(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Nghệ An có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Nghệ An có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT66 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU DẦU THÔ CỦA BRU-NÂY VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

(Đơn vị: triệu USD) 

Năm

2015

2017

2019

2020

2021

Bru-nây

2 369,7

2 217,9

2 854,0

1 276,3

2 322,2

Việt Nam

3 630,4

2 830,8

1 892,6

1 568,4

1 672,3

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org) 

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh trị giá xuất khẩu dầu thô của Bru-nây và Việt Nam giai  đoạn 2015 - 2021? 

Bru-nây tăng và Việt Nam giảm.

Việt Nam giảm nhanh hơn Bru-nây.

Việt Nam giảm ít hơn Bru-nây.

Bru-nây giảm và Việt Nam tăng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận xét bảng số liệu. 

Cách giải: 

Việt Nam giảm nhanh hơn Bru-nây. 

Chọn B. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt độ  trung bình tháng I cao nhất? 

Lũng Cú.

Hà Tiên.

Hà Nội.

Huế.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. 

Cách giải: 

Hà Tiên có nhiệt độ trung bình tháng I cao nhất. 

Chọn B. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung  tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào có quy mô nhỏ nhất trong các trung tâm sau đây? 

Đà Nẵng.

Nha Trang.

Quy Nhơn.

Quảng Ngãi.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. 

Cách giải: 

Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Quảng Ngãi có quy mô nhỏ nhất.

Chọn D. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành nào sau đây thuộc ngành công nghiệp năng lượng? 

Chế biến cà phê.

Xay xát.

Sản xuất đường mía.

Khai thác dầu, khí.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Khai thác dầu, khí thuộc ngành công nghiệp năng lượng. 

Chọn D. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ: 

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước năm 2021  (ảnh 1)

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước năm 2021 so với năm 2015 của  Thái Lan và Việt Nam? 

Thái Lan tăng và Việt Nam giảm.

Việt Nam tăng nhanh hơn Thái Lan.

Thái Lan tăng nhiều hơn Việt Nam.

Việt Nam tăng và Thái Lan giảm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận xét biểu đồ. 

Cách giải: 

Việt Nam tăng nhanh hơn Thái Lan.

Chọn B. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết tỉnh nào sau đây có cả khu  kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển? 

An Giang.

Đồng Tháp.

Kiên Giang.

Tây Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 17. 

Cách giải: 

Kiên Giang có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển.

Chọn C. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu  Long, cho biết cây cao su được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây? 

Đồng Tháp.

Bến Tre.

Trà Vinh.

Tây Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 29. 

Cách giải: 

Cây cao su được trồng nhiều ở tỉnh Tây Ninh. 

Chọn D. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết trạm thủy văn Cần Thơ  ở lưu vực hệ thống sông nào sau đây? 

Thu Bồn.

Cửu Long.

Mã.

Đồng Nai.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 10. 

Cách giải: 

Trạm thủy văn Cần Thơ ở lưu vực hệ thống sông Cửu Long.

Chọn B. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp nước ta hiện nay 

phân bố đồng đều theo lãnh thổ.

có cơ cấu ngành kém đa dạng.

nổi lên một số ngành trọng điểm.

tỉ trọng khu vực Nhà nước tăng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Công nghiệp nước ta hiện nay nổi lên một số ngành trọng điểm.

Chọn C. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây 

cao su.

dừa.

cà phê.

chè.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây cao su.

Chọn A. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây  Nguyên, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế ven biển? 

Lâm Đồng.

Khánh Hòa.

Kon Tum.

Gia Lai.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 28. 

Cách giải: 

Khánh Hòa có khu kinh tế ven biển

Chọn B. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết tỉnh nào sau đây có  cảng Cửa Lò? 

Thanh Hóa

Hà Tĩnh.

Nghệ An.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 27. 

Cách giải: 

Nghệ An cảng Cửa Lò. 

Chọn C. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết địa điểm nào sau đây có  đường số 61 đi qua? 

Vị Thanh.

Cao Lãnh.

Mỹ Tho.

Long Xuyên.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. 

Cách giải: 

Vị Thanh có đường số 61 đi qua. 

Chọn A. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây có  di sản thiên nhiên thế giới? 

Hà Nội.

Lạng Sơn.

Hạ Long.

Hải Phòng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 25. 

Cách giải: 

Trung tâm du lịch Hạ Long có di sản thiên nhiên thế giới.

