(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Hưng Yên (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Hưng Yên (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT102 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ: 

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi giá trị xuất khẩu, nhập khẩu năm  (ảnh 1)

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BRU-NÂY, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

(Số liệu theo, Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) 

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi giá trị xuất khẩu, nhập khẩu năm 2021 so với năm 2015của  Bru-nây? 

Nhập khẩu tăng gấp ba lần xuất khẩu.

Xuất khẩu tăng ít hơn nhập khẩu.

Nhập khẩu tăng và xuất khẩu giảm.

Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận xét biểu đồ. 

Cách giải: 

Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng chậm hơn nhập khẩu. 

Chọn D. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2015 VÀ NĂM 2021

(Đơn vị: Tỉ USD) 

Năm

In-đô-nê-xi-a

Ma-lai-xi-a

Lào

Mi-an-ma

2015

855,0

298,7

14,4

59,8

2021

1185,8

372,8

19,6

72,8

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2022, http://www.aseanstats.org) 

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia năm  2021 và 2015? 

Mi-an-ma tăng nhanh hơn In-đô-nê-xi-a.

Ma-lai-xi-a tăn nhanh hơn Lào.

In-đô-nê-xi-a tăng chậm hơn Ma-lai-xi-a.

Mi-an-ma tăng chậm hơn Lào.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Xử lí số liệu. 

Cách giải: 

Mi-an-ma tăng chậm hơn Lào. 

Chọn D. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Công nghiệp chưa có vùng trung du, miền núi.

Tập trung ở vùng trung du nhiều hơn ven biển.

Mức độ tập trung công nghiệp không đồng đều.

Ở dọc duyên hải có mức độ tập trung cao nhất.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Mức độ tập trung công nghiệp không đồng đều. 

Chọn C. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào sau đây chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta? 

Bắc Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng sông Hồng.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Đồng bằng sông Hồng chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta do diện mưa bão rộng, mặt đất thấp, xung quanh  có đê sông, đê biển bao bọc, mật độ xây dựng cao. 

Chọn C. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Than đá là sản phẩm của ngành công nghiệp 

Luyện kim.

Hóa chất.

Cơ khí.

Năng lượng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải:

Than đá là sản phẩm của ngành công nghiệp Năng lượng. 

Chọn D. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây sử dụng để bảo vệ đa đạng sinh học ở nước ta?

Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.

Ban hành sách đỏ.

Cấm tuyệt đối việc khai thác.

Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Ban hành sách đỏ để bảo vệ đa đạng sinh học ở nước ta. 

Chọn B. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hãy cho biết  trung tâm công nghiệp Huế không có ngành sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây? 

Da, giày.

Gỗ, Xenlulo.

Giấy, in, văn phòng phẩm.

Dệt, may.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. 

Cách giải: 

Trung tâm công nghiệp Huế không có ngành sản xuất gỗ, xenlulo.

Chọn B. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công nghiệp  nào sau đây có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng? 

TP. Hồ Chí Minh.

Phan Thiết.

Vũng Tàu.

Cần Thơ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 21. 

Cách giải: 

Trung tâm công nghiệp Vũng Tàu có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.

Chọn C. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có  lượng mưa nhiều về thu đông? 

Đồng Hới.

Cần Thơ.

Đà Lạt.

Sa Pa.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. 

Cách giải: 

Trạm khí tượng Đồng Hới có lượng mưa nhiều về thu đông.

Chọn A. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết phần lớn lãnh thổ tỉnh Quảng  Bình có mật độ dân số là bao nhiêu? 

Từ 201 - 500 người/km2.

Từ 50 - 100 người/km2.

Từ 101 - 200 người/km2.

Dưới 50 người/km2.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 15. 

Cách giải: 

Phần lớn lãnh thổ tỉnh Quảng Bình có mật độ dân số là từ 50 - 100 người/km2.

Chọn B. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên,  cho biết các cao nguyên xếp theo thứ tự từ Bắc lên Nam ở vùng Tây Nguyên là 

Kon Tum, Pleiku, Lâm Viên, Di Linh.

Lâm Viên, Di Linh, Kon Tum, Mơ Nông.

Di Linh, Lâm Viên, Đắk Lắk, Pleiku.

Di Linh, Mơ Nông, Kon Tum, Pleiku.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 28. 

Cách giải:

Các cao nguyên xếp theo thứ tự từ Bắc lên Nam ở vùng Tây Nguyên là Di Linh, Lâm Viên, Đắk Lắk, Pleiku.

Chọn C. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng  sông Hồng, cho biết tỉnh nào sau đây có cả khu kinh tế ven biển? 

Hải Phòng.

Cao Bằng.

Hà Giang.

Quảng Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 26. 

Cách giải: 

Quảng Ninh có cả khu kinh tế ven biển. 

Chọn D. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết đường số 61 đi qua địa điểm  nào sau đây? 

Vị Thanh.

Gia Nghĩa.

Long Xuyên.

Cao Lãnh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. 

Cách giải: 

Đường số 61 đi qua Vị Thanh. 

