(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Lào Cai (Lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA MI-AN-MA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
(Đơn vị: triệu USD)
Năm Giá trị | 2015 | 2017 | 2019 | 2020 | 2021 |
Xuất khẩu | 11 432,3 | 13 878,0 | 17 997,1 | 16 949,8 | 14 156,9 |
Nhập khẩu | 16 843,6 | 19 253,5 | 18 577,9 | 17 968,6 | 14 307,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Mi-an-ma giai đoạn 2015 - 2021?
Xuất khẩu tăng liên tục và nhập khẩu tăng liên tục.
Nhập khẩu giảm liên tục và xuất khẩu tăng liên tục.
Nhập khẩu giảm không liên tục và xuất khẩu giảm không liên tục.
Xuất khẩu tăng không liên tục và nhập khẩu giảm không liên tục.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Xuất khẩu tăng không liên tục và nhập khẩu giảm không liên tục.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết nơi nào sau đây có mưa nhiều từ tháng IX đến tháng XII?
Sa Pa.
Thanh Hóa.
Đà Lạt.
Nha Trang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu (trang 9).
Cách giải:
Nơi có mưa nhiều từ tháng IX đến tháng XII là Nha Trang.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết những nơi nào sau đây có ngành sản xuất gỗ, giấy, xenlulô?
Sóc Trăng.
Pleiku.
Hòa Bình.
Phủ Lí.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm (trang 22).
Cách giải:
Nơi có ngành sản xuất gỗ, giấy, xenlulô là Pleiku.
Chọn B.
Nước mắm là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm
thủy, hải sản.
chăn nuôi.
trồng trọt.
năng lượng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Nước mắm là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm thủy, hải sản.
Chọn A.
Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG MÍA ĐƯỜNG CỦA CAM-PU-CHIA VÀ LÀO, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021

(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi sản lượng mía đường năm 2021 so với năm 2015 của Cam pu-chia và Lào?
Cam-pu-chia tăng và Lào giảm.
Cam-pu-chia giảm và Lào giảm.
Lào tăng và Cam-pu-chia giảm
Lào tăng và Cam-pu-chia tăng.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Cam-pu-chia giảm và Lào giảm.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết tỉnh nào sau đây có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển?
An Giang.
Đồng Tháp.
Kiên Giang.
Tây Ninh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung (trang 17).
Cách giải:
Tỉnh có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển là Kiên Giang.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết cây cao su được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?
Đồng Tháp.
Bến Tre.
Trà Vinh.
Tây Ninh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (trang 29). Cách giải:
Cây cao su được trồng nhiều ở Tây Ninh.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông Cả đổ ra biển ở cửa nào sau đây?
Cửa Gianh.
Cửa Hội.
Cửa Lạch Trường.
Cửa Nhật Lệ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông (trang 10).
Cách giải:
Sông Cả đổ ra biển ở cửa Hội.
Chọn B.
Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp của nước ta hiện nay?
Sản phẩm đa dạng.
Tỉ trọng rất thấp.
Phân bố đồng đều.
Tăng trưởng rất chậm.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Sản phẩm đa dạng.
Chọn A.
Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng nhiều nhất khi phát triển công nghiệp dầu khí?
Du lịch biển.
Vận tải biển.
Dịch vụ dầu khí.
Chế biến hải sản.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng nhiều nhất khi phát triển công nghiệp dầu khí là du lịch biển.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên, cho biết khu kinh tế ven biển Dung Quất thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Ngãi
Quảng Nam.
Bình Định.
Phú Yên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
Cách giải:
Khu kinh tế ven biển Dung Quất thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết cảng Thuận An thuộc tỉnh nào sau đây?
Nghệ An.
Thanh Hóa.
Thừa Thiên - Huế.
Hà Tĩnh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ (trang 27).
Cách giải:
Cảng Thuận An thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết đường số 25 nối A Yun Pa với địa điểm nào sau đây?
Đà Nẵng.
Quy Nhơn.
Tuy Hòa.
Nha Trang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông (trang 23).
Cách giải:
Đường số 25 nối A Yun Pa với Tuy Hòa.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết tài nguyên du lịch nào sau đây là di sản văn hoá thế giới?
Di tích Mỹ Sơn.
Cù Lao Chàm.
Vịnh Hạ Long.
Phong Nha Kẻ Bàng.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch (trang 25).
Cách giải:
Tài nguyên du lịch là di sản văn hoá thế giới là Di tích Mỹ Sơn.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng Đồng bằng sông Hồng, cho biết khai thác Apatit có ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Điện Biên.