Chọn C. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng Đồng  bằng sông Hồng, cho biết địa điểm nào sau đây có quặng sắt? 

Na Dương.

Trại Cau.

Na Rì.

Tĩnh Túc.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 8. 

Cách giải: 

Trại Cau có quặng sắt. 

Chọn B. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết nhà máy thủy điện  Thác Mơ thuộc tỉnh nào sau đây? 

Gia Lai.

Đắk Lắk.

Đắk Nông.

Bình Phước.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 21. 

Cách giải: 

Nhà máy thủy điện Thác Mơ thuộc Bình Phước.

Chọn D. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết Đồng Hới là đô thị loại mấy?

Một.

Hai.

Ba

Bốn.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 15. 

Cách giải: 

Đồng Hới là đô thị loại 3.

Chọn C. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây có đường  biên giới dài nhất với Lào? 

Nghệ An.

Hà Tĩnh.

Quảng Trị.

Quảng Nam.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5. 

Cách giải: 

Nghệ An có đường biên giới dài nhất với Lào. 

Chọn A. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết dãy núi nào sau đây  có hướng tây bắc - đông nam? 

Ngân Sơn.

Pu Đen Đinh.

Đông Triều.

Bắc Sơn.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 13. 

Cách giải: 

Pu Đen Đinh có hướng tây bắc - đông nam. 

Chọn B. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

đa dạng cây trồng.

bón phân hóa học.

nâng hệ số sử dụng.

chống ô nhiễm đất.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là chống ô nhiễm đất.

Chọn D. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào sau đây của nước ta có tình trạng khô hạn rõ rệt và kéo dài nhất?

Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc.

Cực Nam Trung Bộ.

Các cao nguyên nam Tây Nguyên.

Vùng Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Cực Nam Trung Bộ có tình trạng khô hạn rõ rệt và kéo dài nhất. 

Chọn B. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau  đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn nhất? 

Sóc Trăng.

Hà Giang.

Hà Tĩnh.

Tây Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. 

Cách giải: 

Tây Ninh có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn nhất. 

Chọn D. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp để nâng cao hệ số sử dụng đất trồng lúa ở nước ta hiện nay là

đẩy mạnh khai hoang mở rộng đất canh tác.

phát triển thủy lợi nhằm đảm bảo nước tưới.

đưa các giống có năng suất cao vào sản xuất.

chủ động phòng chống thiên tai và sâu bệnh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải:

Giải pháp để nâng cao hệ số sử dụng đất trồng lúa ở nước ta hiện nay là phát triển thủy lợi nhằm đảm bảo nước  tưới. 

Chọn B. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện  nay phát triển nhanh? 

Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.

Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.

Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng là nguyên nhân chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở  nước ta hiện nay phát triển nhanh. 

Chọn B. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay 

có tốc độ chuyển dịch rất nhanh chóng.

đáp ứng tốt yêu cầu mới đặt ra của đất nước.

có tỉ trọng ngành dịch vụ thấp, ổn định.

diễn ra giữa các ngành và trong nội bộ ngành.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay diễn ra giữa các ngành và trong nội bộ ngành.

Chọn D. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta hiện nay vẫn còn cao chủ yếu do 

dân cư nông thôn đông, ít hoạt động dịch vụ.

đô thị mở rộng, đất nông nghiệp bị thu hẹp.

lao động kĩ thuật ít, công nghiệp còn hạn chế.

lao động tăng, kinh tế còn chậm phát triển.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư. 

Cách giải: 

Tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta hiện nay vẫn còn cao chủ yếu do lao động tăng, kinh tế còn chậm phát triển.

Chọn D. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống đảo của nước ta 

có nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản.

là nơi có nhiều thế mạnh nuôi gia súc lớn.

hầu hết là đảo lớn nằm xa bờ và đông dân.

hoàn toàn là đảo ven bờ và diện tích lớn.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Hệ thống đảo của nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản 

Chọn A. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

sông ngòi dày đặc.

nhiều khoáng sản.

địa hình đa dạng.

tổng bức xạ lớn.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có tổng bức xạ lớn.

Chọn D. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị nước ta hiện nay 

có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.

đều có cùng cấp quy mô dân số.3

có số lượng lớn nhất ở hải đảo.

phân bố không đều ở các vùng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Đô thị hóa. 

Cách giải: 

Đô thị nước ta hiện nay phân bố không đều ở các vùng. 

