phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm của nước ta tăng, chủ yếu do công nghiệp chế biến phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu.
Chọn D.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao nhất cả nước, chủ yếu do
cấu trúc các khối nền cổ bảo toàn, định hướng các đứt gãy.
nằm ở khu vực được vận động Tân kiến tạo nâng lên mạnh.
vận động Cổ kiến tạo nâng với cường độ mạnh, phạm vi rộng.
tác động nhiều nhân tố ngoại lực không làm hạ thấp địa hình.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao nhất cả nước, chủ yếu do nằm ở khu vực được vận động Tân kiến tạo nâng lên mạnh.
Chọn B.
Mùa mưa ở đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió mùa Tây Nam, gió hướng đông bắc.
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.
dải áp thấp nhiệt đới, bão, gió mùa Tây Nam, gió tây nam và gió mùa Đông Bắc.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Mùa mưa ở đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới:
- Bão và dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn
- Các luồng gió hướng đông bắc thổi từ biển vào đem lại mưa lớn (bao gồm tín phong bắc bán cầu thổi hướng đông bắc và gió mùa đông bắc lệch qua biển)
- Gió mùa Tây Nam vào nửa cuối mùa hạ gây mưa lớn cho hai miền Nam Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ.
Chọn B.
Ngành chăn nuôi nước ta phát triển thiếu ổn định, chủ yếu do
sản phẩm kém đa dạng, nhu cầu giảm, chuồng trại quy mô nhỏ.
kĩ thuật chăn nuôi chưa cải tiến, dịch vụ thú y chậm phát triển.
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường biến động, dịch bệnh.
giống vật nuôi năng suất thấp, thiếu lao động, thiếu vốn đầu tư.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành chăn nuôi nước ta phát triển thiếu ổn định, chủ yếu do cơ sở thức ăn chưa đảm bảo (các đồng cỏ, nguồn thức ăn tự nhiên suy giảm, giá thức ăn chăn nuôi không ngừng tăng khiến việc tái đàn đã khó nay càng khó hơn), thị trường biến động (nhu cầu tiêu thụ thịt các loại, chuỗi tiêu thụ thực phẩm không ổn định), dịch bệnh (nhiều dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, thủy sản gây thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng cho ngành chăn nuôi).
Chọn C.12
Vị trí địa lí nước ta
gần trung tâm vùng Đông Nam Á lục địa.
nằm gần ngã tư đường hàng hải quốc tế.
nằm ở trong vùng nhiệt đới bán cầu Nam.
giáp biển Đông thông ra Đại Tây Dương.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí địa lí nước ta nằm gần ngã tư đường hàng hải quốc tế.
Chọn B.
Hoạt động du lịch biển - đảo nước ta ngày càng tăng, chủ yếu do
chiến lược quảng bá phù hợp, nhu cầu tăng, ít ảnh hưởng thiên tai.
chất lượng lao động tăng, phục vụ chuyên nghiệp, phong cảnh đẹp.
tài nguyên hấp dẫn, mức sống dân cư tăng, nhận được đầu tư lớn.
cơ sở lưu trú hiện đại, loại hình đa dạng, nhiều thành phần tham gia.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Hoạt động du lịch biển - đảo nước ta ngày càng tăng, chủ yếu do tài nguyên hấp dẫn (đường bờ biển dài hơn 3.260 km và hơn 3.000 hòn đảo, với những bờ cát trắng, vịnh biển hoang sơ, những hòn đảo nhiệt đới quanh năm tươi tốt…), mức sống dân cư tăng (nhu cầu du lịch tăng), nhận được đầu tư lớn (Là cơ sở để xây dựng và phát triển nhiều khu, điểm du lịch ven biển mới và hiện đại, triển khai nhiều dự án đầu tư khu du lịch biển, đảo cao cấp, khu du lịch thể thao, giải trí ven biển, phát triển được chuỗi các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế) → Nâng cao chất lượng du lịch.
Chọn C.








