(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Yên Bái (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang giao thông, cho biết đường số 28 nối Di Linh với địa điểm nào?
Phan Thiết.
Biên Hòa.
Nha Trang.
Đồng Xoài.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang giao thông (trang 23).
Cách giải:
Đường số 28 nối Di Linh với Phan Thiết.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang kinh tế chung, cho biết khu kinh tế ven biển nào không thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
Nghi Sơn.
Nam Phú Yên.
Vân Phong.
Nhơn Hội.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang kinh tế chung (trang 17).
Cách giải:
Khu kinh tế ven biển Nghi Sơn (Thanh Hóa) thuộc Bắc Trung Bộ.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào có lượng mưa thấp nhất vào tháng II?
Trường Sa.
Đồng Hới.
Sa Pa.
TP. Hồ Chí Minh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang khí hậu (trang 9).
Cách giải:
Trạm khí tượng TP. Hồ Chí Minh có lượng mưa thấp nhất vào tháng II.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết nhà máy thủy điện nào có công suất lớn nhất?
Sông Hinh.
Hòa Bình.
Vĩnh Sơn.
Thác Bà.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang các ngành công nghiệp trọng điểm (trang 22).
Cách giải:
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất là Hoà Bình.
Chọn B.
Loại đất nào thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ?
Cát pha.
Phèn, mặn.
Phù sa cổ.
Badan.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Loại đất thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ là đất cát pha.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết sông Hậu đổ ra biển qua cửa nào?
Cửa Ba Lai.
Cửa Soi Rạp.
Cửa cổ Chiên.
Cửa Định An.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (trang 29).
Cách giải:
Sông Hậu đổ ra biển qua cửa Định An.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, cho biết khoáng sản nào được khai thác ở Sinh Quyền?
Vàng.
Apatit.
Than đá.
Đồng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng (trang 26). Cách giải:
Đồng được khai thác ở Sinh Quyền.
Chọn D.
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất nước ta hiện nay là
Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng.
Thổ Chu - Mã Lai và Cửu Long.
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
Nam Côn Sơn và sông Hồng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất nước ta hiện nay là Nam Côn Sơn và Cửu Long.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang nông nghiệp, cho biết tỉnh nào có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60%?
Bình Phước.
Bình Thuận.
Ninh Thuận.
Tây Ninh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang nông nghiệp (trang 18).
Cách giải:
Tỉnh Bình Phước có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60%.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Bắc Trung Bộ, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo thuộc tỉnh nào?
Quảng Trị.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Quảng Bình.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Bắc Trung Bộ (trang 27).
Cách giải:
Khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo thuộc tỉnh Quảng Trị.
Chọn A.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta hiện nay
phân bố chủ yếu ở đô thị nhỏ.
chỉ phân bố ở vùng trung du.
phân bố rộng rãi khắp cả nước.
phân bố chủ yếu ở miền núi.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta hiện nay phân bố rộng rãi khắp cả nước.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang dân số, cho biết đô thị nào thuộc tỉnh Phú Yên?
Hội An.
Bảo Lộc.
Tam Kỳ.
Tuy Hòa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang dân số (trang 15).
Cách giải:
Đô thị thuộc tỉnh Phú Yên là Tuy Hoà.
Chọn D.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, cho biết nhà máy thủy điện nào được xây dựng trên sông Đắk Krông?
Yaly.
Đrây Hling.
Đa Nhim.
Vĩnh Sơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên (trang 28).
Cách giải:
Nhà máy thủy điện Đrây Hling được xây dựng trên sông Đắk Krông.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang du lịch, cho biết khu dự trữ sinh quyển thế giới nào nằm ở trên đảo?
Cù Lao Chàm.
Cát Tiên.
Tây Nghệ An.
Mũi Cà Mau.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang du lịch (trang 25).
Cách giải:
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm nằm ở trên đảo.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang hành chính, cho biết tỉnh nào nằm trên đường biên giới Việt Lào?
Bình Dương.
Cao Bằng.
Hà Tĩnh.
Phú Thọ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang hành chính (trang 4-5).
Cách giải:
Tỉnh Hà Tĩnh nằm trên đường biên giới Việt – Lào.
Chọn C.
Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm là
núi cao chiếm ưu thế.
hướng vòng cung.
hướng tây bắc - đông nam.
cao nhất cả nước.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng núi Đông Bắc có hướng vòng cung.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các miền tự nhiên, cho biết núi nào cao nhất?
Pu Huổi Long.
Pu Tra.
Phu Luông.
Phu Hoạt.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang các miền tự nhiên (trang 13).
Cách giải:
Núi cao nhất là Phu Luông.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang các hệ thống sông, cho biết sông nào đổ ra biển qua cửa Đại?
