(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Hòa Bình (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Địa Lí Sở GD Hòa Bình (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT79 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất lúa gạo ớ nước ta hiện nay 

chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.

phân bố rất đồng đều giữa các vùng.

hoàn toàn theo hình thức gia đình.

đã có sản phẩm phục vụ xuất khẩu.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Sản xuất lúa gạo ớ nước ta hiện nay đã có sản phẩm phục vụ xuất khẩu. 

Chọn D. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động trồng rừng của nước ta hiện nay 

chỉ chú trọng trồng mới rừng sản xuất.

tập trung hoàn toàn ờ vùng đồi núi.

tập trung chủ yếu trồng cây gỗ quý.

thu hút sự tham gia của nhiều người.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Hoạt động trồng rừng của nước ta hiện nay thu hút sự tham gia của nhiều người. 

Chọn D. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

cấu kinh tế của nước ta hiện nay 

chưa chuyển dịch ở các khu vực.

có nhiều thành phần khác nhau.

có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.

chưa phân hóa theo không gian.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay có nhiều thành phần khác nhau: khu vực Nhà nước, Ngoài nhà nước và khu  vực có vốn đầu tư nước ngoài. 

Chọn B. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các huyện đảo của nước ta 

hầu hết đảo xa bờ và đông dân.

có nhiều thế mạnh nuôi gia súc.

có khả năng phát triển thủy sản.

là nơi có nhiều loại khoáng sản.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Các huyện đảo của nước ta có khả năng phát triển thủy sản. 

Chọn C. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa li Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng  trâu lớn hơn bò? 

Bắc Giang.

Lạng Sơn.

Vĩnh Phúc.

Phú Thọ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. 

Cách giải:

Lạng Sơn có số lượng trâu lớn hơn bò. 

Chọn B. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Địa chất khoáng sản, cho biết crôm có ở nơi nào  sau đây? 

Cổ Định.

Tiền Hải

Thạch Khê.

Quỳ Châu.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 8. 

Cách giải: 

Crôm có ở Cổ Định. 

Chọn A. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thông vận tải nước ta hiện nay 

có vai trò lớn nhất là đường sông.

chi có các tuyến đường biển nội địa.

đã hình thành cảng biển nước sâu.

chi tập trung phát triên đường ô tô.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Giao thông vận tải nước ta hiện nay đã hình thành cảng biển nước sâu.

Chọn C. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết đảo nào sau đây có sân bay?

Đảo Phú Quý.

Đảo Cồn Cỏ.

Đảo Lý Sơn.

Đảo Phú Quốc.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. 

Cách giải: 

Đảo Phú Quốc có sân bay. 

Chọn D. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu  Long, cho biết sông Tiền chảy qua tỉnh nào sau đây? 

Đồng Tháp.

Sóc Trăng.

Cà Mau.

Kiên Giang.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 29. 

Cách giải: 

Sông Tiền chảy qua tỉnh Đồng Tháp. 

Chọn A. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết than  được khai thác ở địa điểm nào sau đây? 

Vàng Danh.

Tiền Hải.

Hồng Ngọc.

Bạch Hổ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. 

Cách giải: 

Than được khai thác ở Vàng Danh. 

Chọn A. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng Đồng  bằng sông Hồng, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Bắc Ninh.

Việt Trì.

Phúc Yên.

Hải Dương.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 26. 

Cách giải:

Trung tâm công nghiệp Việt Trì thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Chọn B. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết tỉnh nào sau đây có khu  kinh tế cửa khẩu? 

Tuyên Quang.

Bắc Kạn.

Thái Nguyên.

Cao Bằng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 17. 

Cách giải: 

Cao Bằng có khu kinh tế cửa khẩu. 

Chọn D. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có  biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ nhất? 

Đà Nẵng.

Lạng Sơn.

Nha Trang.

Cà Mau.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. 

Cách giải: 

Trạm khí tượng Cà Mau có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ nhất.