Lào Cai.
Hà Giang.
Yên Bái.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng Đồng bằng sông Hồng (trang 26).
Cách giải:
Khai thác Apatit có ở tỉnh Lào Cai của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết tỉnh Kiên Giang có trung tâm công nghiệp nào sau đây?
Phan Thiết.
Quy Nhơn.
Rạch Giá.
Long Xuyên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung (trang 21).
Cách giải:
Tỉnh Kiên Giang có trung tâm công nghiệp Rạch Giá.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 1?
Đồng Hới.
Đà Nẵng.
Tam Kỳ.
Đông Hà.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số (trang 15).
Cách giải:
Đô thị là đô thị loại 1là Đà Nẵng.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết đảo Phú Quý thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Kiên Giang.
Quảng Nam.
Bình Thuận.
Khánh Hòa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính (trang 4-5).
Cách giải:
Đảo Phú Quý thuộc tỉnh/thành phố Bình Thuận.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Mơ Nông?
Braian.
Lang Bian.
Vọng Phu.
Nam Decbri.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên (trang 13).
Cách giải:
Đỉnh núi nằm trên cao nguyên Mơ Nông là Nam Decbri.
Chọn D.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản của nước ta, giải pháp chủ yếu là
nâng cao trình độ kĩ thuật khai thác, đầu tư công nghệ hiện đại.
quản lí chặt chẽ khai thác, tránh khai thác lãng phí tài nguyên.
phát triển công nghiệp, tránh ô nhiễm môi trường khi khai thác.
xử lí nghiêm trường hợp vi phạm, phát triển công nghiệp chế biến.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản của nước ta, giải pháp chủ yếu là nâng cao trình độ kĩ thuật khai thác, đầu tư công nghệ hiện đại.
Chọn A.
So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra
nhiều hơn.
ít hơn.
muộn hơn.
sớm hơn.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra muộn hơn.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Gia Lai.
Đắk Nông.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp (trang 18).
Cách giải:
Tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn nhất là Nghệ An.
Chọn B.
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.
được trồng theo hướng tập trung.
chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:10
Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay được trồng theo hướng tập trung.
Chọn B.
Ngành thủy sản nước ta hiện nay
đối tượng nuôi trồng còn kém đa dạng.
phân bố đồng đều trên phạm vi cả nước.
chủ yếu phát triển nuôi trồng nước ngọt.
thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ngành thủy sản nước ta hiện nay thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Chọn D.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay là
tăng sản phẩm cao cấp, giảm các sản phẩm chất lượng thấp.
tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
hình thành các vùng động lực, giảm số lượng khu chế xuất.
giảm tỉ trọng kinh tế cá thể, tăng tỉ trọng kinh tế Nhà nước.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay là tăng sản phẩm cao cấp, giảm các sản phẩm chất lượng thấp.
Chọn A.
Nguồn lao động nước ta hiện nay
giàu kinh nghiệm trong kinh doanh.
phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
có trình độ khoa học kĩ thuật rất cao.
cả chất lượng và số lượng đều tăng.3
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Nguồn lao động nước ta hiện nay cả chất lượng và số lượng đều tăng.
Chọn D.
Tài nguyên sinh vật biển của nước ta
phân bố ở các cửa sông, vịnh biển.
phân bố ở các đảo lớn ngoài khơi.
phong phú, giàu thành phần loài.
tập trung chủ yếu ở vùng ven bờ.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tài nguyên sinh vật biển của nước ta phong phú, giàu thành phần loài.
Chọn C.
Do vị trí nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên nước ta có
thảm thực vật bốn mùa xanh tốt giàu sức sống.
tài nguyên sinh vật phong phú.
tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng.
khí hậu phân hóa thành hai mùa.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Do vị trí nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng.
Chọn C.
Đô thị nước ta hiện nay
đạt trình độ ở mức rất hiện đại.
có hệ thống giao thông rất tốt.
phát triển nhất ở vùng đồi núi.
có số dân ngày càng tăng thêm.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Đô thị hoá.
Cách giải:
Đô thị nước ta hiện nay có số dân ngày càng tăng thêm.
Chọn D.
Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố
tập trung ở miền Bắc.
tập trung ở miền Trung.
đều khắp các vùng.
tập trung ở miền Nam.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố tập trung ở miền Bắc.
Chọn A.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lí tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất.
phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư.
mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Chọn B.