Sông Gianh.
Sông Ba.
Sông Bến Hải.
Sông Thu Bồn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang các hệ thống sông (trang 10).
Cách giải:
Sông Thu Bồn đổ ra biển qua cửa Đại.
Chọn D.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là
vùng đặc quyền về kinh tế.
lãnh hải.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
nội thủy.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là lãnh hải.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang công nghiệp chung, cho biết ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không có ở trung tâm công nghiệp nào?
Sóc Trăng.
Vinh.
Quảng Ngãi.
Nha Trang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang công nghiệp chung (trang 21).
Cách giải:
Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không có ở trung tâm công nghiệp Quảng Ngãi. Chọn C.
Nguồn lao động của nước ta hiện nay
chỉ có kinh nghiệm làm ruộng.
có chất lượng đang tăng lên.
thành thị có tỉ trọng lớn nhất.
toàn bộ đã được qua đào tạo.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Nguồn lao động của nước ta hiện nay có chất lượng đang tăng lên.
Chọn B.
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU DẦU THÔ CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-LAI-XI-A,
GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Đơn vị: triệu USD)
Năm | 2015 | 2017 | 2019 | 2020 |
In-đô-nê-xi-a | 6457,0 | 5237,6 | 1726,6 | 1396,9 |
Ma-lai-xi-a | 6854,7 | 7019,5 | 7029,4 | 4715,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào không đúng với sự thay đổi giá trị xuất khẩu dầu thô của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2015 - 2020?
In-đô-nê-xi-a giảm nhiều hon Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a đều giảm.
In-đô-nê-xi-a giảm liên tục, Ma-lai-xi-a không ổn định.
In-đô-nê-xi-a không ổn định, Ma-lai-xi-a giảm liên tục.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
In-đô-nê-xi-a không ổn định, Ma-lai-xi-a giảm liên tục.
Chọn D.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi gia súc lớn.
cây công nghiệp hàng năm.
cây lưong thực, chăn nuôi lợn.
chăn nuôi gia cầm.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn.10
Chọn A.
Thời gian gần đây, tỉ trọng cây công nghiệp trong cơ cấu ngành trồng trọt nước ta có xu hướng tăng nhanh là do
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
đẩy mạnh xuất khẩu, hiệu quả kinh tế cao.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến.
có điều kiện thuận lợi về khí hậu, đất đai.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Thời gian gần đây, tỉ trọng cây công nghiệp trong cơ cấu ngành trồng trọt nước ta có xu hướng tăng nhanh là do đẩy mạnh xuất khẩu, hiệu quả kinh tế cao.
Chọn B.
Cho biểu đồ:
CƠ CẨU TỒNG SẢN PHẤM TRONG NƯỚC (GDP) PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 -2018

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào không đúng về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành của nước ta, giai đoạn 2005 - 2018?
Tỉ trọng dịch vụ luôn cao nhất.
Tỉ trọng dịch vụ liên tục tăng.
Tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm.
Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng giảm.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Tỉ trọng dịch vụ luôn cao nhất.
Chọn A.
Đặc điểm nào không thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Số giờ nắng lớn, từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
Trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Có sự hoạt động luân phiên của các loại gió mùa.
Nhiệt độ trung bình năm cao trên 20°C.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Có sự hoạt động luân phiên của các loại gió mùa thể tính chất gió mùa ở nước ta.
Chọn C.
Nhận định nào đúng với ngành công nghiệp điện lực ở nước ta?
Có tốc độ tăng trưởng chậm.
Có cơ cấu ngành đa dạng.
Không gây tác động tới môi trường.
Chỉ tập trung phát triển thủy điện.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành công nghiệp điện lực ở nước ta có cơ cấu ngành đa dạng.
Chọn B.
Đô thị nước ta hiện nay
tập trung đa số dân cư cả nước.
có cơ sở hạ tâng rất hoàn thiện.
tạo ra nhiều cơ hội về việc làm.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Đô thị hoá.
Cách giải:
Đô thị nước ta hiện nay tạo ra nhiều cơ hội về việc làm.
Chọn C.
Cho biểu đồ về xuất khẩu dầu thô của Bru-nây và Việt Nam, giai đoạn 2015 - 2020:

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
Cơ cấu sản lượng dầu thô xuất khẩu.
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu dầu thô.
Sản lượng dầu thô xuất khẩu.
Giá trị dầu thô xuất khẩu.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:1
Biểu đồ thể hiện giá trị dầu thô xuất khẩu.
Chọn D.
Đồng bằng sông Hồng có hướng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có
nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
đất phù sa màu mờ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí các vùng kinh tế.
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng có hướng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú → Thuận lợi cho cây lúa phát triển.