Chọn D. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Theo biếu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị xuất, nhập khẩu năm 2018  (ảnh 1)

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA XIN-GA-PO NĂM 2010 VÀ 2018

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019. NXB Thống kê 2020) 

Theo biếu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị xuất, nhập khẩu năm 2018 so với năm 2010  củaXin-ga-po? 

Nhập khẩu tăng gấp hai lần xuất khẩu.

Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu.

Xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm.

Nhập khẩu tăng ít hơn xuất khẩu.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận xét biểu đồ. 

Cách giải: 

Giá trị nhập khẩu của Xin-ga-po tăng ít hơn xuất khẩu. 

Chọn D. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãnh thổ nước ta 

có nhiều đẩo ven bờ và các quần đảo.

có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

có bờ biển dài theo chiều đông - tây.

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Lãnh thổ nước ta có nhiều đẩo ven bờ và các quần đảo. 

Chọn A. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta?

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

Trình độ đô thị hóa ớ mức rất thấp.

Đô thị phân bố đều giữa các vùng.

Tỉ lệ dân thành thị ngày càng giảm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Đô thị hóa. 

Cách giải: 

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm. 

Chọn A. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư nước ta hiện nay 

tập trung nhiều ở vùng nông thôn.

phân bố đồng đều giữa các đô thị.

phân bố chủ yếu ở các thành phổ.

có mật độ rất cao ở vùng đồi núi.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư. 

Cách giải:

Dân cư nước ta hiện nay tập trung nhiều ở vùng nông thôn.

Chọn A. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên hai Nam Trung Bộ, Vùng Tây  Nguyên, cho biết tỉnh nào sau đây có đường biên giới quốc gia? 

Quảng Ngãi.

Quảng Nam.

Phú Yên.

Bình Định.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 28. 

Cách giải: 

Quảng Nam có đường biên giới quốc gia. 

Chọn B. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa li Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết ngành công nghiệp  nào sau đây có ở trung tâm công nghiệp Rạch Giá? 

Luyện kim đen.

Chế biến nông sản.

Luyện kim màu.

Hóa chất, phân bón.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 21. 

Cách giải: 

Ngành công nghiệp chế biến nông sản có ở trung tâm công nghiệp Rạch Giá.

Chọn B. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số thấp  nhất trong các tỉnh sau đây? 

Lâm Đổng.

Đắk Lắk.

Gia Lai.

Kon Tum.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 15. 

Cách giải: 

Kon Tum có mật độ dân số thấp nhất. 

Chọn D. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa li Việt Nam trang Hành chính, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào  sau đây? 

Kiên Giang.

Bạc Liêu.

Cà Mau.

Sóc Trăng.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5. 

Cách giải: 

Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang. 

Chọn A. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa li Việt Nam trang Du lịch, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây có  di sản văn hóa thế giới? 

Đà Nẵng

Nha Trang.

Huế.

Hạ Long.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 25. 

Cách giải: 

Trung tâm du lịch Huế có di sản văn hóa thế giới. 

Chọn C. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chăn nuôi nước ta hiện nay 

tỉ trọng xuất khẩu rất lớn.

chủ yếu lấy thịt và sữa.

chỉ phát triển ở miền núi.

hoàn toàn nuôi ơ trang trại.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải:

Chăn nuôi nước ta hiện nay chủ yếu lấy thịt và sữa. 

Chọn B. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là 

củng cố đê biển.

trồng cây ven biển.

phát triền vốn rừng.

xây hồ thủy điện.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Giải pháp để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là phát triền vốn rừng. 

Chọn C. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết tỉnh nào sau đây  trồng cà phê và hồ tiêu? 

Quảng Trị.

Quảng Bình.

Hà Tĩnh.

Thanh Hóa.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 27. 

Cách giải: 

Quảng Trị trồng hồ tiêu. 

