200+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Thận – Tiết niệu có đáp án - Phần 1
35 câu hỏi
Nguyên nhân xảy ra đợt cấp của suy thận mạn khi có yếu tố thuận lợi:
Tăng huyết áp nặng
Tất cả đều đúng.
Hạ huyết áp
Nhiễm trùng
Chọn đáp án B
Ghép thận là biện pháp duy nhất giúp hồi phục chức năng nội tiết của thận ở bệnh nhân suy thận mạn.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Triệu chứng lâm sàng có giá trị để hướng dẫn chẩn đoán suy thận mạn do viêm cầu thận mạn là:
Phù + tăng huyết áp
Dấu véo da dương + hạ huyết áp
Dấu véo da dương + tăng huyết áp
Phù + hạ huyết áp
Chọn đáp án A
Nguyên nhân chính của thiếu máu trong suy thận mạn là:
Xuất huyết tiêu hoá âm ỉ
Đời sống hồng cầu giảm
Thiếu men erythropoietin
Có quá trình viêm mạn
Chọn đáp án C
Để chẩn đoán xác định suy thận mạn kết quả xét nghiệm nào dưới đây có giá trị nhất :
Tăng Urê máu.
Giảm hệ số thanh thải Créatinin.
Tăng Créatinin máu.
Hạ Canxi máu.
Chọn đáp án B
Yếu tố thuận lợi thường gặp nhất trong suy thận mạn do viêm thận bể thận mạn là:
Đái tháo đường
Thận đa nang
Sỏi thận - tiết niệu
Xông tiểu
Chọn đáp án C
Nguyên nhân của Ngứa trong suy thận mạn là do lắng đọng dưới da:
Canxi.
Creatinin .
Phosphat.
Urê .
Chọn đáp án A
Dự phòng cấp 1 của suy thận mạn là:
Loại trừ yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh lý thận tiết niệu.
Phát hiện sớm bệnh lý thận tiết niệu.
Điều trị tốt nguyên nhân của suy thận mạn.
Điều trị triệt để bệnh lý thận tiết niệu.
Chọn đáp án D
Ở Việt Nam, nhóm nguyên nhân nào gây suy thận mạn gặp với tỷ lệ cao nhất:
Viêm thận kẻ do thuốc.
Viêm thận bể mạn do vi trùng.
Bệnh lý mạch thận.
Bệnh thận bẩm sinh do di truyền.
Chọn đáp án B
Tiến triển tự nhiên của suy thận mạn do viêm thận bể thận mạn là chậm so với các nguyên nhân khác.
Sai
Đúng
Chọn đáp án B
Cơ chế của giảm canxi máu trong suy thận mạn là do:
Giảm men 1 - hydroxylase (2)
Giảm phosphate máu (1)
Chỉ (2), (3) đúng.
Giảm Calcitriol (3)
Chọn đáp án C
Điều trị thay thế thận suy khi suy thận mạn có hệ số thanh thải creatinin:
< 10ml/phút
>
< 15ml/phút
>
< 20ml/phút
>
< 30ml/phút
>
Chọn đáp án A
Suy thận mạn được chẩn đoán xác định khi độ lọc cầu thận giảm, còn lại so với mức bình thường:
< 60%.
>
< 50%.
>
< 75%.
>
< 40%.
>
Chọn đáp án B
Mức độ thiếu máu có liên quan đến mức độ của suy thận mạn chỉ trừ trong trường hợp do nguyên nhân:
Hội chứng thận hư
Viêm thận bể thận mạn do vi trùng
Thận đa nang
Viêm cầu thận mạn
Chọn đáp án C
Thuốc có hiệu quả nhất trong điều trị tăng huyết áp do suy thận mạn trước giai đoạn cuối là:
Ức chế canxi
Dãn mạch
Lợi tiểu
Ức chế men chuyển
Chọn đáp án C
Phù trong suy thận mạn là một triệu chứng:
Chỉ gặp trong giai đoạn đầu của suy thận mạn.
Luôn luôn có.
Thường gặp trong viêm thận bể thận mạn.
Thường gặp trong viêm cầu thận mạn.
Chọn đáp án D
Tăng huyết áp trong suy thận mạn là một triệu chứng:
Có thể làm chức năng thận suy giảm thêm.
Ít có giá trị tiên lượng bệnh.
Khó kiểm soát tốt bằng thuốc.