Chọn A. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết địa danh nào sau đây được công  nhận là di sản văn hóa thế giới? 

Phố cổ Hội An.

Di tích Mỹ Sơn.

Vịnh Hạ Long.

Bái tử Long.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 25. 

Cách giải: 

Vịnh Hạ Long được công nhận là di sản văn hóa thế giới. 

Chọn C. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu  Long, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành sản xuất ô tô?

Thủ Dầu Một.

Biên Hòa.

Vũng Tàu.

TP. Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 29. 

Cách giải: 

Trung tâm công nghiệp TP. Hồ Chí Minh có ngành sản xuất ô tô. 

Chọn D. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trong số các tỉnh sau đây,  tỉnh nào có GDP tính theo bình quân đầu người từ 6 đến 9 triệu đồng? 

Quảng Bình.

Quảng Ninh.

Khánh Hòa.

Bình Định.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 17. 

Cách giải: 

Quảng Bình có GDP tính theo bình quân đầu người từ 6 đến 9 triệu đồng. 

Chọn A. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây  có độ cao trên 3000m? 

Pu Si Lung.

Mẫu Sơn.

Phu Hoạt.

Rào Cỏ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 13,14. 

Cách giải:

Pu Si Lung có độ cao trên 3000m. 

Chọn A. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết cảng Thuận An nằm  ở tỉnh nào? 

Nghệ An.

Thanh Hóa.

Hà Tĩnh.

Thừa Thiên - Huế.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 27. 

Cách giải: 

Cảng Thuận An nằm ở tỉnh Thừa Thiên - Huế. 

Chọn D. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây có đường  bờ biển dài nhất? 

Nam Định.

Hải Phòng.

Thái Bình.

Quảng Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5. 

Cách giải: 

Quảng Ninh có đường bờ biển dài nhất. 

Chọn D. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có diện  tích và sản lượng lúa lớn nhất? 

Thái Bình.

Kiên Giang.

Long An.

Nam Định.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. 

Cách giải: 

Kiên Giang có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất. 

Chọn B. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết tỉ lệ diện tích lưu vực  của hệ thống sông nào sau đây nhỏ nhất? 

Sông Thu Bồn.

Sông Thái Bình.

Sông Đà Rằng.

Sông Mê Công.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 10. 

Cách giải: 

Tỉ lệ diện tích lưu vực của hệ thống sông Thu Bồn nhỏ nhất. 

Chọn A. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất nước ta hiện nay là

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng sông Hồng.

Bắc Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất nước ta hiện nay là đồng bằng sông Cửu Long. Chọn A. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

Tín phong bán cầu Bắc.

Gió mùa Đông Bắc.

Gió phơn Tây Nam.

Gió mùa Tây Nam.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải:10 

Gió mùa Tây Nam gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ. 

Chọn D. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương hướng đưa ra nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành các sản phẩm công nghiệp  nước ta là gì? 

Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.

Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.

Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.

Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Phương hướng đưa ra nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành các sản phẩm công nghiệp nước ta là đầu tư  theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ. 

Chọn D. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giảm sức ép về dân số tại các đô thị lớn ở nước ta, giải pháp lâu dài và chủ yếu là gì?

Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nông thôn.

Đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.

Hạn chế sự di dân tự do từ nông thôn ra đô thị.

Xây dựng và mở rộng quy mô các đô thị.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư. 

Cách giải: 

Để giảm sức ép về dân số tại các đô thị lớn ở nước ta, giải pháp lâu dài và chủ yếu là đẩy mạnh công nghiệp hóa  và hiện đại hóa ở nông thôn. 

Chọn A. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

Lãnh hải.

Thềm lục địa.

Tiếp giáp lãnh hải.

Đặc quyền kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng Đặc quyền kinh tế.

Chọn D. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động du lịch biển ở miền Bắc không diễn ra quanh năm do tác động của

Gió mùa Đông Bắc.

Gió mùa Tây Nam.

Gió Tây khô nóng.

Gió Tín phong Bắc Bán cầu.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Hoạt động du lịch biển ở miền Bắc không diễn ra quanh năm do tác động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền  Bắc nước ta có mùa đông lạnh. 

Chọn A. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta hiện nay?

Chế độ nước theo mùa.

Nhiều nước, giàu phù sa.

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Nhiều nước quanh năm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt 

- Mùa lũ nước sông dâng cao và chảy mạnh. Lượng nước chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm.

- Mùa lũ có sự khác nhau giữa các hệ thống sông. 

Chọn D. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất lượng lao động của nước ta ngày càng được nâng lên nhờ

công nghiệp và du lịch ở nông thôn được phát triển mạnh.

nhiều doanh nghiệp, công ty nước ngoài đầu tư vào nước ta.

phát triển thêm nhiều các trường đào tạo nghề và cao đẳng.

những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư. 

Cách giải: 

Chất lượng lao động của nước ta ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo  dục và y tế. 

Chọn D. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005-2021:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây A. Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng (ảnh 1)

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) 

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? 

Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng.

Quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ.

Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ.