Chọn A. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ của nước ta là 

đẩy mạnh đánh bắt.

tăng xuất khẩu.

tăng cường chế biến.

khai thác hợp lí.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ của nước ta là khai thác hợp lí, đẩy mạnh khai thác xa bờ, xử lí các  hoạt động khai thác tận diệt,… 

Chọn D. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp nước ta hiện nay 

tập trung ở miền núi.

có nhiều ngành.

sản phẩm ít đa dạng.

chỉ có khai thác.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Công nghiệp nước ta hiện nay có nhiều ngành. 

Chọn B. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây cao  nhất miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? 

Rào Cỏ.

Chí Linh.

Pu Xai Lai Leng.

Phu Hoạt.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Atlat Địa lí Việt Nam trang 13. 

Cách giải: 

Pu Xai Lai Leng đây cao nhất miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. 

Chọn C. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

GDP CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ THÁI LAN GIAI ĐOẠN 2010 -2019

Năm

2010

2012

2014

2019

In-đô-nê-xi-a

755.1

917.9

890.5

1 119.2

Thái Lan

340.9

397.3

404.3

543,5

(Nguồn: Niên giảm thống kê 2019. NXB Thống kê 2020)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánhGDP của In-đô-nê-xi-a và Thái Lan giai đoạn 2010 - 2019?

In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Thái Lan.

Thái Lan tăng chậm hơn In-đô-nê-xi-a.

In-đô-nê-xi-a tăng nhiều hơn Thái Lan.

Thái Lan tăng nhiều hơn In-đô-nê-xi-a.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận xét bảng số liệu.

Cách giải: 

GDP của In-đô-nê-xi-a tăng nhiều hơn Thái Lan. 

Chọn C. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phân bố chủ yếu ở

trung du.

vùng nguyên liệu.

vùng nhiên liệu.

miền núi.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nguyên liệu. Chọn B. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

thu hút nhiều lao động, thức ăn đa dạng.

có nhiều đồng cỏ, đầu tư cơ sở hạ tầng.

khí hậu nóng ẩm, diện tích lãnh thô rộng.

địa hình đa dạng, cơ sở thức ăn đảm bảo.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là có nhiều đồng cỏ, đầu tư cơ  sở hạ tầng. 

Chọn B. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn chủ yếu do 

lưu vực sông ngoài lãnh thổ, có mưa lớn.

nước ngầm, lưu vực sông ngoài lãnh thổ.

nước ngầm, có mạng lưới sông dày đặc.

nhiều hệ thống sông lớn, mưa theo mùa.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Sông ngòi nước ta nhiều nước với lưu lượng nước khoảng 839 tỉ m3/năm là do lượng mưa ở nước ta lớn (trung  bình 1500 – 2000mm/năm) và phần lớn là nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ (lưu lượng nước từ các lưu vực  ngoài lãnh thổ chiếm tới 60%). 

Chọn A. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyền dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là 

khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm.

tạo sản phẩm xuất khẩu, thu hút nguồn lao động.

đẩy mạnh chuyên môn hóa, giải quyết việc làm.

khai thác hiệu quả tài nguyên, sản xuất hàng hóa.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí các vùng kinh tế. 

Cách giải: 

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyền dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là khai thác hiệu quả tài nguyên,  sản xuất hàng hóa. 

Chọn D. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của phát triền nuôi trồng thủy sản nước mặn ở Bắc Trung Bộ là

tạo sản phẩm xuất khẩu, tăng trưởng kinh tế.

thay đổi cơ cấu sản xuất, phát huy thế mạnh.

đa dạng hóa sản xuất, nâng cao mức thu nhập.

thu hút nguồn vốn đầu tư, tạo nhiều việc làm.

Xem đáp án

Phương pháp: 

SGK Địa lí 12, Địa lí các vùng kinh tế. 

Cách giải:

11 

Ý nghĩa chủ yếu của phát triền nuôi trồng thủy sản nước mặn ở Bắc Trung Bộ là thay đổi cơ cấu sản xuất, phát  huy thế mạnh. 