Thị trường buôn bán nước ta ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa chủ yếu là do
tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
sự đa dạng của thị trường và tăng cường sự quản lí của Nhà nước.
khai thác tài nguyên hiệu quả và nâng cao chất lượng sản phẩm.
nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Thị trường buôn bán nước ta ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa chủ yếu là do tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
Chọn A.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu sản lượng.
Quy mô sản lượng
Tốc độ tăng trưởng sản lượng.
Quy mô và cơ cấu sản lượng.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Quy mô sản lượng.
Chọn B.
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu sản phẩm.
mở rộng diện tích đi đôi với nâng cao năng suất.
khuyến khích phát triển mô hình kinh tế trang trại.
tăng cường lực lượng lao động, nhất là lao động có tay nghề.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Đia lí kinh tế.
Cách giải:
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá thành.2
Chọn A.
Các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển do tác động chủ yếu của
đổi mới chính sách, thu hút nhiều đầu tư.
cơ sở hạ tầng nâng cấp, vị trí khá tiện lợi.
Câu 36: Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng
tài nguyên đa dạng, giao thông mở rộng.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Đia lí kinh tế.
Cách giải:
Các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển do tác động chủ yếu của đổi mới chính sách, thu hút nhiều đầu tư.
Chọn A.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
sử dụng giống lúa có khả năng chịu phèn, mặn.
giải quyết vấn đề thiếu nước ngọt vào mùa khô.
khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ đem lại.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
- Vấn đề nước ngọt: ĐBSCL có mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Vì thế, nước mặn xâm nhập vào đất liền làm thiếu nước ngọt trong mùa khô.
→Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là giải quyết vấn đề thiếu nước ngọt vào mùa khô.
Chọn C.
Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng Sông Hồng là
tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống.
mở rộng đô thị, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng.
đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường.
thúc đẩy sản xuất, mở rộng hội nhập quốc tế.
Phương pháp:
Sgk Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Dịch vụ tiêu dùng gồm: thương mại, sửa chữa, khách sạn, du lịch, dịch vụ cá nhân (y tế, giáo dục, thể thao), cộng đồng. Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng Sông Hồng là tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống (nâng cao nhu cầu tiêu dùng dịch vụ).
Chọn A.
Mục đích chủ yếu của việc đầu tư phát triển các cửa khẩu ở Bắc Trung Bộ là
đẩy mạnh xuất khẩu, phân bố lại dân cư, giải quyết việc làm cho nhiều lao động.
tăng cường hợp tác, chuyển dịch cơ cấu ngành, thúc đẩy sự phân công lao động.
mở rộng thị trường, tăng cường trao đổi hàng hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế.
thu hút các nguồn vốn, phát triển kinh tế biên giới, hình thành nhiều đô thị mới.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Mục đích chủ yếu của việc đầu tư phát triển các cửa khẩu ở Bắc Trung Bộ là mở rộng thị trường, tăng cường trao đổi hàng hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Chọn C.
Tác động chủ yếu của khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương đến khí hậu nước ta vào đầu mùa hạ là
gây hiệu ứng phơn khô nóng, mưa dông cho vùng đồng bằng Nam Bộ.
làm cho nền nhiệt cao, cân bằng ẩm phân hóa sâu sắc giữa các khu vực.
mang lại thời tiết khô nóng, hình thành tháng mưa cực đại trên cả nước.
tạo nên sự phân hóa mưa theo chiều Bắc - Nam, độ ẩm không khí thấp.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên.
Cách giải3
Tác động chủ yếu của khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương đến khí hậu nước ta vào đầu mùa hạ là làm cho nền nhiệt cao, cân bằng ẩm phân hóa sâu sắc giữa các khu vực (gây mưa cho ĐBNB và Tây Nguyên; gây phơn cho ven biển Trung Bộ và phần Nam Tây Bắc).
Chọn B.
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG CỦA NƯỚC TA, NĂM 2015 VÀ NĂM 2021 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)
Năm | 2015 | 2021 |
Hạt tiêu | 1259,9 | 937,8 |
Cà phê | 2671,0 | 3072,6 |
Cao su | 1531,5 | 3278,3 |
Gạo | 2796,3 | 3287,5 |
(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
Theo bảng số liệu, để so sánh giá trị xuất khẩu một số mặt hàng của nước ta năm 2015 và 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Kết hợp.
Cột.
Miền.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ Cột.
Chọn C.