Tốc độ tăng trưởng của diện tích lúa phân theo mùa vụ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Đặt tên biểu đồ. 

Cách giải: 

Biểu đồ thể hiện Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ. 

Chọn C. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân bố không đồng đều theo  địa phương chủ yếu do khác biệt về dân số

chất lượng cuộc sống, trình độ phát triển kinh tế.

nhu cầu tiêu dùng, mức độ tập trung của dịch vụ.

tập quán tiêu dùng, sự đa dạng về hàng hóa.

quá trình đô thị hóa, chính sách phát triển.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân bố không đồng đều theo địa phương chủ yếu do  khác biệt về dân số, chất lượng cuộc sống, trình độ phát triển kinh tế. 

Chọn A. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng

tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.

giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.

tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.

giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông  nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản. 

Chọn B. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành thủy sản ở nước ta hiện nay?

Tỉ trọng ngành khai thác ngày càng tăng.

Sản lượng nuôi trồng tăngnhanh hơn khai thác.

Tỉ trọng ngành nuôi trồng lớn hơn khai thác.

Sản lượng khai thác và nuôi trồng đều tăng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Tỉ trọng ngành khai thác có xu hướng giảm do hoạt động khai thác thủy sản phụ thuộc nhiều vào tự nhiên (thiên  tại mưa bão ảnh hưởng đến nguồn cung), nguồn lợi thủy sản đang cạn dần (do ô nhiễm môi trường, khai thác quá  mức), tỉ trọng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh do có nhiều thuận lợi phát triển. 

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành giao thông đường bộ nước ta hiện nay 

được mở rộng và hiện đại hóa.

mạng lưới chỉ tập trung ở đô thị.

chưa có đường xuyên quốc gia.

non trẻ, có bước tiến rất nhanh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Ngành giao thông đường bộ nước ta hiện nay được mở rộng và hiện đại hóa. 

Chọn A. 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố dân cư ở nước ta?

Dân nông thôn nhiều hơn đô thị.

Tập trung đông ở các đồng bằng.

Phân bố rất hợp lí giữa các vùng.

Phân bố thưa thớt ở các vùng núi.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư. 

Cách giải: 

Phân bố không đều giữa các vùng tỏng cả nước và trong nội bộ từng vùng. 

Chọn C. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu để tăng sản lượng khai thác thủy sản ở nước ta là gì?

Phát triển mạnh công nghiệp chế biến thủy sản.

Nâng cao trình độ, kinh nghiệm đánh bắt cho người dân.

Đẩy mạnh việc tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.

Đầu tư trang thiết bị hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Biện pháp chủ yếu để tăng sản lượng khai thác thủy sản ở nước ta là đầu tư trang thiết bị hiện đại, đẩy mạnh đánh  bắt xa bờ. 

Chọn D. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồi núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam là gì?

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc, địa hình núi cao.

Gió mùa Đông Bắc suy giả ảnh hưởng, tính nhiệt đới gảm dần.

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

Có hướng núi vòng cung và có đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồi núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam là có hướng núi vòng cung và có  đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. 

Chọn D. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN, PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015-2020

(Đơn vị: Nghìn tấn) 

Năm

Tổng số

Đường sắt

Đường bộ

Đường sông hồ

Đường biển

Đường hàng không

2015

1151895,7

6707,0

882628,4

201530,7

60800,0

229,6

2021

1627713,0

5216,3

1307877,1

244708,2

69639,0

272,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) 

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của  nước ta năm 2015 và 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? 

Tròn.

Cột.

Đường.

Miền.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận dạng biểu đồ. 

Cách giải: 

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của  nước ta năm 2015 và 2020, dạng biểu đồ tròn thích hợp nhất (2 năm, thể hiện quy mô và cơ cấu, đơn vị %).

Chọn A. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung công nghiệp  cao ở một số vùng lãnh thổ nước ta? 

Thị trường tiêu thụ rộng.

Dân số tăng nhanh.

Vị trí địa thuận lợi.

Kết cấu hạ tầng tốt.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

- Dân số tăng nhanh không phải là nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung công nghiệp cao ở một số vùng lãnh  thổ nước ta. 

- Nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung công nghiệp cao ở một số vùng lãnh thổ nước ta là thị trường tiêu thụ  rộng, vị trí địa thuận lợi, kết cấu hạ tầng tốt. 

VD: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ có mức độ tập trung công nghiệp cao do có nhiều thuận lợi phát triển:  tập trung tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý thuận lợi, kết cấu hạ tầng, lao động có tay nghề, thị trường...

Chọn B. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.

Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.

Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Khó khăn của ngành sản xuất công công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là thị trường thế giới có nhiều biến  động, sản phẩm cây công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính. → Vậy biện pháp quan  trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp hiện nay là đẩy mạnh công nghiệp chế biến nhằm nâng cao chất  lượng nông sản xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu của thị trường khó tính. Đồng thời tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu  thụ trên thế giới để tránh những rủi ro và phụ thuộc vào các thị trường cũ. 

Chọn B.