Chọn D. 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp lâu năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là

mở rộng diện tích, sử dụng nhiều công nghệ mới, thu hút vốn đầu tư.

tăng nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất thâm canh, đa dạng sản phẩm.

phát triển chế biến và dịch vụ, tăng trang trại, áp dụng tiến bộ kĩ thuật.

hình thành các vùng chuyên canh, mở rộng diện tích, thu hút lao động.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí các vùng kinh tế. 

Cách giải: 

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp lâu năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là phát triển chế  biến và dịch vụ, tăng trang trại, áp dụng tiến bộ kĩ thuật nhằm tăng năng suất sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Chọn C. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ Nam ra Bắc chủ yếu do tác động của

gió mùa Tây Nam, Tín phong Bắc bán cầu, hình dạng lãnh thổ.

các hướng núi chính, gió mùa Đông Bắc, Tín phong Bắc bán cầu.

gió hướng tây nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh.

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, hướng các dãy núi chính.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên. 

Cách giải: 

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ Nam ra Bắc chủ yếu do tác động của gió hướng tây nam,  gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh. 

- Miền Bắc chịu tác động mạnh mẽ sâu sắc của gió mùa Đông Bắc đem lại một mùa đông lạnh nhất cả nước, mùa  đông có 3 tháng nhiệt độ dưới 18 độ C ở biên độ nhiệt năm lớn (10 – 13°C) 

- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) gần như không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, nền nhiệt cao ổn  định quanh năm, biên độ nhiệt năm nhỏ (2°C – 3°C) 

Chọn C. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực đồng bằng nước ta có hoạt động nội thương phát triển mạnh chủ yếu do

nhu cầu đa dạng, ngành dịch vụ phát triển.

quy mô dân sô lớn, công nghiệp phát triển.

sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng.

thuận lợi giao thông, lao động có trình độ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí kinh tế. 

Cách giải: 

Khu vực đồng bằng nước ta có hoạt động nội thương phát triển mạnh chủ yếu do sản xuất phát triển, chất lượng  sống tăng nên sản phẩm đa dạng, thị trường tăng. 

Chọn C. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là

phân bố lại dân cư, thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế.

thu hút nguồn vốn đầu tư, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường.

nâng cao mức sống, phát huy thế mạnh, tăng trưởng kinh tế.

tạo việc làm, đổi mới phân bố sản xuất, khai thác hợp lí biển.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vận dụng kiến thức Địa lí các vùng kinh tế. 

Cách giải: 

Phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là thu hút nguồn vốn  đầu tư, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường. 

Chọn B. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta, giai đoạn 2010-2018:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây A. Thay đổi cơ cấu diện tích lúa theo mùa vụ (ảnh 1)

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019) 

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? 

Thay đổi cơ cấu diện tích lúa theo mùa vụ.

Quy mô và cơ cấu diện tích lúa theo mùa vụ.

Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa theo mùa vụ.

Diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Đặt tên biểu đồ. 

Cách giải: 

Biểu đồ thể hiện: Thay đổi cơ cấu diện tích lúa theo mùa vụ.

Chọn A. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

SẢN LƯỢNG THỊT HỘP VÀ SỮA TƯƠI NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

Năm 

2015

2017

2018

2020

Thịt hộp (Tấn) 

4 677

4 568

4314

3 946

Sữa tươi (Triệu lít) 

1 027,9

1 211,4

1 217,9

1 316,8

(Nguồn: Niên giám thống kê 2020. NXB Thống kê 2021) 

Theo bảng số liệu, đểthể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt hộp và sữa tươi nước ta giai đoạn 2015 - 2020,  dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? 

Tròn.

Miền.

Kết hợp.

Đường.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Nhận dạng biểu đồ. 

Cách giải: 

Biểu đồ đường: 4 mốc thời gian, thể hiện tốc độ tăng trưởng, đơn vị %.

Chọn D.