Chọn B.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có tác động chủ yếu nào đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Giải quyết việc làm, tạo ra tập quán sản xuất mới.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa, phát huy thế mạnh sẵn có.
Mở rộng các hoạt động dịch vụ, đa dạng hoá cơ cấu kinh tế.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, xuất khẩu.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có tác động chủ yếu đối với phát triển kinh tế - xã hội là phát triển nông nghiệp hàng hóa, phát huy thế mạnh sẵn có.
Chọn B.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở, nhu cầu thị trường giảm.
vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm, có nhiều thiên tai xảy ra.
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng, một số vùng biển bị suy thoái.
có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông, tàu thuyền chậm đổi mới.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng, một số vùng biển bị suy thoái.
Chọn C.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây?
Sự phục hồi, phát triển của nền kinh tế, mở rộng và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ.
Ket quả của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Nhiều thành phần kinh tế tham gia, trong đó có khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, trở thành thành viên của WTO.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây là sự phục hồi, phát triển của nền kinh tế, mở rộng và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ →Tạo nhiều sản phẩm, quan hệ buôn bán với các nước được mở rộng.
Chọn A.
Giao thông vận tải đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
đầu tư cải tạo, nâng cấp các cảng và cụm cảng hàng hóa.
hiện đại hóa phương tiện, mở rộng tuyến hàng hải quốc tế.
có nhiều vũng, vịnh, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
nền kinh tế phát triển năng động, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:12
Giao thông vận tải đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do nền kinh tế phát triển năng động, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Chọn D.
Thuận lợi chủ yếu nào về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong phát triển, sản xuất cây dược liệu?
Nguồn nước tưới dồi dào, đất feralit đa dạng.
Đất feralit có diện tích rộng, gồm có nhiều loại.
Khí hậu cận nhiệt, ôn đới ở vùng núi cao.
Địa hình đa dạng, nhiều loại đất feralit khác nhau.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong phát triển, sản xuất cây dược liệu là khí hậu cận nhiệt, ôn đới ở vùng núi cao.
Chọn C.
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, chủ yếu do tác động của
nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao, tài nguyên phong phú.
tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư đông đúc.
thị trường tiêu thụ mở rộng, cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, chủ yếu do tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra.
Chọn D.
Giải pháp chủ yếu để đưa Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hoá là
thay đổi cơ cấu cây trồng, quan tâm đến thị trường.
sử dụng hợp lí tài nguyên đất, bảo vệ môi trường.
đẩy mạnh chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm.
phát triển mạnh giống cây trồng, vật nuôi ưa lạnh.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Giải pháp chủ yếu để đưa Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hoá là thay đổi cơ cấu cây trồng, quan tâm đến thị trường.
Chọn A.
Sự bất ổn định của thời tiết về mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta chủ yếu do tác động của
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng vòng cung.
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
địa hình đồi núi thấp, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc.
bão, áp thấp nhiệt đới, hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Sự bất ổn định của thời tiết về mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta chủ yếu do tác động của tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông:
- Tín phong bán cầu Bắc hoạt động xen kẽ với gió mùa Đông Bắc, tạo ra thời tiết thất thường trong mùa đông, khi gió mùa Đông Bắc suy yếu (do tính chất hoạt động thành từng đợt), Tín phong Bắc bán cầu mạnh lên, gây ra thời tiết ấm áp, hanh khô “bất thường” trong những ngày mùa đông.
- Tín phong bán cầu Bắc gây ra thời tiết nóng, khi gió mùa Đông Bắc tràn xuống sẽ gây ra sự giao tranh giữa khối khí lạnh và khối khí nóng đang ngự trị tại chỗ, hình thành front lạnh . Front lạnh làm thay đổi đột ngột thời tiết nơi nó đi qua, gây mưa, làm giảm mức độ khô hạn cho miền Bắc vào mùa đông.13
Chọn B.
Biện pháp nào quan trọng nhất để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đào tạo cán bộ khoa học - kĩ thuật, nâng cao chất lượng lao động.
Sử dụng tốt nguồn lao động, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông vận tải và năng lượng.
Bố trí các cơ sở chế biến gần với các vùng nguyên liệu.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Biện pháp quan trọng nhất để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông vận tải và năng lượng.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2010 VÀ 2020
(Đơn vị: tỉ đồng)
Năm | 2010 | 2020 |
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản | 421253,4 | 1018049,5 |
Công nghiệp và xây dựng | 904775,0 | 2955806,0 |
Dịch vụ | 1113126,3 | 3365059,9 |
Để thể hiện quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2010 và 2020, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Miền.
Tròn.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ tròn: 2 mốc thời gian, thể hiện quy mô, cơ cấu, đơn vị %.
Chọn D.