Giúp chẩn đoán xác định suy thận mạn.
Chọn đáp án A
Tai biến nguy hiểm, thường gặp nhất của thuốc Erythropoietin trong điều trị thiếu máu của suy thận mạn là:
Abces tại chỗ tiêm
Tăng huyết áp nặng
Choáng phản vệ
Tụt huyết áp
Chọn đáp án B
Điều trị thay thế thận suy (thận nhân tạo, ghép thận) trong suy thận mạn :
Giai đoạn IV trở đi.
Giai đoạn IIIb trở đi.
Giai đoạn IIIa trở đi.
Ngay khi bắt đầu chẩn đoán suy thận mạn.
Chọn đáp án B
Trong suy thận mạn, suy giảm chức năng thận liên quan đến:
Cầu thận
Tái hấp thu ống thận
Bài tiết ống thận
Tất cả các chức năng trên
Chọn đáp án D
Nguyên nhân của Chuột rút trong suy thận mạn là do:
Giảm natri, tăng canxi máu
Tăng natri, giảm canxi máu
Giảm natri, giảm canxi máu
Tăng natri, tăng canxi máu
Chọn đáp án C
Suy thận mạn gọi là giai đoạn cuối khi chức năng nội tiết của thận không hoạt động.
Sai
Đúng
Chọn đáp án A
Những biểu hiện lâm sàng trong suy thận mạn có đặc điểm :
Xảy ra đột ngột
Diễn tiến nặng nhanh
Biểu hiện rầm rộ
Biểu hiện âm thầm, kín đáo
Chọn đáp án D
Tỷ lệ mắc suy thận mạn trong dân có khuynh hướng:
Giảm dần
Đột biến
Ổn định
Tăng dần
Chọn đáp án D
Protein niệu trong suy thận mạn là:
Có giá trị để chẩn đoán giai đoạn suy thận mạn.
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây suy thận mạn.
Luôn luôn có.
Protein niệu chọn lọc.
Chọn đáp án B
Triệu chứng nào nói lên tính chất mạn của suy thận mạn:
Tăng huyết áp
Rối loạn chuyển hoá canxi, phospho
Thiếu máu
Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn đáp án D
Loại trừ được nguyên nhân của suy thận mạn giai đoạn cuối sẽ giúp cho chức năng thận hồi phục trở lại.
Sai
Đúng
Chọn đáp án A
Suy tim trên bệnh nhân suy thận mạn là:
Do tăng huyết áp, thiếu máu và giữ muối, nước.
Không liên quan với mức độ suy thận.
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây suy thận mạn.
Một biến chứng sớm.
Chọn đáp án A
Triệu chứng nào dưới đây là quan trọng nhất để chẩn đoán suy thận mạn do viêm đài bể thận mạn:
Thiếu máu.
Bạch cầu và vi khuẩn niệu.
Phù.
Tăng Urê, Créatinin máu.
Chọn đáp án B
Trị số có giá trị nhất trong theo dõi diễn tiến của suy thận mạn:
Creatinin máu
Hệ số thanh thải urê
Creatinin máu
Urê máu
Chọn đáp án A
So với Creatinin máu, hệ số thanh thải Creatinin có giá trị hơn trong chẩn đoán xác định suy thận mạn, nhưng ít có giá trị trong chẩn đoán giai đoạn của suy thận mạn
Sai
Đúng
Chọn đáp án A
Trong suy thận mạn thiếu máu là triệu chứng:
Có liên quan đến mức độ suy thận mạn.
Có giá trị để chẩn đoán nguyên nhân.
Có giá trị để chẩn đoán xác định suy thận mạn.
Ít có giá trị để phân biệt với suy thận cấp.
Chọn đáp án A
Điều trị kháng sinh trên bệnh nhân suy thận mạn cần tính đến:
Không độc cho thận
Phổ khuẩn rộng
Tác động chủ yếu lên gram âm
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D
Suy thận mạn là một hội chứng do giảm sút Néphron chức năng một cách:
Nhanh chóng.
Từ từ.
Từng đợt.
Đột ngột.
Chọn đáp án C
Triệu chứng nào dưới đây là có giá trị nhất để chẩn đoán đợt cấp của suy thận mạn :
Phù to, nhanh.
Thiếu máu nặng.
Tăng huyết áp nhiều.
Tỷ lệ Urê máu / Créatinin máu > 40.
Chọn đáp án D