Chọn D. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về thành tựu khoa học - kĩ thuật và công nghệ của ngành viễn  thông nước ta? 

Số thuê bao điện thoại cố định và di động tăng nhanh.

Các dịch vụ viễn thông đa dạng và có tính phục vụ cao.

Điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc.

Sử dụng mạng kĩ thuật số, tự động hóa và đa dịch vụ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Ngành viễn thông nước ta sử dụng mạng kĩ thuật số, tự động hóa và đa dịch vụ. 

Chọn D. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du  và miền núi Bắc Bộ là 

thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ, khai thác hợp lí tài nguyên.

tìm kiếm các mỏ mới, hạn chế xuất khẩu, bảo vệ tài nguyên.

đầu tư công nghệ khai thác, nâng cao chất lượng, hạ giá thành.

nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ tài nguyên, tăng vốn đầu tư.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là  thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ, khai thác hợp lí tài nguyên. 

Chọn A. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Sản xuất trong nước phát triển, nhu cầu nguyên liệu, tư liệu sản xuất tăng nhanh.

Dân số tăng, chất lượng cuộc sống được cải thiện và nhu cầu ngày càng đa dạng.

Sản phẩm trong nước chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và mẫu mã.

Nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng nhanh và tâm lý “sính ngoại” của người dân.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh chủ yếu do sản xuất trong nước phát triển, nhu cầu nguyên liệu, tư liệu  sản xuất tăng nhanh. 

Chọn A. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta qua các năm 2017, 2020 và 2021:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây A. Cơ cấu số lượng bò và sản lượng thịt bò (ảnh 1)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? 

Cơ cấu số lượng bò và sản lượng thịt bò.

Quy mô và cơ cấu số lượng bò và sản lượng thịt bò.

Tốc độ tăng số lượng bò và sản lượng thịt bò.

Quy mô số lượng bò và sản lượng thịt bò.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Đặt tên biểu đồ. 

Cách giải: 

Quy mô số lượng bò và sản lượng thịt bò. 

Chọn D. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn chặt phá rừng ở Tây Nguyên là

tăng cường kiểm tra, xử lí những vi phạm.

trồng rừng để bù lại diện tích đã khai thác.

chỉ khai thác rừng thứ sinh và rừng trồng.

giao đất, giao rừng để người dân quản lí.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn chặt phá rừng ở Tây Nguyên là giao đất, giao rừng để người dân quản lí.

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam  Trung Bộ là 

tăng cường mối quan hệ với hai vùng kinh tế năng động của đất nước.

thu hút thêm nguồn đầu tư, mở rộng vùng hậu phương cảng cho vùng.

tăng cường khả năng cạnh tranh cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tạo ra thế mở  cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới. 

Chọn D. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là

từng bước thích ứng với tự nhiên, phát triển kinh tế.

thu hút các nguồn lực đầu tư, tạo ra nhiều việc làm.

khai thác hiệu quả tự nhiên, chống biến đổi khí hậu.

nâng cao đời sống người dân, hạn chế việc xuất cư.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là từng bước thích ứng với  tự nhiên, phát triển kinh tế. 

Chọn A. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hoá lãnh thổ.

tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tài nguyên.

đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, giải quyết tốt việc làm.

khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là tạo nhiều nông sản  hàng hoá, khai thác hiệu quả tài nguyên. 

Chọn B. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc  Trung Bộ là 

đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.

tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.

tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là tăng cường  thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng. 

Chọn C. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của 

nhiệt độ cao, có ba mặt giáp biển, địa hình đón gió ẩm từ biển vào.

độ ẩm không khí cao, gió đông nam thổi mạnh và áp thấp nhiệt đới.

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc yếu.

dải hội tụ nhiệt đới, các khối khí xích đạo và khối khí nhiệt đới ẩm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của dải hội tụ nhiệt đới, các khối khí xích đạo và khối  khí nhiệt đới ẩm. 

Chọn D. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

(Đơn vị: triệu người) 

Năm

2015

2017

2019

2020

2021

Thành thị

30,9

31,9

33,8

35,9

36,6

Nông thôn

61,3

62,4

62,7

61,7

61,9

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn) 

Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? 

Cột.

Tròn.

Đường.

Miền.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận dạng biểu đồ. 

Cách giải: 

Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2015 - 2021,  biểu đồ miền là thích hợp nhất. 

Chọn D.